- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo .Soạn giáo án - Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi các bài tập phân tích 2.Chuẩn bị của HS: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đặc điể
Trang 1Ngày soạn 04/ 01/ 2010 Tiết 75: CÂU NGHI VẤN
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
1 Kiến thức
- Hiêu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn; phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi các bài tập phân tích
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đặc điểm hình thức và chức năng chính
-Xem trước phần luyện tập
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:.(1’)
-Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Giới thiệu chương trình Học kỳ II (phần tiếng Việt)
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
Trong tiếng Việt cũng như nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm hình thức nhất định và những chức năng chính Vậy câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức như thế nào và có những chức năng gì, đó là những nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy :
9’ Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm hình
thức và chức năng chính của câu nghi vấn
I.Đặc điểm hình thức
và chức năng chính của câu nghi vấn:
-Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK
- Gọi HS đọc ví dụ
-HS quan sát-HS đọc ví dụ theo yêu cầu
1-Bài tập tìm hiểu:
sTrong đoạn trích trên, câu nào
là câu nghi vấn ? 4HS phát hiện câu nghi vấn:- Sáng ngày người ta đấm u có đau
lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
- Hay là u thương chúng con đói quá ?
Dùng để hỏi
Đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn + Cuối câu có dấu chấm hỏi
Chức năng:
Dùng để hỏisTừ bài tập tìm hiểu ,em hãy
nêu đặc điểm hình thức và chức
năng chính của câu nghi vấn?
4HS căn cứ vào nội dung tìm hiểu
Trang 2-Gọi HS đọc to ghi nhớ SGK -HS đọc to ghi nhớ trong SGK/11 ( Theo SGK/11)
25’ Hoạt động 2 Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập II Luyện tập
a.Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?
b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c Văn là gì ? Chương là gì ?
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?Đùa trò gì ? Hừ … hừ…
cái gì thế ?Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?
mai phải không ?
b Tại sao con người lại
phải khiêm tốn như thế ?
sCăn cứ vào đâu để xác định
những câu này là câu nghi vấn ?
s Có thể thay từ hay bằng từ
hoặc đựơc không ?
-Quan sát bảng phụ-HS đọc BT trên bảng phụ4Phát hiện trả lời:
- Có dấu chấm hỏi cuối câu
- Có từ hay
4 Không thể thay từ hay bằng từ
hoặc vì câu sẽ sai ngữ pháp, trở
thành câu trần thuật
Bài tập 2:
Câu nghi vấn:
a Mình đọc hay tôi đọc ?
b.Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong
-Có đặc điểm hình thức:+ Có dấu chấm hỏi cuối câu
+ Có từ hay
- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc vì câu sẽ sai
ngữ pháp, trở thành câu trần thuật hoặc có ý nghĩa khác hẳn
*GVgiải thích thêm:ở các câu
này tuy có từ ngữ nghi vấn
nhưng ở câu a,b những từ này
Bài tập 3:
Không phải câu nghi vấn, nên không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu
Bài tập 4:
Trang 3nghĩa của 2 câu sau :
a) Anh có khoẻ không ? a) Anh có khoẻ không ? b) Anh đã khoẻ chưa ? a) Anh có khoẻ không ? b) Anh đã khoẻ chưa ?
b) Anh đã khoẻ chưa ? - Hình thức :
có … không khác đã … chưa
- Ý nghĩa :+ Câu thứ nhất là câu xã giao
+ Câu thứ hai chỉ hỏi khi người được hỏi có vấn đề về sức khoẻ
a)Dùng từ nghi vấn có… không, ý nghĩa xã giao b)Dùng từ nghi vấn đã … chưa , ý nghĩa hỏi thăm khi
người kia có vấn đề về sức khoẻ
-Cái áo này có cũ lắm không?
-Cái áo này đã cũ lắm chưa?
Bài tập 5:
sHãy cho biết sự khác nhau về
hình thức và ý nghĩa của hai câu
sau?
a.Bao giờ anh đi Hà Nội?
b.Anh đi Hà Nội bao giờ?
4HS phát hiện sự khác nhau:
-Hình thức:
Câu(a): từ “bao giờ” đứng trướcCâu(b): từ “bao giờ” đứng sau-Ý nghĩa:
Câu(a): thời gian trong tương lai Câu(b): thời gian trong quá khứ
Bài tập 5:
Phân biệt:
-Hình thức:
a)Từ“bao giờ”đứng trước
b)Từ “bao giờ” đứng sau
-Ý nghĩa:
Câu a:tương lai Câu b: quá khứ
Bài tập 6:
sCho biết 2 câu nghi vấn sau
đây đúng hay sai, vì sao?
a Chiếc xe này bao nhiêu ki lô
- Câu (b) sai vì chưa biết giá bao nhiêu thì không thể nói giá chiếc xe rẻ
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
-Nắm nội dung kiến thức bài học & Hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh” Cụ thể:
+ Nhận dạng đoạn văn thuyết minh
+ Nắm các chuẩn mực một đoạn văn thuyết minh
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG : RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 4Tiết 79 CÂU NGHI VẤN
-Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi,câu ngji vấn còn có nhiều chức năng khác Vậy đó là những chức năng nào? Tiết học này chúng ta tìm hiểu
b Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu chức năng khác
của câu nghi vấn.
I Các chức năng khác của câu nghi vấn :
- Cho HS thảo luận nhóm ,tìm
câu nghi vấn trong những đoạn
trích
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Sau khi HS đưa ra các câu nghi
vấn,GV đưa bảng phụ có ghi các
câu đó để HS tìm hiểu chức
năng
a) Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b) Mày định nói cho cha mày
- HS các nhóm thảo luận, tìm câu nghi vấn trong những đoạn trích
- Đại diện nhóm trình bày:
- HS quan sát tìm hiểu chức năng của những câu nghi vấn trên
1.Bài tập tìm hiểu:
nghe đấy à?
c) Có biết không?Lính đâu ?
Trang 5Sao bay dám để cho nó chạy
xồng xộc và đây như vậy ?
không còn phép tắc gì nữa à ?
đ) Cả đoạn trích là câu nghi vấn
e)Con gái tôi vẽ đấy ư ? Chả lẽ
lại đúng là nó, cái con Mèo hay
lục lọi ấy !
s Các câu nghi vấn trong các ví
dụ trên, có dùng để hỏi không?
Nếu không dùng để hỏi thì dùng
Câu (c) :đe dọaCâu (đ) :khẳng định
Câu e: bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
a) Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
-> bộc lộ cảm xúc hoài niệm, tiếc nuối
b) Mày định nói cho cha mày
nghe đấy à?->đe dọa
c) Có biết không?Lính đâu ?
Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc và đây như vậy ? không còn phép tắc gì nữa à ?
->đe dọa
đ)-> khẳng định
e)Con gái tôi vẽ đấy ư ?Chả lẽ
lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
-> bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
sNhận xét về dấu kết thúc
những câu nghi vấn trên.(có
phải bao giờ cũng là dấu hỏi
không?)
4 Nhận biết từ những vd trên:
- Không phải lúc nào các câu nghi vấn cũng kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Câu (e) kết thúc bằng dấu chấm than
sVậy, ngoài chức năng hỏi, câu
đối thoại trả lời
sTrong các câu nghi vấn trên
-Trong nhiều trường hợp, câu
nghi vấn không dùng để hỏi
mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm,cảm xúc và không yêu cầu người đối thoạitrả lời.-Khi viết, trong một số trường bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng 20’ Hoạt động 2:Hướng dẫn HS luyện tập II Luyện tập:
Trang 6+ Yêu cầu HS đọc các đoạn văn,
trả lời câu hỏi
sTrong những đoạn văn trên,
câu nào là câu nghi vấn ? Cho
biết những câu nghi vấn đó
riêng phần bí mật ? c) Sao ta không ngắm ………
chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?d) Ôi, nếu thế thì… bóng bay?
vấn
a) bộc lộ tình cảm, cảm xúc ngạc nhiên
b)phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c)cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
d) phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
sTrong những câu nghi vấn
đó, có câu nào có thể thay thế
bằng một câu không phải là câu
nghi vấn mà có ý nghĩa tương
đương?Hãy viết những câu có ý
nghĩa tương đương đó ?
4 Câu nghi vấn :a) Sao cụ lo xa thế ? Tội gì … mà tiền để lại? Ăn mãi … Lấy gì mà
lo liệu ?b) Cả đàn bò ……… chăn dắt làm sao ?
c) Ai dám bảo …… mẫu tử ?d) Thằng bé kia, mày có việc gì ?Sao lại đến đây mà khóc ?
a) Cụ không phải quá lo xa như
thế Không nên nhịn đói mà tiền
để lại Ăn hết đến lúc chết không
có tiền mà lo liệu
b) Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt đàn bò được hay không
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
Bài2:Câu nghi vấn và đặc điểm hình thức
a) Sao cụ lo xa thế ? Tội gì …
mà tiền để lại? Ăn mãi … Lấy
gì mà lo liệu ? -> phủ định
b) Cả đàn bò ……… chăn dắt làm sao ?
-> bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại
c) Ai dám bảo …… mẫu tử ?
-> khẳng định
d) Thằng bé kia, mày có việc
gì ? Sao lại đến đây mà khóc ?
-> hỏi
-Những câu nghi vấn trong (a),(b),(c) đều có thể biến đổi
a) Cụ không phải quá lo xa
như thế Không nên nhịn đói
mà tiền để lại Ăn hết đến lúc chết không có tiền mà lo liệu.b) Không biết chắc là thằng bé
có thể chăn dắt đàn bò được hay không
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
Bài3:Yêu cầu HS đặt câu nghi
-Lão Hạc ơi! Sao đời lão khốn khổ đến thế?
Bài3:Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi
-Cậu có thể kể cho tớ nghe nội
dung bộ phim “Cánh đồng hoang” được không ?-Lão Hạc
ơi! Sao đời lão khốn khổ đến thế?
Bài4:
*Tổ chức cho HS thảo luận HS thảo luận nhóm ,ghi kết quả
Bài 4:
Những câu nghi vấn như “Anh
ăn cơm chưa?” “Cậu đọc sách đấy à?”,“Em đi đâu
Trang 7sNhững câu nghi vấn như
“Anh ăn cơm chưa?” “Cậu đọc
sách đấy à?”,“Em đi đâu
đấy?”không nhằm để hỏi.Vậy
trong những trương hợp đó,câu
nghi vấn dùng để làm gì?Mối
quan hệ giữa người nói và người
nghe ở đây như thế nào?
4Đại diện nhóm trả lời:
Những câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?” “Cậu đọc sách đấy à?”,“Em đi đâu đấy?”dùng để
chào.Người nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp bằng một câu chào khác(có thể cũng là câu nghi vấn).Người nói và người nghe có quan hệ thân mật
đấy?”dùng để chào.Người
nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp bằng một câu chào khác(có thể cũng là câu nghi vấn).Người nói và người nghe có quan hệ thân mật
s Có phải lúc nào câu nghi vấn
cũng dùng để hỏi không? Trong
những trườg hợp như vậy, dấu
câu được sử dụng thế nào?
4HS dựa vào kiến thức vừa học
để trả lời
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
- Học bài nắm các chức năng của câu nghi vấn
-Làm hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài : “Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) ” Cụ thể là:
Trả lời các câu hỏi để nắm được cách làm bài văn thuyết minh một phương pháp (cách làm)
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG : RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 8- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
2.Kỹ năng:
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích phân môn tiếng Việt
-Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm hình thức nhận biết và các chức năng của câu nghi vấn ?
- Đặt hoặc tìm trong văn thơ các câu nghi vấn với các chức năng khác nhau
-VD: HS có thể lấy những ví dụ trong bài học để chứng minh
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
Có 4 loại câu chia theo mục đích nói,các em đã học về câu nghi vấn qua 2 tiết.Tiết học hôm nay ,chúng ta
tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
b Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm hình
thức và chức năng của câu cầu khiến
I Đặc điểm hình thức
và chức năng :
- Đọc các đoạn trích a,b (ghi trên
bảng phụ)
s Tìm các câu nêu yêu cầu, sai
khiến của người nói trong các câu
a) Thôi đừng lo lắng.Cứ về đi
b) Đi thôi con
sĐặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu cầu khiến ?
s Xét mục đích nói của các câu
cầu khiến trong các đoạn trích
trên là gì?
chấm
4HS nhận xét:
- Thôi đừng ( khuyên bảo )
- Cứ về đi ( yêu cấu )
- Đi thôi ( yêu cầu )
Trang 9GV đọc lại đúng ngữ điệu
sCách đọc câu “Mở cửa” trong
câu (b) có khác với cách đọc câu
“Mở cửa” trong câu (a) không ?
-Nghe đọc mẫu của GV4HS nhận xét:
Cách đọc câu b nhấn mạnh giọng hơn
s Chức năng của mỗi câu như
thế nào ?
s Nhờ vào đâu để biết là câu cầu
khiến ?
KL:
Câu “Mở cửa” trong ví dụ (a)
dùng để trả lời câu hỏi Đó là
- Câu a :
Mở cửa -> dùng để trả lời câu hỏi ( câu trần thuật)
Bài 1:Gọi HS đọc các câu trích
dẫn
s Dựa vào đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu cầu khiến ?
sNhận xét về chủ ngữ trong
những câu trên , thử thêm, bớt
hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý
nghĩa của các câu trên thay đổi
ntnào ?
Đọc các câu trích dẫn trong BT14HS phát hiện:
Dựa vào từ cầu khiến mỗi câu : hãy/ đi / đừng
4 Trong câu (a) vắng chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh thì ta biết đó là Lang Liêu Nếu thêm vào chủ ngữ, câu sẽ rõ ý nghĩa hơn
- câu (b) , chủ ngữ là “ông giáo”, nếu bớt chủ ngữ, câu sẽ kém lịch
sự hơn
- câu (c) nếu thay đổi chủ ngữ,
sẽ thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu
-> kém lịch sự hơn
c) Nay các anh đừng làm gì nữa …
-> thay đổi ý nghĩa của câu
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu BT2
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
s Xác định câu cầu khiến
Đọc yêu cầu BT2Thảo luận nhóm4HS phát hiện:
Câu cầu khiến
a) Thôi, im cái điệu mưa dầm sùi
Trang 10Nâng cao : Có một xu hướng
đáng chú ý : độ dài của câu cầu
khiến thường tỉ lệ nghịch với sự
nhấn mạnh ý nghĩa cầu khiến,
câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu
chủ ngữ, có từ cầu khiến
“đi”
b) Các em đừng khóc.
->Có chủ ngữ ,có từ cầu khiến “đừng”
c) Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này !
-> vắng chủ ngữ,không có
từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến
Bài 3: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm
sSo sánh hình thức và ý nghĩa
của 2 câu sau :
a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo
cho đỡ xót ruột !
b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít
cháo cho đỡ xót ruột.
Thảo luận nhóm4HS phân biệt được:
- Câu (a) vắng chủ ngữ
-Câu (b) có chủ ngữ, ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe
Bài 3:
a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !
-> vắng chủ ngữ.
b) Thầy em hãy cố ngồi dậy
húp ít cháo cho đỡ xót ruột -> có chủ ngữ, ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe.
sNhận xét về cách nói của Dế
Choắt? Vì sao Dế Choắt không
dùng câu cầu khiến mà dùng câu
nghi vấn ? Cách nói như thế thể
hiện điều gì?
4HS nhận xét:
-Ý cầu khiến nằm trong câu nghi vấn trở nên nhẹ và ít lộ rõ,phù hợp với tính cách của Dế Choắt( yếu đuối, khiêm nhường nhút nhát )vai kém hơn Dế Mèn
Ý cầu khiến nằm trong câu nghi vấn trở nên nhẹ và ít lộ rõ,phù hợp với tính cách của
Dế Choắt( yếu đuối, khiêm nhường nhút nhát)
vai kém hơn Dế Mèn
Gọi HS đọc yêu cầu BT5
sSo sánh ý nghĩa của hai câu “
Đi đi con”và “Đi thôi con”,xét
khả năng thay thế của hai câu
này?
-Đọc yêu cầu BT54Hai câu “ Đi đi con!”và “Đi
thôi con.”không thể thay thế cho
nhau,vì nó rất khác nhau:
-“ Đi đi con!”->người mẹ
khuyên con vững tin vào đời.(chỉ
có người con đi)
-“Đi thôi con.”->người mẹ bảo
con đi cùng mình(người con và
mẹ cùng đi)
Bài 5:
Hai câu “ Đi đi con!”và
“Đi thôi con.”không thể
thay thế cho nhau,vì nó rất khác nhau:
-“ Đi đi con!”->người mẹ
khuyên con vững tin vào đời.(chỉ có người con đi)
-“Đi thôi con.”->người mẹ
bảo con đi cùng mình
-Cho HS đọc ghi nhớ khắc sâu
kiến thức bài học
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
Học bài và làm hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh” Cụ thể:
-Đọc và trả lời câu hỏi bài giới thiệu “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn”
Trang 11- Hiểu rõ đặc điểm , hình thức của câu cảm thán phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán
2.Kỹ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng câu cảm thán trong khi nói và viết
Trang 12-Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra viết 15’)
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
Các em đã tìm hiểu rõ đặc điểm và chức năng câu nghi vấn và câu cầu khiến Vậy câu cảm thán có đặc điểm
và chức năng gì , bài học hôm nay sẽ giải đáp rõ vấn đề đó
b Tiến trình bài dạy :
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và chức
năng của câu cảm thán
I- Đặc điểm hình thức và chức năng
-Treo bảng phụ có ghi BT tìm hiểu
- Gọi HS đọc các đoạn văn trong
a- Hỡi ơi lão Hạc ! b- Than ôi !
1.Bài tập tìm hiểu:
-Câu cảm thána- Hỡi ơi lão Hạc ! b- Than ôi ! sDấu hiệu hình thức nào cho biết
đó là câu cảm thán ?
4 Có chứa từ : Hỡi ơi , than ôi + Kết thúc câu bằng dấu chấm than (!)
-Đặc điểm hình thức:
+ Có chứa từ cảm thán : Hỡi
ơi , than ôi
+ Kết thúc câu bằng dấu chấm than (!)
s Câu cảm thán trên dùng để làm
gì?
4 Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói
-Chức năng:
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói ( người viết)
- GV qui nạp kiến thức
Qua phân tích các vd ta thấy 2 câu
trên có chứa từ ngữ cảm thán , dùng
để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của
người nói (người viết ) Kiểu câu
như vậy gọi là câu cảm thán
sVậy em hãy cho biết đặc điểm
hình thức và chức năng của câu cảm
thán ?
4HS nhận thức trả lời trên cơ
sở BT tìm hiểu
- Gọi HS đặt câu cảm thán
- GV hướng dẫn sửa chữa - HS đặt câu
- GV treo bảng phụ có chứa các câu
cảm thán có nội dung BT3
vd: - Mẹ ơi ,tình yêu của mẹ dành
cho con thiêng liêng biết bao !
- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình
-HS quan sát và nêu dấu hiệu nhận biết câu cảm thán:
vd: a- Mẹ ơi ,tình yêu của mẹ
dành cho con thiêng liêng biết bao !
Trang 13minh !
- Yêu cầu HS xác định đặc điểm
hình thức và chức năng
->Bộc lộ cảm xúc của người con đối với mẹ
b- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi
bình minh !
->Bộc lộ cảm xúc trước cảnh mặt trời mọc
sKhi viết đơn, biên bản hay trình
bày kết quả giải một bài toán, …có
thể dùng câu cảm thán không ? Vì
sao ?
4 Không Vì không phù hợp với ngôn ngữ văn bản hành chính
15’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập II- Luyện tập :
*Bài tập1:
- Gọi HS đọc bài tập , xác định yêu
cầu bài tập
- GV hướng dẫn làm , sửa chữa
sCho biết các câu trong đoạn trích
có phải đều là câu cảm thán không ?
-Thảo luận nhóm yêu cầu BT2,đại diện nhóm trả lời,nhóm khác bổ sung theo yêu cầu của GV
- Phân tích tình cảm ,cảm xúc được thể hiện trong những câu này :
a Lời than thở của người nông dân dưới chế độ thực dân phong kiến
b- Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên
c- Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống ( trước
CM 8 ) d- Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương , oan ức của Dế choắt
->Tất cả các câu này đềukhông phải là câu cảm thán tuy có bộc
c- Chao ôi thôi !
*Bài tập2:
Tình cảm ,cảm xúc được thể hiện trong những câu này là :a Lời than thở của người nông dân dưới chế độ thực dân phong kiến
b- Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra
c- Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống ( trước
CM 8 ) d- Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương , oan ức của Dế choắt
-> Tất cả các câu này đều không phải là câu cảm thán tuy có bộc lộ tình cảm , cảm
*Bài tập3:
Đặt câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc
theo yêu cầu bài tập?
lộ tình cảm , cảm xúc nhưng không có hình thức đặc trưng của câu cảm thán
HS đặt câu:
a)Tình mẹ dành cho con thiêng
liêng biết bao!
b)Đẹp thay cảnh mặt trời lúc
bình minh
xúc nhưng không có hình thức đặc trưng của câu cảm thán
*Bài tập3:Đặt câua)Tình mẹ dành cho con
thiêng liêng biết bao!
b)Đẹp thay cảnh mặt trời lúc
bình minh
sHãy nhắc lại đặc điểm hình
thức và chức năng của câu nghi
4HS căn cứ vào các ghi nhớ để trả lời
Trang 14vấn câu cầu khiến và câu cảm
thán? -Câu nghi vấn(SGK trang11,22)-Câu cầu khiến (SGK trang 31)
-Câu cảm thán(SGK trang 44)
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
- Học nội dung phần ghi nhớ
- Hoàn thành đầy đủ phần bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài : “Viết bài tập làm văn số 5” Cụ thể:
-Ôn tập văn thuyết minh nắm chắc cách làm ;
- Tham khảo các đề bài ở mục II-2 c,d trang 36 )
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG : RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
TRƯỜNG THCS TQ BẮC ĐỀ KIỂM TRA MÔN VĂN 8
Họ và tên HS: ……… Thời gian: 15 phút
Lớp 8A…
A NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
I TRẮC NGHIỆM: ( 4 đ ).
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng
1 Bài “ Khi con tu hú” thuộc phương thức biểu đạt chính nào?
A Miêu tả B Biểu cảm C Tự sự D.Nghị luận
Trang 152 Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ “Khi con tu hú”?
A Gợi ra sự việc được nói đến trong bài thơ ;
B.Gợi ra tư tưởng được nói đến trong bài thơ ;
C.Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình của bài thơ ;
D Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài thơ
3 Điền vào chỗ trống những câu thơ diễn tả tâm trạng đau khổ,uất ức ,ngột ngạt của nhà thơ Tố Hữu trong bài thơ “Khi con tu hú”
………
………
………
………
4 Câu “ Ta nghe hè dậy bên lòng.Mà chân muốn đạp tan phòng ,hè ôi !” là: A Câu trần thuật B Câu nghi vấn C.Câu cảm thán D Câu cầu khiến II TƯ LUẬN: (6 đ) Chép thuộc lòng sáu câu thơ đầu trong bài thơ “ Khi con tu hú” và phân tích. Bài làm ………
………
………
………
………
………
B.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: I TRẮC NGHIỆM: ( 4 đ ) Câu 1 2 3 4 Đáp án B D Theo gợi ý C Gợi ý câu 3: Ta nghe hè dậy bên lòng Mà chân muốn đạp tan phòng,hè ôi! Ngột làm sao,chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu! II TƯ LUẬN: (6 đ) - HS chép được 6 câu thơ đầu trong bài thơ “ Khi con tu hú” ( 2 điểm ) - Phân tích ( 4 điểm ): HS phân tích được bức tranh mùa hè được tạo bởi: -Hình ảnh ( Lúa chín, trái cây ngọt dần.Bắp vàng hạt, sân nắng đào. Trời xanh rộng, cao,Đôi diều sáo lộn nhào từng không ) -Âm thanh: ( con tu hú gọi bầy Tiếng ve ngân trong vườn ) -Màu sắc :( Bắp rây vàng hạt Đầy sân nắng đào.Trời xanh ) =>Mùa hè rộn ràng âm thanh, rực rỡ màu sắc, hương vị ngọt ngào, giàu sinh lực, khoáng đạt tự do Ngày soạn 29/ 01/ 2010
Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật
2 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng câu trần thuật trong khi nói và viết
3.Thái độ:
Giáo dục HS biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp