1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình rơ le PCS 931 (f87l) ISO

58 331 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 6,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le .... Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le .... Bảo vệ lỗi máy cắt F50BF Chức năng này bảo vệ máy cắt kh

Trang 1

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS-931

Trang:

1/58

QUY TRÌNH VẬN HÀNH RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH ĐƯỜNG DÂY

NARI – PCS 931

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 4

1.1 Cơ sở biên soạn quy trình 4

1.2 Những người sau đây phải nắm vững quy trình 4

1.3 Yêu cầu đối với nhân viên vận hành 4

1.4 Qui định khác 4

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 5

2.1.Thông số kỹ thuật 5

2.2.Chức năng bảo vệ 5

2.3.Cấu tạo bên ngoài 5

CHƯƠNG III: CÁC CHỨC NĂNG 6

3.1.Bảo vệ so lệch dòng điện 6

3.2.Bảo vệ khoảng cách 6

3.3.Bảo vệ quá dòng 7

3.4.Bảo vệ điện áp 8

3.5.Bảo vệ tần số 9

3.6.Bảo vệ đứt dây (không chạm đất) 9

3.7.Bảo vệ lỗi máy cắt 9

3.8.Bảo vệ quá tải 9

3.9.Bảo vệ vùng chết 10

3.10.Bảo vệ không đồng cực 10

3.11.Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố 10

3.12.Chức năng kiểm tra đồng bộ 10

3.13.Chức năng đóng lặp 10

3.14.Chức năng dò tìm điểm sự cố 10

3.15.Chức năng chống dao động công suất (PSBR) 10

CHƯƠNG IV: THAO TÁC 12

4.1.Thao tác trên bàn phím tại rơ le 14

4.1.1 Truy cập, xem thông số chỉnh định của rơ le 14

4.1.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành 15

4.1.3 Khai thác, xem bản ghi sự cố 17

4.1.4 Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định 17

Trang 3

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

3/58

4.2.Giao tiếp bằng phần mềm trên máy tính cá nhân (nối trực tiếp với rơ le) 19

4.2.1 Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le 20

4.2.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành 25

4.2.3 Khai thác, lấy bản ghi sự cố 28

4.2.4 Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định 33

4.3.Giao tiếp bằng máy tính Engineer (TBA tích hợp) 35

4.3.1 Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le 35

4.3.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành 40

4.3.4 Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định 47

CHƯƠNG V: KIỂM TRA TRONG VẬN HÀNH 51

5.1 Kiểm tra trước khi đưa vào vận hành 51

5.2.Kiểm tra trong vận hành bình thường 51

5.2.1 Tình trạng làm việc bình thường của rơ le 51

5.2.2 Khi rơ le xuất hiện một số hiện tượng như sau 52

5.3.Xử lý cảnh báo bất thường, sự cố 52

5.3.1 Nếu bảo vệ báo hư hỏng thì cần xem xét những vấn đề sau 52

5.3.2 Nếu có yêu cầu phải tách rơ le ra khỏi vận hành 52

CHƯƠNG VI: KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ 55

6.1 Kiểm tra định kỳ 55

6.2 Kiểm tra bảo dưỡng, thí nghiệm theo quy định 55

6.3 Các hư hỏng, bất thường thường gặp trong vận hành và cách xử lý 57

6.3.1 Rơ le báo lỗi ngõ vào, vi xử lý 57

6.3.2 Rơ le bị lỗi card nguồn 57

6.3.3 Rơ le báo lỗi mạch dòng, mạch áp 57

6.3.4 Rơ le tác động do bảo vệ của rơ le hoạt động 58

Trang 4

CHƯƠNG I: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1.1 Cơ sở biên soạn quy trình.

- Tài liệu hướng dẫn vận hành rơle NARI – PCS 931

- Các Thông tư, quy phạm, quy trình, quy định hiện hành của Bộ Côngthương, EVN, EVNNPT

1.2 Những người sau đây phải nắm vững quy trình.

- Các cán bộ kỹ thuật của Phòng Kỹ thuật, An toàn, Điều độ ; Trung tâmdịch vụ kỹ thuật 3

- Các cán bộ kỹ thuật của các Truyền tải điện khu vực

- Trưởng tổ thao tác lưu động (TTTLĐ), nhân viên TTTLĐ tại TBA220kV Tháp Chàm và các trạm biến áp khác có sử dụng rơ le bảo vệ so lệchdọc đường dây NARI-PCS 931

1.3 Yêu cầu đối với nhân viên vận hành.

Các nhân viên vận hành TTTLĐ trạm biến áp 220kV Tháp Chàm và cáctrạm biến áp khác trực thuộc có sử dụng loại Relay NARI PCS 931 phải họctập thành thạo quy trình này, được kiểm tra trước khi vận hành và kiểm tra định

kỳ hàng năm

1.4 Quy định khác.

Ngoài những điều quy định trong quy trình này, công nhân vận hành phảituân thủ theo các quy định trong các quy trình, quy phạm khác về vận hànhrơle do EVN, EVNNPT và ban hành

Trang 5

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

2.3 Cấu tạo bên ngoài

- Mặt trước của rơ le gồm: Màn hình, các phím chức năng, các led hiểnthị và cổng giao tiếp RJ45

- Mặt sau của rơ le gồm: Card nguồn, card input, card output, jack mạng,cáp quang Trong đó, các card 2 và 3 là tín hiệu (analog) nối với cuộn dây nhịthứ của TU, TI; card 8 là tín hiệu ngõ vào (input); card 11, 12 và 13 là ngõ ra(output)

- Các đèn Led: Led số 1 sáng xanh chỉ trạng thái tốt, led 2 sáng vàng lỗithiết bị, led 3 đến led 20 được cấu hình theo yêu cầu vận hành (được trình bàychi tiết trong chương IV quy trình này)

Trang 6

Idif

CHƯƠNG III: CÁC CHỨC NĂNG 3.1 Bảo vệ so lệch dòng điện (F87L)

Sơ đồ nguyên lý làm việc:

- Tại trạm 1: Rơ le sẽ nhận tín hiệu dòng điện “local” (I 1 ) và dòng điện từ trạm

2 (I2) thông qua đường truyền tín hiệu quang, từ đó rơ le sẽ tính toán các giá trị so lệch như sau (rơ le sẽ tính từng pha riêng):

+ Phần tử so lệch số 1 (stage 1):

Idiff = |I1+I2|

Ibias = |I1-I2|

IH = Max(1,5x[87L.I_Biased], 1,5UN/XC1L)Xét hệ điều kiện sau: Idiff > 0,6xIbias

I f > IHNếu hệ điều kiện trên thỏa mãn, rơ le sẽ xuất lệnh đi cắt

+ Phần tử so lệch số 2 (stage 2):

Idiff = |I1+I2|

Ibias = |I1-I2|

IM = Max(1,5x[87L.I_Biased], 1,25UN/XC1L)Xét hệ điều kiện sau: Idiff > 0,6xIbias

I f > IMNếu hệ điều kiện trên thỏa mãn rơ le sẽ xuất lệnh đi cắt sauchu kỳ

87L.I _Biased: Dòng hãm

XC1L: Điện dung dường dây

3.2 Bảo vệ khoảng cách (F21)

Trang 7

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

- Bảo vệ khoảng cách đặc tính Mho

- Bảo vệ khoảng cách đặc tính Quad

Sơ đồ bảo vệ khoảng cách rơ le PCS-931

Bảo vệ khoảng cách sẽ nhận tín hiệu dòng điện và điện áp đường dây Từ

đó xác định tổng trở của hệ thống Nếu rơ le tính toán tổng trở nằm trong vùngbảo vệ thì rơ le sẽ tác động với thời gian đã được cài đặt trước Thời gian tácđộng của bảo vệ được cài đặt theo vùng bảo vệ, tăng theo khoảng cách từ chỗđặt bảo vệ đến điểm ngắn mạch

Trang 8

thuộc gồm:

- Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng (67G)

- Bảo vệ quá dòng có hướng (67P)

- Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50P)

- Bảo vệ quá dòng cắt có thời gian (51P)

- Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh (50G)

- Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt có thời gian (51G)

- Bảo vệ quá dòng pha khi lỗi mạch áp (50PVT)

- Bảo vệ quá dòng pha đất khi lỗi mạch áp (50GVT)

Nguyên lý hoạt động của chức năng bảo vệ quá dòng của rơ le PCS-931:

- Đặc tuyến độc lập: Rơ le sẽ tác động khi Ip > 50/51P.Iset

- Đặc tuyến phụ thuộc: Thời gian tác động của theo công thức sau:

Với: I set : Giá trị cài đặt 50/51

T p : hệ số thời gian TMS K,C, α: Là hằng số theo bảng sau:

3.4 Bảo vệ điện áp

- 2 cấp bảo vệ kém áp

- 2 cấp bảo vệ quá áp

Trang 9

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

3.6 Bảo vệ đứt dây F46BC (không chạm đất)

Xét điều kiện sau:

I2/I1> I2/I1 SET

IA, IB, IC> I SET Broken coreNếu điều kiện trên thỏa, rơ le sẽ có cảnh báo đứt dây

3.7 Bảo vệ lỗi máy cắt (F50BF)

Chức năng này bảo vệ máy cắt khi sự cố xảy ra mà máy cắt không cắtđược do hư hỏng phần cứng hoặc do mạch nhị thứ bị hỏng bằng cách xuất ramột lệnh back-up trip để đi cắt các máy cắt liên quan nhằm cô lập máy cắt bị lỗi.Khi rơ le xuất lệnh đi cắt nhưng sự cố vẫn còn (xác định bằng ngưỡngdòng 50BF.Iset), tiếp điểm phụ máy cắt 52b (thường mở) là một lựa chọn bổsung thêm nếu dòng 50BF nhỏ không đạt ngưỡng) thì sau khoảng thời gian càiđặt 50BF_t1 rơ le sẽ cắt lại máy cắt một lần nữa và cắt các máy cắt liên quan saukhoảng thời gian cài đặt 50BF_t2

3.8 Bảo vệ quá tải (F49)

Chức năng bảo vệ quá tải được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó: T: Thời gian tác động.

τ: Hằng số nhiệt của đối tượng được bảo vệ

I p : Dòng điện trước lúc quá tải I: Dòng điện lớn nhất trong 3 pha

I B : Dòng định mức đối tượng được bảo vệ

Trang 10

3.9 Bảo vệ vùng chết (DZ)

Trong một số trường hợp đấu nối phần nhất thứ mà máy cắt nằm giữabiến dòng và đường dây Khi sự cố xảy ra giữa biến dòng và máy cắt thì mặc dùmáy cắt nhảy nhưng sự cố vẫn còn Do đó bảo vệ vùng chết được tính đến để cắtcác máy cắt có liên quan nhằm cô lập nhanh nhất điểm sự cố

3.10.Bảo vệ không đồng cực (F62)

Khi trạng thái tiếp điểm phụ máy cắt các trụ cực pha A, B, C có sự khácnhau thì sau thời gian đặt trước, rơ le sẽ xuất tín hiệu cắt máy cắt

3.11.Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố (SOTF)

Khi đóng máy cắt bằng tay hoặc chức năng đóng lặp thực hiện đóng lạimáy cắt mà khi đóng vào xuất hiện sự cố (xác định bằng tổng trở Z hoặc dòng I)thì rơ le sẽ xuất tín hiệu cắt và lockout máy cắt

3.12.Chức năng kiểm tra đồng bộ (F25)

Chức năng kiểm tra đồng bộ được sử dụng khi đóng máy cắt bằng tayhoặc chức năng đóng lặp thực hiện đóng lại 03 pha máy cắt Chức năng này sẽkiểm tra điện áp, tần số, góc lệch pha điện áp giữa hai đầu đường dây Trongkhoảng thời gian t, nếu điều kiện đồng bộ thỏa mãn thì rơ le xuất tín hiệu đểđóng máy cắt

3.13.Chức năng tự động đóng lặp lại (F79)

Rơ le PCS-931 đưa ra các tùy chọn đóng lặp 1PAR hoặc 3PAR hoặc1/3PAR F79 có thể được kích hoạt bằng ngõ vào hoặc cấu hình logic bên trong.Sau khi đóng lặp, thời gian reclaim-time được tính Trong khoảng thờigian này nếu tiếp tục có sự cố thì rơ le sẽ cắt và khóa máy cắt

3.14.Chức năng định vị sự cố (FL)

Chức năng dò tìm điểm sự cố được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó: Z cacl = Tổng trở rơ le ghi nhận được

Z 1 = Tổng trở đường dây Length = Chiều dài đường dây (km)

3.15.Chức năng chống dao động công suất (PSBR)

Khi trong hệ thống xảy ra hiện thượng dao động công suất, tổng trở đo

Trang 11

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

11/58

được bởi phần tử khoảng cách có thể di chuyển từ điểm tổng trở tải bình thườngvào các vùng của bảo vệ khoảng cách Do đó chức năng bảo vệ khoảng cách cóthể tác động nhầm làm cho sự cố có nguy cơ lan rộng ra Để giữ trạng thái ổnđịnh hệ thống, khi phát hiện có sự dao động công suất không phải do sự cố trongvùng bảo vệ thì chức năng chống dao động được kích hoạt khóa các phần tửkhoảng cách, vì vậy bảo vệ khoảng cách không tác động nhầm

Nguyên lý dò dao động công suất như hình sau:

Trong điều kiện bình thường tổng trở hệ thống là ở điểm Point 1

Trong điều kiện khi xuất hiện dòng dao động công suất (I_PSBR) tổng trở

Trang 12

CHƯƠNG IV: THAO TÁC

Để chỉnh định, kiểm tra hệ thống rơ le bảo vệ có thể thực hiện bằng bànphím và màn hình LCD tại rơ le hoặc giao tiếp trực tiếp với rơ le bằng máy tính

cá nhân thực hiện qua cổng giao tiếp mạng (RJ45) ở mặt trước rơ le

Ngoài ra còn giao tiếp với rơ le bằng máy tính Engineer (TBA tích hợp)

qua cổng quang (Rx, Tx) ở mặt sau rơ le (kết nối vào mạng Lan trạm)

Hình ảnh tổng quan về rơ le PCS-931:

Các chỉ thị, phím và cổng giao tiếp mặt trước rơ le:

Màn hình LCD kích thước (320x240)mm,

thông số trong rơ le khi được cấp nguồn nuôi.Chức năng của các led: Báo trạng thái hoạt2

LED động rơ le, tín hiệu cảnh báo chung, tín hiệucảnh báo và tín hiệu tác động của các chức

năng bảo vệ đã được cấu hình, cài đặt3

Bàn phím Bàn phím điều hướng và các phím lệnh đểtruy cập vào thiết bị, thay đổi giá trị cài đặt

5

Logo Hiển thị hãng sản xuất, loại rơ le, chức năngchính của bảo vệ

Trang 13

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

13/58Cách sử dụng bàn phím:

 Kích hoạt giao diện để thay đổi các Group cần chọn cài đặt

- Phím hướng trái và hướng phải

 Di chuyển con trỏ theo chiều ngang

 Đến menu tiếp theo hoặc quay lại menu trước

 Di chuyển con trỏ theo chiều dọc

 Chọn menu lệnh trong cùng cấp menu

- Phím “+” và “-”

 Thay đổi giá trị

 Sửa đổi và hiển thị số thông tin

 Trang lên/xuốngCổng giao tiếp quang phía mặt sau rơ le: Liên kết thiết bị IED (rơ le) vớimạng quang nội bộ thông qua các “switch mạng” gồm (Net A và Net B) để kết

nối tới máy tính Engineer (TBA tích hợp).

Cổng giao tiếp quang:

Trang 14

4.1 Thao tác trên bàn phím tại rơ le

4.1.1 Truy cập, xem thông số chỉnh định của rơ le

Các bước truy cập xem giá trị chỉnh định:

đến menu cần chọn

đó nhấn “ENT” hoặc để đến menu con tiếp theo

Bước 3: Nếu muốn xem “Prot Settings” ta nhấn vào phím , sau

đó nhấn phím để di chuyển đến menu con cần chọn xem, tiếp tục nhấn vào

chọn xem “Line Settings”:

hình rơ le sẽ hiển thị yêu cầu chọn Group cần xem:

Trang 15

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

15/58

chọn Group cần xem, sau đó nhấn “ENT” để xem thông tin Giá trị cài đặt của“Line Settings” trong rơ le.

Tương tự cần xem các thông số khác trong cùng cấp menu ta chỉ cần

4.1.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành

Các bước truy cập xem thông số đo lường:

 Bước 1: Nhấn phím tới MainMenu, sau đó nhấn đểđến menu cần chọn

Trang 16

Bước 3: Nhấn “ENT” hoặc vào menu con cần xem Nếu muốn

xem “Measurements1” thì di chuyển con trỏ đặt tại vị trí “Measurements1” và nhấn “ENT” để xem.

Màn hình rơ le hiển thị thông số đo lường của “Measurements1”:

Tương tự có thể xem thông số khác trong cùng cấp menu bằng cách nhấn hoặc để xem các thông số đo lường còn lại

Trang 17

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

17/58

4.1.3 Khai thác, xem bản ghi sự cố

Các bước truy cập xem bản ghi sự cố:

đến menu cần chọn

Bước 3: Nếu muốn xem “Disturb Records” thì di chuyển con trỏ đặt tại vị trí “Disturb Records” và nhấn “ENT” để xem.

Trang 18

Tương tự cần xem các sự kiệnkhác trong cùng cấp menu ta chỉ cần

4.1.4 Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định

Các bước truy cập thay đổi thông số chỉnh định: Cách truy cập theo trình

tự như mục 3.1.1) ở trên, và tiếp tục các bước sau:

 Bước 6: Muốn thay đổi giá trị chỉnh định của thông số nào ta chỉ cầnnhấn vào phím , ới vị trí thông số cần thay đổi Trường hợp này ta

muốn thay đổi giá trị dòng so lệch hãm của thông số “87L.I_Biased” của chức

năng so lệch F87L

Bước 7: Sau đó nhấn phím “ENT” Màn hình rơ le hiển thị yêu cầu

nhập giá trị mới cần thay đổi:

Trang 19

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

19/58

 Bước 8: Để thay đổi giá trị chỉnh định hiện tại đang cài đặt, tại

“Modified Value” ta nhấn phím “+” hoặc “-” để thay đổi giá trị đó, tiếp tục nhấn

“ENT” để xác nhận giá trị đã thay đổi Sau đó nhấn phím “ESC” thì màn hình

rơ le hiển thị yêu cầu bạn lưu hay không:

Bước 9: Để lưu giá trị vừa thay đổi ta chọn “Yes” hoặc không muốn thay đổi giá trị chọn “No” Nếu chọn “Yes” màn hình LCD rơ le hiển thị yêu cầu nhập Password:

Bước 10: Ta nhập Password theo thứ tự sau: , , “-“) Sau đó nhấn phím “ENT” thì giá trị mới được xác nhận cài đặt trong rơ le.

4.2 Giao tiếp bằng phần mềm trên máy tính cá nhân (nối trực tiếp với rơ le)

Dùng phần mềm rơ le trên máy tính cá nhân để giao tiếp với rơ le qua

Trang 20

cổng giao tiếp mạng (RJ45).

Với mỗi máy tính cá nhân được cài đặt phần mềm “PCS-Explorer” đều

có 1 dãy số “Serial Number” trên máy tính và 1 dãy số “License” do hãng Nari cung cấp phù hợp với dãy số “Serial Number” này Vì thế với mỗi dãy số

“License” do Nari cung cấp chỉ được dùng duy nhất cho một máy tính với dãy

số “Serial Number” tương ứng kèm theo.

4.2.1 Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le

Các bước truy cập, khai thác thông số chỉnh định, xem cấu hình rơ le:

 Bước 1: Kết nối và tạo Device giao diện với rơ le

Khởi động máy tính và cấp nguồn nuôi cho rơ le

Dùng cáp RJ45 kết nối vào cổng Lan của máy tính và cổng RJ45 của rơle

Truy cập vào thư mục: “MainMenu/Settings/Device Setup/Comm Settings” trong rơ le để kiểm tra IP của rơ le:

Cài đặt IP cho máy tính phải cùng lớp mạng với rơ le (đối với máy tínhxách tay): Chọn Local Area Connection; chọn TCP/IPv4 Sau khi cài đặt IP vàSubnet chọn OK

 Bước 2: Kiểm tra kết nối giữa rơ le và máy tính:

Trước khi giao diện với rơ le để lấy dữ liệu phải kiểm tra kết nối tốt giữa

rơ le và máy tính

Trang 21

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

21/58

Dùng lệnh Ping trong MSDos

Ví dụ: Đang kết nối với rơle PCS-931 ngăn 276

Ping 198.120.0.49

Thể hiện kết nối tốt

Bước 3: Mở phần mềm giao diện rơ le “PCS-Explorer”:

Sử dụng phần mềm PCS-Explorer của Nari (designer.exe)

Khi chạy designer.exe:

Trang 22

 Bước 4: Tạo và lưu mới file cấu hình rơ le:

Chọn “File/New” hoặc biểu tượng “New” trên thanh công cụ để tạo mới 1

thư mục của thiết bị

Biểu tượng

“New”

Ghi tên Trạm và chọn đường dẫn lưu file, bấm OK

Khi tạo xong thư mục:

Trang 23

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Click phải vào 276 và chọn “New Device”:

Chọn cửa sổ “From Online Driver”, khai báo tên rơ le cần kết nối và địa

chỉ IP của rơ le, xong chọn OK

Trang 24

Click vào“File/Save” để lưu dữ liệu rơ le trong máy tính cá nhân, file lưu

lại có đuôi dạng “.spj”

 Bước 5: Xem file cấu hình rơ le đã lưu

File rơ le lưu về hiển thị dạng file “Off line”

Xem cấu hình logic cài đặt trong rơ le:

Trang 25

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

25/58

Xem giá trị chỉnh định trong rơ le:

4.2.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành

Các bước khai thác thông tin, thông số vận hành:

 Bước 1: Mở file cấu hình rơ le đã lưu

Chạy file “designer.exe”.

Chọn “Open”.

Trang 26

Chọn file đã lưu “TRAM BIEN AP 220kV THAP CHAM.spj” chọn

“Open”.

File đuôi “.spj” được mở ra

 Bước 2: Truy cập Online vào rơ le

Click phải vào “PCS-931 V01.00.00” và chọn “View Online Status”:

Trang 27

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

27/58

Kiểm tra lại đúng địa chỉ IP rơ le cần truy cập, click“OK”

Màn hình giao diện “Online” của rơ le hiện ra

 Bước 3: Xem các thông số đo lường

Tại mục “Mesurements”, click vào xem thông số đo lường

“Mesurements 1”:

Trang 28

Tương tự, click vào các mục “Mesurements 2”, “Mesurements 3” để

xem các thông số còn lại

4.2.3 Khai thác, lấy bản ghi sự cố

Các bước khai thác, lấy bản ghi sự cố:

 Bước 1: Truy cập Online vào rơ le

Tương tự như cách truy cập xem thông số đo lường mục 2 b) ở trên Sau khi mở file đã lưu “TRAM BIEN AP 220kV THAP CHAM.spj” Click phải vào “PCS-931 V01.00.00” và chọn “View Online Status”.

Kiểm tra lại đúng địa chỉ IP rơ le cần truy cập, click“OK”

Trang 29

Ngày sửa đổi:

RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH DỌC ĐƯỜNG DÂY NARI PCS 931

Trang:

29/58

Bước 2: Lấy thông tin “Disturb Records” file dạng sóng

Màn hình giao diện Online của rơ le hiện ra, chọn “Records/Disturb Records”:

Chọn sự cố cần lưu: Ví dụ cần lấy sự cố ngày 08-12-2019

Click phải vào thanh ngày giờ sự cố, chọn“Record” để lưu file dạng sóng:

Dữ liệu dạng sóng đã được tải về

Ngày đăng: 17/01/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w