1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình rơ le PCS 902 (f21) ISO

67 85 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời giantác động của bảo vệ được cài đặt theo vùng bảo vệ, tăng theo khoảng cách từchỗ đặt bảo vệ đến điểm sự cố... Khi có sự cốtrong vùng bảo vệ rơ le đầu M phát hiện sự cố gửi tín hiệ

Trang 1

QUY TRÌNH VẬN HÀNH RƠLE BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH ĐƯỜNG DÂY

MÃ HIỆU PCS-902 CỦA HÃNG NARI

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 4

1.1 Cơ sở biên soạn quy trình 4

1.2 Những người sau đây phải nắm vững quy trình 4

1.3 Yêu cầu đối với nhân viên vận hành 4

1.4 Qui định khác 4

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 5

2.1.Thông số kỹ thuật 5

2.2.Chức năng bảo vệ 5

2.3.Cấu tạo bên ngoài 5

CHƯƠNG III: CÁC CHỨC NĂNG 6

3.1.Bảo vệ khoảng cách 6

3.2.Bảo vệ khoảng cách sử dụng kênh truyền 7

3.3.Bảo vệ chạm đất có hướng sử dụng kênh truyền (DEF) 7

3.4.Bảo vệ quá dòng 8

3.5.Bảo vệ điện áp 9

3.6.Bảo vệ tần số 9

3.7.Bảo vệ đứt dây (không chạm đất) 9

3.8.Bảo vệ lỗi máy cắt 9

3.9.Bảo vệ quá tải 10

3.10.Bảo vệ vùng chết 10

3.11.Bảo vệ không đồng cực 10

3.12.Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố 10

3.13.Chức năng kiểm tra đồng bộ 10

3.14.Chức năng đóng lặp 11

3.15.Chức năng dò tìm điểm sự cố 11

3.16.Chức năng chống dao động công suất 11

CHƯƠNG IV: THAO TÁC 13

4.1.Thao tác trên bàn phím tại rơ le 15

4.1.1 Truy cập, xem thông số chỉnh định của rơ le 15

4.1.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành 17

Trang 3

4.1.3 Khai thác, xem bản ghi sự cố 19

4.1.4 Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định 20

4.2 Giao tiếp bằng phần mềm trên máy tính cá nhân (nối trực tiếp với rơ le) 21 4.2.1 Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le 22

4.2.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành 29

4.2.3 Khai thác, lấy bản ghi sự cố 33

4.2.4 Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định 39

4.3 Giao tiếp bằng máy tính Engineer (TBA tích hợp) 42

4.3.1 Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le 42

4.3.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành 48

4.3.3 Khai thác, lấy bản ghi sự cố 51

4.3.4 Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định 56

CHƯƠNG V: KIỂM TRA TRONG VẬN HÀNH 60

5.1 Kiểm tra trước khi đưa vào vận hành 60

5.2 Kiểm tra trong vận hành bình thường 60

5.2.1 Tình trạng làm việc bình thường của rơ le 60

5.2.2 Khi rơ le xuất hiện một số hiện tượng như sau 61

5.3 Xử lý cảnh báo bất thường, sự cố 61

5.3.1 Nếu bảo vệ báo hư hỏng thì cần xem xét những vấn đề sau 61

5.3.2 Nếu có yêu cầu phải tách rơ le ra khỏi vận hành 61

CHƯƠNG VI: KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ 64

6.1 Kiểm tra định kỳ 64

6.2 Kiểm tra bảo dưỡng, thí nghiệm theo quy định 64

6.3 Các hư hỏng, bất thường thường gặp trong vận hành và cách xử lý 65

6.3.1 Rơ le báo lỗi ngõ vào, vi xử lý 65

6.3.2 Rơ le bị lỗi card nguồn 66

6.3.3 Rơ le báo lỗi mạch dòng, mạch áp 66

6.3.4 Rơ le tác động do bảo vệ của rơ le hoạt động 66

Trang 4

CHƯƠNG I: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1.1 Cơ sở biên soạn quy trình.

- Tài liệu hướng dẫn vận hành rơle NARI – PCS902

- Bộ Quy định vận hành sửa chữa ban hành theo Quyết định số EVNNPT ngày 08/01/2018 của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia

20/QĐ Quy trình An toàn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theoquyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09 tháng 08 năm 2018

- Quy trình Xử lý sự cố hệ thống điện Quốc gia ban hành kèm Thông tư số28/2014/TT-BCT ngày 15/9/2014

1.2 Những người sau đây phải nắm vững quy trình.

- Các cán bộ kỹ thuật của Phòng Kỹ thuật, An toàn , Trung tâm dịch vụ kỹthuật 3

- Các cán bộ kỹ thuật của các Truyền tải điện trực thuộc

- Tổ trưởng, nhân viên vận hành tổ thao tác lưu động (TTLĐ) TBA 220kVTháp Chàm và các TBA khác có sử dụng rơ le bảo vệ khảng cách đường dây

mã hiệu PCS-902 do hãng NARI/Trung Quốc sản xuất

1.3 Yêu cầu đối với nhân viên vận hành.

Các nhân viên vận hành tại Tổ TTLĐ TBA 220kV Tháp Chàm và cácTBA khác trực thuộc có sử dụng rơ le NARI PCS- 902 phải học tập thành thạoquy trình này, được kiểm tra trước khi vận hành và kiểm tra định kỳ hàng năm

1.4 Quy định khác.

Ngoài những điều quy định trong quy trình này, công nhân vận hành phảituân thủ theo các điều quy định trong các quy trình, quy phạm khác về vậnhành rơle do Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và Công ty Truyền tảiđiện 3 ban hành

Trang 5

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 2.1 Thông số kỹ thuật

2.2 Chức năng bảo vệ

- Hợp bộ rơ le khoảng cách PCS-902 được tích hợp các chức năng bảovệ: 21/21N, 21D, 67/67N, 21SOTF, 50PVT/ 50GVT, 59P, 85, FD, FL, 68, 27,50BF, 49, 62PD, 81, 50DZ

2.3 Cấu tạo bên ngoài

- Mặt trước của rơ le gồm: màn hình, các phím chức năng, các led vàcổng giao tiếp RJ45

- Mặt sau của rơ le gồm: Module nguồn, Module input, Module output,jack mạng, cáp quang Trong đó, các Module 2 và 3 là các Module AI (đấu nốimạch dòng, mạch áp cấp cho rơ le); Module 8 là tín hiệu ngõ vào (input);Module 11, 12 và 13 là ngõ ra (output)

- Các Led: Led số 1 sáng xanh chỉ trạng thái tốt, led 2 sáng vàng lỗi thiết

bị, led 3 đến led 20 có thể được lập trình, cấu hình theo yêu cầu người dùng

Trang 6

CHƯƠNG III: CÁC CHỨC NĂNG 3.1 Bảo vệ khoảng cách

Rơ le PCS-902 có 3 phần tử khoảng cách vùng thuận và 1 phần tử vùng ngược Các dạng đặc tính bảo vệ gồm:

- Bảo vệ khoảng cách DPFC

- Bảo vệ khoảng cách đặc tính Mho

- Bảo vệ khoảng cách đặc tính Quad

Sơ đồ bảo vệ khoảng cách của rơ le PCS-902

Bảo vệ khoảng cách sẽ đo lường tín hiệu dòng điện và điện áp đường dây

để tính toán thành phần tổng trở bảo vệ Nếu rơ le tính toán tổng trở nằm trongvùng bảo vệ thì rơ le sẽ tác động với thời gian đã được cài đặt trước Thời giantác động của bảo vệ được cài đặt theo vùng bảo vệ, tăng theo khoảng cách từchỗ đặt bảo vệ đến điểm sự cố

Đặc tính tứ giác của rơ le

PCS-902 Z zd : Tổng trở đường dây

Trang 7

Bảo vệ khảng cách PUTT

R zd : Điện trở đường dây

ϕ : Góc đường dây

3.2 Bảo vệ khoảng cách sử dụng kênh truyền

Bảo vệ khoảng cách dạng này yêu cầu phải có kênh truyền thông tin đểphối hợp bảo vệ giữa rơ le 2 đầu đường dây Sơ đồ cho dạng bảo vệ này có thể

là truyền cắt quá vùng (POTT) hoặc truyền cắt trong vùng (PUTT) Khi có sự cốtrong vùng bảo vệ rơ le đầu M phát hiện sự cố gửi tín hiệu qua đầu rơ le N, rơ leđầu N nhận được tín hiệu đầu M truyền qua và cũng phát hiện sự cố trong vùngbảo vệ, kết hợp 2 tín hiệu với nhau và xuất output để đi cắt máy cắt

Sơ đồ bảo vệ khoảng cách POTT

3.3 Bảo vệ chạm đất có hướng sử dụng kênh truyền (DEF)

Bảo vệ DEF là loại bảo vệ sử dụng các phần tử chạm đất có xác địnhhướng của cả 2 đầu đường dây để phối hợp bảo vệ Bảo vệ này cũng yêu cầuphải có kênh truyền thông tin để trao đổi thông tin giữa rơ le 2 đầu đường dây.Thường được sử dụng như là bảo vệ dự phòng cho bảo vệ khoảng cách có sửdụng kênh truyền để nâng cao độ nhạy cho rơ le đối với các dạng sự cố chạm đất

có thành phần tổng trở cao

Trang 8

Sơ đồ truyền tín hiệu DEF như sau:

Khi phần tử FWD_ROC (quá dòng chạm đất hướng thuận) và dòng 3I0lớn hơn ngưỡng cài đặt thì rơ le gửi tín hiệu qua đầu đối diện Tại đầu đối diệnphần tử FWD_ROC cũng lên mức 1 Như vậy khi kết hợp 2 điều kiện quantrọng trên cùng với một số điều kiện cho phép khác rơ le sẽ xuất tín hiệu để cắtmáy cắt

3.4 Bảo vệ quá dòng

Rơ le PCS-902 có 4 phần tử bảo vệ quá dòng với đặc tuyến độc lập và phụthuộc gồm:

- Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng (67G)

- Bảo vệ quá dòng có hướng (67P)

- Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50P)

- Bảo vệ quá dòng cắt có thời gian (51P)

- Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh (50G)

- Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt có thời gian (51G)

- Bảo vệ quá dòng pha khi lỗi mạch áp (50PVT)

- Bảo vệ quá dòng pha đất khi lỗi mạch áp (50GVT)

Nguyên lý hoạt động của chức năng bảo vệ quá dòng của rơ le PCS-902:

- Đặc tuyến độc lập: Rơ le sẽ tác động khi Ip > 50/51P I set

- Đặc tuyến phụ thuộc: Thời gian tác động của rơ le sẽ theo công thứcsau:

Với: I set : Giá trị cài đặt 50/51.

T p : Hệ số thời gian TMS.

Trang 9

3.7 Bảo vệ đứt dây (không chạm đất)

Xét điều kiện sau:

I2/I1> I2/I1 SET, IB, IC> I SET Broken coreNếu điều kiện trên thỏa, rơ le sẽ có cảnh báo đứt dây

3.8 Bảo vệ lỗi máy cắt

Chức năng này bảo vệ máy cắt khi sự cố xảy ra mà máy cắt không cắtđược do hư hỏng phần cứng hoặc do mạch nhị thứ bị hỏng bằng cách xuất ra một lệnh back-up trip để đi cắt các máy cắt liên quan nhằm cô lập máy cắt bị lỗi

Trang 10

Khi rơ le xuất lệnh đi cắt nhưng sự cố vẫn còn (xác định bằng ngưỡngdòng 50BF.Iset), tiếp điểm phụ máy cắt 52b (thường mở) là một lựa chọn bổsung thêm nếu dòng 50BF nhỏ không đạt ngưỡng) thì sau khoảng thời gian càiđặt 50BF_t1 rơ le sẽ cắt lại máy cắt một lần nữa và cắt các máy cắt liên quan saukhoảng thời gian cài đặt 50BF_t2.

3.9 Bảo vệ quá tải

Chức năng bảo vệ quá tải được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó: T: Thời gian tác động.

τ: Hằng số nhiệt của đối tượng được bảo vệ.

I p : Dòng điện trước lúc quá tải.

I: Dòng điện lớn nhất trong 3 pha.

I B : Dòng định mức đối tượng được bảo vệ.

3.10 Bảo vệ vùng chết

Trong một số trường hợp đấu nối phần nhất thứ mà máy cắt nằm giữabiến dòng và đường dây Khi sự cố xảy ra giữa biến dòng và máy cắt thì mặc dùmáy cắt nhảy nhưng sự cố vẫn còn Do đó bảo vệ vùng chết được tính đến để cắtcác máy cắt có liên quan nhằm cô lập nhanh nhất điểm sự cố

3.11 Bảo vệ không đồng cực

Khi trạng thái tiếp điểm phụ máy cắt các trụ cực pha A, B, C có sự khácnhau thì sau thời gian đặt trước t rơ le sẽ xuất tín hiệu; tín hiệu này sẽ đi cắt máycắt

3.12 Bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố

Khi đóng máy cắt bằng tay hoặc chức năng đóng lặp thực hiện đóng lạimáy cắt mà khi đóng vào xuất hiện sự cố (xác định bằng tổng trở Z hoặc dòng I)thì rơ le sẽ xuất tín hiệu cắt và lockout máy cắt

3.13 Chức năng kiểm tra đồng bộ

Chức năng kiểm tra đồng bộ được sử dụng khi đóng máy cắt bằng tayhoặc chức năng đóng lặp thực hiện đóng lại máy cắt Chức năng này sẽ kiểm trađiện áp, tần số giữa hai đầu đường dây Trong khoảng thời gian t nếu điều kiệnđồng bộ thỏa mãn thì rơ le xuất tín hiệu để đóng máy cắt

Trang 11

3.14 Chức năng đóng lặp

Rơ le PCS-902 đưa ra các tùy chọn đóng lặp 1PAR hoặc 3PAR hoặc1/3PAR Đóng lặp có thể được kích hoạt bằng đầu vào hoặc tự tạo đóng lặpbằng logic bên trong

Sau khi đóng lặp, thời gian reclaim-time được tính Trong khoảng thờigian này nếu tiếp tục có sự cố thì rơ le sẽ cắt và khóa máy cắt

3.15 Chức năng dò tìm điểm sự cố

Chức năng dò tìm điểm sự cố được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó: Z cacl : Tổng trở rơ le ghi nhận được.

Z 1 : Tổng trở đường dây.

Length: Chiều dài đường dây (km).

3.16 Chức năng chống dao động công suất (PSBR)

Khi trong hệ thống xảy ra hiện thượng dao động công suất, tổng trở đođược bởi phần tử khoảng cách có thể di chuyển từ điểm tổng trở tải bình thườngvào các vùng của bảo vệ khoảng cách Do đó chức năng bảo vệ khoảng cách cóthể tác động nhầm làm cho sự cố có nguy cơ lan rộng ra Để giữ trạng thái ổnđịnh hệ thống, khi phát hiện có sự dao động công suất không phải do sự cố trongvùng bảo vệ thì chức năng chống dao động được kích hoạt khóa các phần tửkhoảng cách, vì vậy bảo vệ khoảng cách không tác động nhầm Nguyên lý dòdao động công suất như hình sau:

Trong điều kiện bình thường tổng trở hệ thống là ở điểm Point 1

Trong điều kiện khi xuất hiện dòng dao động công suất (I_PSBR) tổng trở

hệ thống ở điểm Point 2

Nếu biến FD (Fault Detection) dịch chuyển giữa điểm 1 và 2 thì biến FDPSBR sẽ khởi động trong 160ms

Trang 12

Khi biến FD PSBR khởi động kết hợp với một số logic khác sẽ khóa hay kích hoạt các phần bảo vệ khoảng cách (PSBR: Power Swing Block Realeas).

Trang 13

CHƯƠNG IV: THAO TÁC

Để chỉnh định, kiểm tra hệ thống rơ le bảo vệ có thể thực hiện bằng bànphím và màn hình LCD tại rơ le hoặc giao tiếp với rơ le bằng máy tính cá nhânthực hiện qua cổng giao tiếp mạng (RJ45) ở mặt trước rơ le

Ngoài ra còn giao tiếp với rơ le bằng máy tính Engineer (TBA tích hợp)

qua cổng quang (Rx, Tx) ở mặt sau rơ le

Hình ảnh tổng quan về rơ le PCS-902:

Các chỉ thị, phím và cổng giao tiếp mặt trước rơ le:

Màn hình LCD kích thước (320x240)mm,

1 LCD hiển thị dưới dạng ánh sáng mờ Hiển thị các

thông số trong rơ le khi được cấp nguồn nuôi Chức năng của các led: Báo trạng thái hoạt2

LED động rơ le, tín hiệu cảnh báo chung, tín hiệucảnh báo và tín hiệu tác động của các chức

năng bảo vệ đã được cấu hình, cài đặt3

Bàn phím Bàn phím điều hướng và các phím lệnh đểtruy cập vào thiết bị, thay đổi giá trị cài đặt

4 Cổng truyền thông Cổng RJ45 để giao tiếp với máy tính PC

5

Logo Hiển thị hãng sản xuất, loại rơ le, chức năngchính của bảo vệ

Trang 14

 Kích hoạt giao diện để thay đổi các Group cần chọn cài đặt.

- Phím hướng trái và hướng phải

 Di chuyển con trỏ theo chiều ngang

 Đến menu tiếp theo hoặc quay lại menu trước

- Phím hướng xuống và hướng lên

 Di chuyển con trỏ theo chiều dọc

 Chọn menu lệnh trong cùng cấp menu

- Phím “+” và “-”

 Thay đổi giá trị

 Sửa đổi và hiển thị số thông tin

 Trang lên/xuốngCổng giao tiếp quang phía mặt sau rơ le: Liên kết thiết bị IED (rơ le) vớimạng quang nội bộ thông qua các “switch mạng” gồm (Net A và Net B) để kết

nối tới máy tính Engineer (TBA tích hợp).

Cổng giao tiếp quang:

Trang 15

4.1 Thao tác trên bàn phím tại rơ le

4.1.1 Truy cập, xem thông số chỉnh định của rơ le

Các bước truy cập xem giá trị chỉnh định:

 Bước 1: Nhấn tới MainMenu, sau đó nhấn phím đểđến menu cần chọn

 Bước 2: Nhấn vào phím hoặc tới chọn menu “Settings”, sau

đó nhấn “ENT” hoặc để đến menucon tiếp theo

Bước 3: Nếu muốn xem “Prot Settings” ta nhấn vào sau đónhấn phím để di chuyển đến menucon cần chọn xem, tiếp tục nhấn vàophím hoặc để di chuyển đến menu cần chọn xem Trường hợp này ta

chọn xem “Line Settings”.

Trang 16

Bước 4: Nhấn “ENT” khi con trỏ chỉ menu “Line Settings” Màn

hình rơ le sẽ hiển thị yêu cầu chọn Group cần xem:

Bước 5: Nếu muốn xem Group khác ta nhấn phím “+” hoặc “-” để chọn Group cần xem, sau đó nhấn “ENT” để xem thông tin Giá trị cài đặt của“Line Settings” trong rơ le.

Tương tự cần xem các thông số khác trong cùng cấp menu ta chỉ cần nhấnphím hoặc để xem thông số đó

Trang 17

4.1.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành

Các bước truy cập xem thông số đo lường:

 Bước 1: Nhấn MainMenu, sau đó nhấn phím để đếnmenu cần chọn

 Bước 2: Nhấn phím và tới chọn menu “Measurements”.

Bước 3: Nhấn “ENT” hoặc vào menu con cần xem Nếu muốn

xem “Measurements1” thì di chuyển con trỏ đặt tại vị trí “Measurements1” và nhấn “ENT” để xem.

Trang 18

Màn hình rơ le hiển thị thông số đo lường của “Measurements1”:

Tương tự có thể xem thông số khác trong cùng cấp menu bằng cách nhấn phím hoặc để xem các thông số đo lường còn lại

4.1.3 Khai thác, xem bản ghi sự cố

Trang 19

Các bước truy cập xem bản ghi sự cố:

 Bước 1: Nhấn phím tới MainMenu, sau đó nhấn phím để đến menu cần chọn

 Bước 2: Nhấn vào , tới chọn menu “Records”, sau đó nhấn

“ENT” hoặc để đến menu con cần chọn

Bước 3: Nếu muốn xem “Disturb Records” thì di chuyển con trỏ đặt tại vị trí “Disturb Records” và nhấn “ENT” để xem.

Tương tự cần xem các sự kiện khác trong cùng cấp menu ta chỉ cần nhấn phím hoặc để xem sự kiện đó

Trang 20

4.1.4 Thay đổi và cập nhật thông số chỉnh định

Các bước truy cập thay đổi thông số chỉnh định: Cách truy cập theo trình

tự như mục 3.1.1) ở trên, và tiếp tục các sau:

 Bước 6: Muốn thay đổi giá trị chỉnh định của thông số nào ta chỉ cầnnhấn vào phím , tới vị trí thông số cần thay đổi Trường hợp này ta

muốn thay đổi giá trị góc của thông số “21Q.ZG1.RCA” của chức năng khoảng

cách đất vùng 1:

Bước 7: Sau đó nhấn phím “ENT” Màn hình rơ le hiển thị yêu cầu

nhập giá trị mới cần thay đổi:

 Bước 8: Để thay đổi giá trị chỉnh định hiện tại đang cài đặt, tại

“Modifiled Value” ta nhấn phím “+” hoặc “-” để thay đổi giá trị đó, tiếp tục nhấn “ENT” để xác nhận giá trị đã thay đổi Sau đó nhấn phím “ESC” thì màn

hình rơ le hiển thị yêu cầu bạn lưu hay không:

Trang 21

Bước 9: Để lưu giá trị vừa thay đổi ta chọn “Yes” hoặc không muốn thay đổi giá trị chọn “No” Nếu chọn “Yes” màn hình LCD rơ le hiển thị yêu cầu nhập Password:

Bước 10: Ta nhập Password theo thứ tự sau: (“+”, , , “-“) Sau đó nhấn phím “ENT” thì giá trị mới được xác nhận cài đặt trong rơ le.

4.2 Giao tiếp bằng phần mềm trên máy tính cá nhân (nối trực tiếp với

rơ le)

Dùng phần mềm rơ le trên máy tính cá nhân để giao tiếp với rơ le quacổng giao tiếp mạng (RJ45)

Với mỗi máy tính cá nhân được cài đặt phần mềm “PCS-Explorer” đều

có 1 dãy số “Serial Number” trên máy tính và 1 dãy số “License” do hãng Nari cung cấp phù hợp với dãy số “Serial Number” này Vì thế với mỗi dãy số

“License” do Nari cung cấp chỉ được dùng duy nhất cho một máy tính với dãy

số “Serial Number” tương ứng kèm theo.

4.2.1 Truy cập, khai thác thông số chỉnh định, rút cấu hình rơ le

Các bước truy cập, khai thác thông số chỉnh định, xem cấu hình rơ le:

 Bước 1: Kết nối và tạo Device giao diện với rơ le

Khởi động máy tính và cấp nguồn nuôi cho rơ le

Trang 22

Dùng cáp RJ45 kết nối vào cổng Lan của máy tính và cổng RJ45 của rơle.

Truy cập vào thư mục: “MainMenu/Settings/Device Setup/Comm Settings” trong rơ le để kiểm tra IP của rơ le:

Cài đặt IP cho máy tính phải cùng lớp mạng với rơ le (đối với máy tínhxách tay): Chọn Local Area Connection; Chọn TCP/IPv4 Sau khi cài đặt IP vàSubnet chọn OK

 Bước 2: Kiểm tra kết nối giữa rơle và máy tính:

Trước khi giao diện với rơle để lấy dữ liệu phải kiểm tra kết nối tốt giữarơle và máy tính

Dùng lệnh Ping trong MSDos

Trang 23

Ví dụ: Đang kết nối với rơle PCS-902 ngăn 273

Ping 198.120.0.56

Thể hiện kết nối tốt

Bước 3: Mở phần mềm giao diện rơ le “PCS-Explorer”:

Sử dụngphần mềm PCS-Explorer của Nari (designer.exe)

Khi chạy designer.exe:

Trang 24

 Bước 4: Tạo và lưu mới file cấu hình rơ le:

Chọn “File/New” hoặc biểu tượng “New” trên thanh công cụ để tạo mới 1

thư mục của thiết bị

Biểu tượng

“New”

Ghi tên Trạm và chọn đường dẫn lưu file, bấm OK

Trang 25

Khi tạo xong thư mục:

Click phải vào “Tram bien ap 220kV Thap Cham” chọn “New Dir” để

tạo thư mục ngăn lộ:

Ví dụ: Đang giao diện với ngăn lộ 273

Điền 273 và chọn OK

Click phải vào 273 và chọn “New Device”:

Trang 26

Chọn cửa sổ “From Online Driver”, khai báo tên rơ le cần kết nối và địa

chỉ IP của rơ le, xong chọn OK

Click vào “File/Save” để lưu dữ liệu rơ le trong máy tính cá nhân, file lưu

lại có đuôi dạng “.spj”

 Bước 5: Xem file cấu hình rơle đã lưu

File rơ le lưu về hiển thị dạng file “Offline”

Trang 27

Xem cấu hình logic cài đặt trong rơ le:

Xem Settings cài đặt trong rơ le:

Trang 28

4.2.2 Khai thác thông tin, thông số vận hành

Các bước khai thác thông tin, thông số vận hành:

 Bước 1: Mở file cấu hình rơ le đã lưu

Chạy file “desgner.exe”.

Chọn “Open”.

Trang 29

Chọn file đã lưu“Tram bien ap 220kV Thap Cham.spj” chọn “Open”.

File định dạng “.spj” sẽ được mở ra

Trang 30

 Bước 2: Truy cập Online vào rơ le

Click phải vào “PCS902-273 V01.00.00” và chọn “View Online Status”:

Kiểm tra lại đúng địa chỉ IP rơ le cần truy cập, click“OK”

Trang 31

Màn hình giao diện “Online” của rơ le hiện ra

 Bước 3: Xem các thông số đo lường

Tại mục “Mesurements”, click vào xem thông số đo lường

“Mesurements 1”:

Trang 32

Tương tự, click vào các mục “Mesurements 2”, “Mesurements 3” để

xem các thông số còn lại

4.2.3 Khai thác, lấy bản ghi sự cố

Các bước khai thác, lấy bản ghi sự cố:

 Bước 1: Truy cập Online vào rơ le

Tương tự như cách truy cập xem thông số đo lường mục 2 b) ở trên Sau khi mở file đã lưu “Tram bien ap 220kV Thap Cham.spj” Click phải vào

“PCS902-273 V01.00.00” và chọn “View Online Status”.

Kiểm tra lại đúng địa chỉ IP rơ le cần truy cập, click “OK”

Trang 33

Bước 2: Lấy thông tin “Disturb Records” file dạng sóng

Màn hình giao diện Online của rơ le hiện ra, chọn “Records/Disturb Records”:

Chọn sự cố cần lưu: Ví dụ cần lấy sự cố ngày 22-12-2019

Click phải vào thanh ngày giờ sự cố, chọn “Record” để lưu file dạng

sóng:

Ngày đăng: 17/01/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w