1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

văn bản do văn phòng sở phát hành httpsbitly2wz70q7

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 900,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.1. Từng bước thực hiện tin học hóa công tác quản lý ở các cấp quản lý giáo dục và ở các cơ sở giáo dục. Chuẩn bị CSVC cho các cuộc họp trực tuyến của ngành. - Cổng thông tin điện t[r]

Trang 1

UBND TỈNH AN GIANG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 241 /BC-SGDĐT An Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2019

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2018 - 2019

A BỐI CẢNH VÀ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2018-2019

Năm học 2018 – 2019 diễn ra trong bối cảnh vừa là năm bản lề, vừa là năm bứt phá để thực hiện các Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; Nghị quyết về một số vấn đề

về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập; Triển khai sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tích cực chuẩn bị các điều kiện để triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) An Giang tiếp tục tập trung thực hiện các nhiệm vụ được Trung ương, ngành giao nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết của Trung ương, thực hiện thắng lợi nội dung chỉ đạo của Đại hội Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2015 – 2020 đối với GDĐT: đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT

từ nội dung, phương pháp, cách đánh giá nhằm phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất, thể chất và kỹ năng sống của học sinh (HS); kiện toàn và tạo điều kiện thuận lợi

để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) đáp ứng yêu cầu tình hình mới; tiếp tục đổi mới công tác quản lý, đẩy mạnh giao quyền tự chủ về tổ chức, tài chính, chuyên môn cho các trường học đi đôi với tăng cường quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm định, đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp phân luồng đào tạo nghề sau trung học; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; thực hiện mạnh mẽ chủ trương xã hội hóa giáo dục

1 THUẬN LỢI:

- Ngành GDĐT tỉnh An Giang tiếp tục nhận được sự quan tâm sâu sát của Bộ GDĐT, của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; sự hỗ trợ nhiệt tình, hiệu quả của các cấp, ngành trong triển khai nhiệm vụ đổi mới GDĐT

- Toàn ngành tiếp tục tập trung thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện

GDĐT theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội khóa XIV; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ GDĐT triển khai nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 –

2019 của ngành giáo dục; tập trung triển khai đạt hiệu quả Kế hoạch hành động của ngành GDĐT theo nội dung Chương trình Hành động số 05/CTr-TU của Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ; Kế hoạch hành động số 495/KH-UBND của UBND tỉnh An Giang thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và các văn bản triển khai nhiệm vụ tại địa phương

Trang 2

- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành tiếp tục ổn định; số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên (GV) các cấp từng bước được tăng cường, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học; việc sắp xếp vị trí việc làm và chuẩn hóa các chức danh tiếp tục được ngành chỉ đạo triển khai khá tốt ở hầu hết các cấp học; việc tuyển chọn, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng và thực hiện chính sách cán bộ được triển khai đồng bộ; việc thực hiện mạnh mẽ phân cấp quản lý cho các đơn vị đã phát huy được vai trò trách nhiệm của đội ngũ CBQL trong việc quản lý, điều hành

- Hệ thống trường lớp các cấp học, ngành học từ mầm non (MN) đến phổ thông

đã phủ khắp 156/156 xã, phường, thị trấn Đầu tư phát triển cơ sở vật chất (CSVC) trường học, các cơ sở đào tạo được quan tâm thực hiện theo đúng kế hoạch

- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), đổi mới công tác kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của học sinh (HS) và đặc biệt là sự đổi mới trong tổ chức các hoạt động giáo dục, giúp HS giảm được áp lực trong h ọc tập Các hoạt động phong trào trong trường học có nhiều sáng tạo, được tổ chức theo hướng chất lượng, thiết thực và tạo sức lan tỏa

- Hoạt động đổi mới thanh tra giáo dục được sự quan tâm chỉ đạo của ngành, được hỗ trợ tích cực của Thanh tra tỉnh trong việc chỉ đạo, hướng dẫn Đội ngũ cộng tác viên thanh tra (CTVTT) của Sở được chọn lọc, tập huấn đảm bảo điều kiện về phẩm chất và năng lực theo quy định

- Công tác tuyên truyền, phối hợp giữa ngành giáo dục và các ngành hữu quan được thực hiện thường xuyên; từ đó, nhận thức của xã hội về công tác giáo dục đã có bước chuyển biến, quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội ngày càng chặt chẽ Việc phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng như Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) đã tạo điều kiện giúp cho các em có hoàn cảnh khó khăn tham gia học tập

- Ngân sách đầu tư cho giáo dục đảm bảo đủ chi cho con người và chi hoạt động; kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được cấp phát kịp thời; một

số đơn vị có nguồn thu dịch vụ, do đó bổ sung nguồn hoạt động, mua sắm, sửa chữa trong đơn vị đáng kể, đồng thời hỗ trợ việc cải thiện đời sống cho người lao động; Hầu hết các đơn vị đều chấp hành tốt quy định về công khai minh bạch, việc thực hiện chế

độ chính sách cho cán bộ, viên chức và học sinh

2 KHÓ KHĂN

- Công tác đầu tư, xây dựng CSVC mặc dù đã được địa phương quan tâm nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành; tiến độ xây dựng chậm làm ảnh hưởng đến lộ trình xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, vẫn còn thiếu phòng chức năng, phòng học theo quy định; trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động của ngành; mạng lưới trường MN, tiểu học (TH) còn phân tán nhiều điểm lẻ, đặc biệt

là khu vực nông thôn Không ít trường trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) chưa có phòng bộ môn hoàn chỉnh, thiếu trang thiết bị dạy học Kinh phí hỗ trợ ban đầu cho TTHTCĐ thực hiện chưa đều khắp CSVC, thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) của nhiều trường được trang bị trước đây, qua nhiều năm sử dụng, chưa

được bổ sung, thay thế kịp thời

- Một số CBQL chưa mạnh dạn trong tự chủ, còn sợ trách nhiệm; một số GV còn thiếu năng động, ít đầu tư nghiên cứu trong việc đổi mới PPDH, dẫn đến tiết dạy chưa đạt hiệu quả cao, một bộ phận GV lớn tuổi gặp nhiều khó khăn trong việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy Vẫn còn thiếu GV chuyên Âm nhạc, tiếng Anh ở những

Trang 3

trường vùng sâu, xa Tỉ lệ GV chưa đáp ứng yêu cầu dạy 2 buổi/ngày, còn tình trạng thừa thiếu cục bộ; một số địa phương GV cấp MN còn thiếu do phát triển nhanh quy

mô trong những năm gần đây

- Công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức trong HS còn một số bất cập do mặt trái của sự bùng nổ thông tin và ảnh hưởng tiêu cực của các tệ nạn xã hội

- Việc tổ chức thực hiện các thủ tục đầu tư công trung hạn vẫn còn nhiều bấp cập, chậm tiến độ dẫn đến việc giải ngân cuối năm đạt yêu cầu không cao; Việc quản lý dự

án công trình đầu tư xây dựng (ĐTXD) đôi khi còn lõng lẽo, công tác giám sát cộng đồng còn mang tính hình thức chưa có kế hoạch kiểm tra giám sát thiết thực

- Bộ GDĐT chưa ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP,

từ đó các đơn vị còn lúng túng trong việc tự xây dựng đề án thực hiện cơ chế tự chủ; Nguồn thu xã hội hóa ngày càng khó khăn do thu nhập của người dân còn thấp

B ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHÓM NHIỆM

VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2018-2019

1 Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới trường, lớp trên địa bàn tỉnh

Thực hiện theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở GDĐT đã làm việc với UBND các huyện, thị, thành phố để từng bước hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương; quan tâm việc mở rộng quy mô một cách hợp lý; phát triển mạng lưới trường lớp theo quy hoạch; điều chỉnh biên chế lớp học một cách hợp lý nhằm chuẩn bị cho việc dạy học theo chương trình phổ thông mới và dạy học bán trú ở giáo dục MN; trong đó, ngành đặc biệt quan tâm, chú trọng phát triển trường, lớp

MN ở khu công nghiệp, khu chế xuất Triển kha i có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng “Nông thôn mới”, thông qua việc thực hiện tốt các tiêu chí của ngành theo phân công của UBND tỉnh, trong đó tập trung nâng chất hoạt động xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

* Hạn chế, bất cập:

Mặt dù được ưu tiên đầu tư, nhưng nguồn vốn ngân sách tỉnh có hạn, nên không thể bố trí đủ vốn theo nhu cầu danh mục đầu tư

2 Nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL giáo dục các cấp

- Đội ngũ toàn ngành cơ bản đáp ứng đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng1

- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình, quy định trong việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo “chuẩn” (chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm, …) Thực hiện bổ nhiệm, thi, xét thăng hạng và xếp lương theo hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định2

1 Tổng cộng toàn ngành đến cuối năm học 2018-2019 là 25.412 cán bộ, GV, nhân viên (1.684 CBQL, 21.185

GV, 2.543 nhân viên Trong đó, số CBQL, GV đạt chuẩn là 100%, CBQL trên chuẩn đạt 88,48%, GV trên chuẩn đạt 77,29%

2 Tính đến thời điểm nay, tổng số GV được bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp GV mầm non, phổ thông công lập trong toàn ngành là 20.943 người (trong năm học 2018-2019 đã bổ nhiệm hạng được 401 người)

Trang 4

- Tổ chức tuyển dụng viên chức ngành GDĐT năm học 2018-2019 theo Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt3

- Tổ chức xét thuyên chuyển cán bộ, GV trong và ngoài tỉnh năm 20194

- Lựa chọn GV cốt cán tham gia các lớp tập huấn và tổ chức triển khai đại trà cho tất cả GV được phân công dạy chương trình mới Đảm bảo 100% GV được bồi dưỡng khi phân công dạy chương trình giáo dục phổ thông mới Nghiên cứu xác định nội dung mới, trọng yếu của chương trình giáo dục phổ thông mới để đặt hàng đào tạo bồi dưỡng thêm cho GV trên cơ sở đề xuất từ các đơn vị (bồi dường thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng CBQL…)

- Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề nhằm củng cố, trang bị kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho CBQL và GV đảm bảo đủ năng lực quản lý và tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong nhà trường5 Tạo điều kiện cho CBQL, GV dự học các lớp bồi dưỡng nâng chuẩn chuyên môn, trình độ ngoại ngữ theo chuẩn Châu Âu,…

- Sở GDĐT đã xây dựng Đề án thực hiện Nghị quyết số 18, 19-NQ/TW của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập6

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; thực hiện đúng quy chế làm việc và văn hóa công sở

- Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được đổi mới toàn diện trên các mặt như tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và xử lý kỷ luật; việc tổ chức thi tuyển, xét tuyển, sử dụng, bổ nhiệm, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức; công tác quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn theo qui định và nhất là phải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, mang tính thiết thực và chính xác trên

cơ sở đó bố trí sắp xếp lại cán bộ cho đúng người đúng việc, phân cấp quản lý về thuyên chuyển, tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập để nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu của ngành; các đơn vị tiếp tục thực hiện đổi mới

và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của đơn vị đảm bảo công khai, dân chủ, đúng qui trình hướng dẫn

- Sở GDĐT đã triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025” đặc biệt là công tác bồi dưỡng giáo viên GV, CBQL thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục PT mới, ưu tiên

5 Trong năm học, Sở GDĐT đã tổ chức 7 lớp bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL (nội dung 3), có 783 CBQL tham dự lớp (100% CBQL THPT và THCS và 40% CBQL TH)

6

Đề án tinh giản biên chế của Sở GDĐT và các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT giai đoạn 2015-2021 (theo Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 30/5/2019 của UBND tỉnh), Đề án tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở GDĐT (theo Quyết định số 3245/QĐ-UBND ngày 20/12/2018), Đề án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy Sở GDĐT (theo Quyết định 1375/QĐ-UBND ngày 07/6/2019 của UBND tỉnh), theo đó, năm 2019, Sở GDĐT đã thành lập 01 trường trực thuộc Sở trên cơ sở phát triển từ trường THCS Bình Chánh thành THCS và THPT Bình Chánh- huyện Châu Phú

Trang 5

bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy lớp 1, quan tâm phát triển đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn, GV cốt cán các bộ môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện học sinh Tăng cường tự chủ cho cơ sở và tạo sự công bằng trong đào tạo, bồi dưỡng giữa nhà giáo trong và ngoài công lập Quan tâm, luôn tạo mọi điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận, chính trị với nhiều hình thức như học tập trung, ngắn hạn, tại chức, … nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV đạt chuẩn về chuyên môn, đảm bảo tốt cho việc dạy và học ở các cấp học, bậc học; thực hiện luân chuyển GV giữa các trường nhằm điều hòa chất lượng giảng dạy Hàng năm, Sở GDĐT liên kết với các trường, cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng cho CBQL, GV để nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn cho cán bộ, viên chức trong toàn ngành Hướng dẫn, tổ chức cho các trường rà soát, xác định nhu cầu GV; có biện pháp giải quyết thừa, thiếu từng cấp học, môn học Có kế hoạch chuẩn bị nhân sự

để triển khai tốt chương trình giáo dục phổ thông mới bắt đầu từ năm học 2020-2021

3 Đổi mới giáo dục MN, phổ thông; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông

- Đổi mới giáo dục MN: Ngành GDĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục MN tăng

cường nền nếp, dân chủ, kỷ cương; đổi mới công tác quản lý, tăng cường phân cấp quản lý; thực hiện có chất lượng chương trình giáo dục MN; tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” (LTLTT) Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ; hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục MN ở các vùng khó khăn Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục (PCGD) MN cho trẻ năm tuổi Tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu

số, quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập

+ Từng bước mở rộng quy mô loại hình bán trú, phấn đấu tăng tỷ lệ trẻ mẫu giáo học 2 buổi/ngày Áp dụng nhiều giải pháp quản lý, kiên quyết không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích cũng như tình trạng ngược đãi, bạo hành trẻ Quản lý chặt chẽ hoạt động của các trường, lớp, cơ sở giáo dục MN ngoài công lập, hỗ trợ chuyên môn cho các nhóm lớp độc lập, tư thục

- Đổi mới giáo dục phổ thông:

+ Ngành GDĐT đã triển khai tốt yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa theo chủ trương của Bộ GDĐT; qua đó tiếp tục triển khai đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS, đặc biệt là giáo dục hình thành các kỹ năng (kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành nghề ) Giúp HS hiểu được

hệ thống nghề nghiệp trong xã hội để chủ động lựa chọn nghề nghiệp cho phù hợp với bản thân Các đơn vị chú trọng chuyển dạy học từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất HS, đặc biệt tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống Đổi mới PPDH và KTĐG theo hướng phát triển năng lực HS Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng

HS, chú trọng hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, nghiên cứu khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cho HS

+ Mở rộng phạm vi vận dụng, phát huy những điểm tích cực, phù hợp của mô hình trường học mới VNEN của cấp TH và trường học mới đối với cấp THCS,…

Trang 6

trong công tác dạy và học cấp phổ thông; tiếp cận và triển khai các bước chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới

+ Chú trọng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống, văn hóa ứng xử, phòng chống bạo lực học đường, phòng chống đuối nước, tai nạn thương tích

trong HS, thực hiện tốt công tác y tế học đường; tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức,

lối sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường, xây dựng môi trường sư phạm dân chủ,

bình đẳng

- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân, nâng cao hiểu biết của học sinh THPT về các ngành, nghề trong xã hội hiện nay, giúp HS có thái độ đúng đắn trước vấn đề lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường; tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm định hướng HS hai ngành mũi nhọn tại địa phương hiện nay là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch

- Trên cơ sở Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ,

Sở GDĐT đã tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch số 826/KH-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc triển khai thực hiện Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang Bên cạnh đó, Sở GDĐT đã xây dựng Kế hoạch số 27/KHPH-SGDĐT-SLĐTBXH phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Kế hoạch số 51/KH-SGDĐT ngày 24/4/2019 về việc triển khai thực hiện Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 trong toàn ngành giáo dục và trên địa bàn toàn tỉnh7 Năm học 2018 – 2019, để thực hiện công tác phân luồng và củng cố chất lượng dạy học cấp trung học, Sở xin chủ trương

tổ chức thi tuyển 100% vào lớp 10 THPT 8

- Triển khai nhiều giải pháp để hạn chế tình trạng bỏ học như kết hợp với Hội Khuyến học tỉnh triển khai tháng hành động vì sự nghiệp giáo dục nhằm huy động học sinh đến lớp, các cơ sở giáo dục cùng Ban Đại diện Cha Mẹ học sinh, các tổ chức cá nhân và các mạnh thường quân hỗ trợ học phí, bảo hiểm y tế, tập, sách, quần áo, cặp, xe để tiếp sức cho học sinh đến trường

* Khó khăn, hạn chế:

- Việc lựa chọn và triển khai thí điểm mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương còn khó khăn về nhân lực và nguồn tài liệu chính thống, nhất là các nghề truyền thống của địa phương; việc huy động các nguồn lực tài chính và điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy nghề chưa đảm bảo cho việc tổ chức đa dạng các hoạt động dạy học/giáo dục nghề trong nhà trường

7

Trong năm học, Sở GDĐT đã phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tổ chức tư vấn hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh lớp 9 và lớp 12 của hầu hết các trường THCS và THPT trong tỉnh;

tổ chức ngày hội tư vấn tại huyện Tri Tôn, huyện Châu Phú và TP.Long Xuyên cho khoảng 5.000 học sinh lớp 9,

12 của các trường THCS và THPT trên địa bàn của tỉnh tham dự, trong ngày hội tư vấn các trường Trung cấp nghề, các Trung tâm GDNN-GDTX, các trường Cao đẳng xây dựng gian hàng để quảng bá thương hiệu, mô phỏng các thiết bị dạy học hiện đại, ngành nghề đào tạo, giới thiệu việc làm và hỏi đáp trực tiếp với học sinh

8 Năm 2018, tổng số học sinh khối lớp 9 được công nhận tốt nghiệp THCS là 23.859 em Số học sinh trúng tuyển vào lớp 10 là 18.049 em, chiếm tỉ lệ 75.65%; học sinh vào học hệ giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề là 1.209 em, chiếm tỉ lệ 5% Số học sinh còn lại 4.601 em đi theo luồng khác, chiếm tỷ lệ 19.35%

Trang 7

- Chưa có sự phối hợp tốt giữa các ban ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện công tác phân luồng học sinh, công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức để triển khai tốt các giải pháp phân luồng chưa được quan tâm đúng mức nên hiệu quả phân luồng chưa cao

4 Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học

- Sở GDĐT đã triển khai nhiều giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho HS, sau khi tốt nghiệp THPT các em có khả năng sử dụng tiếng Anh một cách lưu loát và tự tin để giao tiếp trong các tình huống cơ bản, góp phần tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương Tiếp tục mở rộng việc xây dựng trường điển hình về đổi mới toàn diện công tác dạy và học ngoại ngữ tại các trường phổ thông

- Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh Xây dựng các định dạng đề thi , kiểm tra, đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

- Ngành luôn quan tâm đến việc tăng cường các điều kiện dạy và học ngoại ngữ theo hướng ứng dụng CNTT, xây dựng hệ thống h ỗ trợ dạy và học ngoại ngữ trực tuyến cho các c ấp học và các trang thiết bị tối thiểu để triển khai hoạt động dạy và học ngoại ngữ đáp ứng mục tiêu đào tạo chung

- Đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh theo khuynh hướng tạo môi trường ngôn ngữ trong lớp học, lấy hoạt động học làm trung tâm; kết hợp nhiều kỹ năng trong một tiết dạy, chú trọng nhiều cho 02 kỹ năng nghe và nói

- Tổ chức cuộc thi Hùng biện tiếng Anh cấp tỉnh hàng năm, tạo điều kiện cho học sinh và giáo viên học tập, giao lưu và nâng cao kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh

- Chọn 03 đơn vị có nguồn lực tốt về giáo viên và học sinh, có đủ các điều kiện

về cơ sở vật chất và cấp kinh phí 300 triệu đồng/đơn vị để xây dựng đơn vị điển hình

và tổ chức các hoạt động (câu lạc bộ tiếng Anh, hội thi tài năng tiếng Anh, hội thảo tập huấn về phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin, dạy tăng cường kỹ năng nghe và nói)

- Việc triển khai các ngoại ngữ khác ngoài tiếng Anh trong các trường phổ thông:

Có 02 trường THPT (THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu và THPT Châu Phú) triển khai dạy và học tiếng Pháp (Ngoại ngữ 2), với 11 lớp (352 học sinh)

- Tăng cường quản lý nâng cao chất lượng dạy học của các trung tâm ngoại ngữ9

- Tiếp tục chọn các đơn vị trường học có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, năng lực ngoại ngữ của học sinh và giáo viên để triển khai chương trình tiếng Anh 10 năm, nâng số lượng học sinh tham gia chương trình tiếng Anh 10 năm10

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Châu Âu đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình tiếng Anh 10 năm đối với giáo dục phổ thông và triển khai chương trình

9 Đến thời điểm hiện tại An Giang có 29 trung tâm ngoại ngữ được cấp phép thành lập và hoạt động theo Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.Số học viên tham gia học là 17.432 người (trong đó có 16.359 người được cấp chứng chỉ)

10 Cấp THCS có 78 trường với 473 lớp và 16.566 học sinh theo học; Cấp THPT có 48 trường với 160 lớp và 6.400 học sinh theo học

Trang 8

học ngoại ngữ trong cộng đồng tại các cơ sở giáo dục được chú trọng nhằm triển khai

có hiệu quả Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trên địa bàn tỉnh11

- Hoạt động phối hợp tổ chức bồi dưỡng, thi, cấp chứng nhận năng lực ngoại ngữ tại địa phương: phối hợp với Trung tâm khảo thí của Trường Đại học Cambrigde đặt tại Cần Thơ tổ chức khảo sát năng lực tiếng Anh cấp độ KET (A2) cho 35 học sinh lớp

9 học chương trình tiếng Anh 10 năm của trường THCS Lý Thường Kiệt, Long Xuyên

* Tồn tại, hạn chế:

Mặc dù đã đẩy mạnh việc tổ chức dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường phổ thông Tuy nhiên, việc chọn học sinh đầu vào để tham gia học chương trình tiếng Anh (10 năm) vẫn còn hạn chế, nhiều học sinh chưa đạt năng lực ngoại ngữ qua khảo sát, mặt khác chương trình mới lượng kiến thức nhiều, học đầy đủ các kỹ năng, trong khi đó nội dung

kỳ thi cuối cấp vẫn là nội dung của chương trình hiện hành do đó tâm lý học sinh và phụ huynh còn ngán ngại

5 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục

5.1 Công tác đầu tư hạ tầng cơ sở CNTT trong các cơ sở giáo dục

- Chú trọng đầu tư hạ tầng CNTT, nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy, học và quản lý giáo dục Từng bước thực hiện tin học hóa công tác quản lý ở các cấp quản lý giáo dục và ở các cơ sở giáo dục Chuẩn bị CSVC cho các cuộc họp trực tuyến của ngành Tăng cường công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin trên môi trường mạng

- Việc đầu tư, lắp đặt đường truyền Internet cáp quang được thực hiện tốt, hầu hết các cơ sở giáo dục đều có đường truyền Internet tốc độ cao12

- Cổng thông tin điện tử Sở tiếp tục được cập nhật theo công nghệ mới, giao diện thân thiện, tăng cường khả năng bảo mật; hệ thống máy chủ, các máy lưu trữ dữ liệu quan trọng đều được cài phần mềm diệt virus có bản quyền; công tác bảo dưỡng, duy trì hoạt động Website Sở được thực hiện thường xuyên đảm bảo hoạt động 24/713 Cổng thông tin điện tử đã trở thành kênh thông tin phản ánh khá đầy đủ các hoạt động của ngành, đồng thời cung cấp văn bản, chủ trương, chỉ đạo của ngành đến với cha mẹ

HS, HS, sinh viên, cán bộ, GV

11 Xây dựng Kế hoạch dạy và học tiếng Anh trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2019 với tổng kinh phí 962.000.000 đồng, điều chỉnh và bổ sung kế hoạch dạy và học tiếng Anh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2025 Phối hợp với Trung tâm Seameo tại thành phố Hồ Chí Minh và Viện Công nghệ thông tin tổ chức 08 lớp bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp giảng dạy và ứng dụng CNTT trong dạy học Phối hợp với Trường Đại học Cần Thơ

tổ chức 02 lớp (50 giáo viên) bồi dưỡng về năng lực ngôn ngữ và 03 lớp (75 giáo viên) về phương pháp giảng dạy

từ nguồn kinh phí của Bộ GDĐT, nâng số giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo qui định, cụ thể như sau: Tiểu học: 93,83%, cấp THCS là 97.80%, cấp THPT là 85.30% Tổ chức dạy bồi dưỡng kỹ năng nghe nói tiếng Anh với giáo viên người nước ngoài cho 20 lớp tại 02 trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu và THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa Phối hợp với Trung tâm Seameo tại thành phố Hồ Chí Minh và Viện đào tạo quốc tế - Đại học Quốc gia Tp HCM tổ chức bồi dưỡng phương giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường phổ thông Lựa chọn trong số giáo viên đạt chuẩn của các cấp học để đưa đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh, phương pháp giảng dạy, ứng dụng CNTT tại Singarpore, cụ thể tổ chức 03 lớp, mỗi lớp 20 giáo viên với thời gian 04 tuần/lớp

12

Tính đến thời điểm hiện tại, 100% các đơn vị trường học trên địa bàn tỉnh An Giang đã kết nối Internet, hầu hết các đơn vị đã triển khai kết nối Internet tốc độ cao (trong đó thực hiện chương trình kết nối Internet trường học với Viettel chiếm 90%) Các trường Tiểu học, Mầm non - Mẫu giáo đều có tối thiểu 1 đường truyền cáp quang; các trường THCS, THPT có tối thiểu 2 đường truyền cáp quang

13 Hiện nay đã có 250 trường xây dựng cổng thông tin điện tử (trong đó mầm non-mẫu giáo : 17 trường, Tiểu học : 106 trường, THCS : 100 trường, THPT : 27 trường) Cổng thông tin điện tử đã cung cấp số liệu văn bằng Tốt nghiệp THPT từ năm 2009-2018, số liệu các trường đã được cấp chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục, các thủ tục hành chính cũng được gắn lên cổng,…

Trang 9

- Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu chung của ngành (địa chỉ http://csdl.moet.gov.vn), khai thác và sử dụng có hiệu quả, triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý khác trong các cơ sở giáo dục, đảm bảo kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu chung của ngành; tăng cường sử dụng hồ sơ điện tử (sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc, ); tiếp tục phát động GV tham gia xây dựng bài giảng e-learning và đóng góp vào kho bài giảng e-learning trực tuyến toàn ngành; khuyến khích các cơ sở giáo dục sử dụng các phần mềm trong dạy học; đẩy mạnh việc tham gia trường học kết nối (trang truongtructuyen.edu.vn); nâng cao chất lượng hoạt động của cổng thông tin điện tử của

Sở theo hướng đi sâu hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, phát triển thêm các cổng thông tin điện tử thành phần, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tạo thuận lợi cho người dân; đầu tư, lắp đặt đường truyền Internet cáp quang

- Triển khai đầu tư phòng học có ứng dụng CNTT tại các cơ sở giáo dục14

5.2 Ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục

- Sở tham mưu ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT tại hoạt động quản lý, điều hành, trong đó tiếp tục chú trọng việc tăng cường ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lý giáo dục Ngoài ra, thực hiện Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án

“Tăng cường Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy

- học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”, Sở GDĐT và Viettel An Giang đã ký thỏa thuận hợp tác toàn diện nhằm thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch số 21/KH-UBND của UBND tỉnh

- Việc triển khai hệ thống e-mail với tên miền riêng, sử dụng hệ thống e -mail do Bộ GDĐT cung cấp, cũng như việc khai thác thông tin đăng trên Website của Bộ được thực hiện khá tốt15

- Hệ thống Phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng tiếp tục được cán bộ, công chức, viên chức khai thác có hiệu quả, đúng theo hướng dẫn của cấp trên

ra, dự án THPT giai đoạn 2 cấp cho 4 trường THPT 4 phòng máy tính; Sở cũng đã tiếp tục trang bị phần mềm Quản lý công tác thư viện trường học cho 23 trường THPT nâng số lượng đơn vị THPT sử dụng phần mềm quản

lý Thư viện là 33 đơn vị, ngoài ra các trường tiểu học, THCS cũng tự đầu tư phần mềm Quản lý thư viện (các trường thuộc huyện An Phú, Tri Tôn, Tịnh Biên, TX.Tân Châu, ) Bên cạnh đó, các huyện tự trang bị thêm được 12 phòng tin học cho 12 trường (6 trường THCS, 6 trường Tiểu học) với số máy tính trên 300 máy vi tính bằng nguồn vốn của huyện và xã hội hóa; Trên 70% trường đầu tư tivi (50 inches trở lên) trên các lớp học để tăng cường ứng dụng CNTT trong các tiết giảng

15

Hiện nay, tất cả cán bộ, công chức toàn ngành đều có e -mail để thực hiện trao đổi thông tin; trong năm, đã tạo bổ sung trên 500 địa chỉ email trên tên miền angiang.edu.vn cho giáo viên, nhân viên các trường có nhu cầu trên toàn tỉnh nâng số tài khoản email trên tên miền angiang.edu.vn lên 11.600 tài khoản

Trang 10

liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009, Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/05/2015 của Bộ GDĐT-Bộ Nội vụ và các văn bản liên quan về phân cấp quản lý và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong ngành GDĐT, tạo cơ sở pháp lý cho Sở, phòng GDĐT triển khai thực hiện chức năng, nhiệm

vụ tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

- Tiếp tục phân cấp, giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục một cách thống nhất, hiệu quả trong công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính, về chuyên môn có kết hợp đồng bộ với đổi mới (ra đề kiểm tra học kỳ, tổ chức thi nghề phổ thông, thực hiện nội dung chương trình…) có kết hợp đồng bộ với đổi mới, tăng cường công tác thanh, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 723/QĐ-UBND của UBND tỉnh

về việc phê duyệt Đề án “Phân cấp công tác tuyển dụng viên chức ngành GDĐT”; xúc tiến xây dựng đề án và triển khai mô hình trường học tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ

- Thực hiện trách nhiệm giải trình với người dân thông qua việc trả lời, báo cáo kết quả thực hiện các nội dung, giải trình các ý kiến, kiến nghị của cử tri tại các kỳ họp HĐND Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân tại các đơn vị trực thuộc, hoạt động của Ban giám sát tại các Dự án, chương trình đầu tư công được nâng cao

- Công tác cải cách hành chính:

+ Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong giải quyết thủ tục hành chính Thường xuyên rà soát, cập nhật mới các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp Tránh trường hợp áp dụng các quy định chồng chéo, không phù hợp, gây phiền hà, khó khăn cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp

+ Cải tiến hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác hiệu quả phần mềm một cửa điện tử, tăng cường cung ứng dịch vụ trả kết quả qua bưu điện

+ Công khai minh bạch các loại hồ sơ, phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính, trả kết quả thủ tục hành chính đúng hẹn Có cơ chế kiểm tra, giám sát các bộ phận liên quan đến việc giải quyết các thủ tục cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp Có các quy định thưởng, phạt công khai, nghiêm khắc đối với những hành vi lợi dụng vị trí làm việc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hống hách đối với nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp; chuẩn hóa đội ngũ về trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, nhận thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn, xử lý hồ sơ cho người dân

+ Tổ chức khảo sát sự hài lòng của tổ chức, người dân và doanh nghiệp đối với các dịch vụ do đơn vị cung cấp, nhằm đánh giá khách quan chất lượng cung cấp dịch vụ

7 Tăng cường hội nhập quốc tế trong GDĐT

- Triển khai thực hiện Nghị định số 86/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục MN, giáo dục phổ thông đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua việc hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài

- Tăng cường công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo có vốn đầu tư

nước ngoài và hoạt động tư vấn du học

Trang 11

- Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình đánh giá quốc gia và đánh giá quốc tế (PISA, TALIS và SEA PLM) để giám sát, cải thiện chất lượng giáo dục và hội nhập quốc tế

- Hướng dẫn các đơn vị lập thủ tục thành lập văn phòng đại diện trong lĩnh vực hoạt động tư vấn du học trên địa bàn16

8 Tăng cường CSVC bảo đảm chất lượng các hoạt động GDĐT

- Ngành GDĐT đặc biệt quan tâm rà soát các điều kiện đảm bảo CSVC thiết bị dạy học, phục vụ chương trình giáo dục phổ thông mới Rà soát chính xác nhu cầu phòng học, nhà vệ sinh,… đầu tư tu bổ, cải tạo, xây dựng mới phục vụ nhu cầu dạy học 2 buổi/ngày Phát huy hiệu quả các trang thiết bị dạy học đã được đầu tư; tăng cường đầu tư phòng học bộ môn; thực hiện kiểm tra, rà soát để đánh giá chất lượng, hiệu quả sử dụng của các phòng học bộ môn, các trang thiết bị dạy học

- Tăng cường phối hợp với các địa phương, tiếp tục triển khai công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở GDĐT theo hướng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương dựa vào Đề án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án tại địa phương nhằm tăng cường các nguồn lực đầu tư CSVC, thiết bị dạy học; giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhà vệ sinh và công trình nước sạch trong các cơ sở giáo dục; không đưa vào sử dụng các công trình trường, lớp học, nhà vệ sinh chưa đảm bảo an toàn theo quy định

9 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Thực hiện Quyết định số 2879/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, Sở GDĐT đã xây dựng Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong học sinh phổ thông năm 2019 (Kế hoạch số 195/KH-SGDĐT ngày 16/11/2019) Theo đó, thực hiện mục tiêu tiếp tục nâng cao năng lực thực hành các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cơ bản của học sinh trường THPT chuyên và các trường THPT trọng điểm của tỉnh, nâng cao hiểu biết của học sinh THPT về các ngành, nghề trong xã hội hiện nay, giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước vấn đề lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường; tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm định hướng học sinh hai ngành mũi nhọn của địa phương hiện nay là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch, ngành GDĐT đã tổ chức dạy học tăng cường kỹ năng nghe - nói tiếng Anh cho học sinh 02 trường THPT chuyên với giáo viên người nước ngoài17 và 11 trường THPT trọng điểm18 Hai trường THPT chuyên xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng chuyên đề chuyên sâu, có tính ứng dụng thực tế, trường tự chủ trong việc xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, mở rộng câu lạc bộ tiếng Anh, dạy học Toán

và các môn khoa học bằng tiếng Anh nhằm nâng cao năng lực HS

- Triển khai các hoạt động khởi nghiệp trên cơ sở phối hợp tổ chức các hoạt động khởi nghiệp, sinh hoạt hướng nghiệp trong các cơ sở giáo dục, tư vấn tuyển sinh cao

16 Tính đến cuối năm học 2018-2019, toàn tỉnh có 11 đơn vị được cấp phép hoạt động kinh doanh về tư vấn

du học

17

Mỗi trường chọn 10 lớp, mỗi lớp 35 HS

18 Mỗi đơn vị chọn 04 lớp, mỗi lớp 40 HS lớp 10 và 11, có đủ khả năng học ngoại ngữ nghe nói Trang bị 1.760 bộ sách Smart Time lớp 10 và 11 cho HS

Trang 12

đẳng, đại học, tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu giữa HS với các doanh nhân thành đạt; nói chuyện chuyên đề về khởi nghiệp trong thanh niên Hỗ trợ các ý tưởng khởi nghiệp khả thi của thanh niên; kêu gọi các nguồn vốn, tổ chức hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp Phối hợp với Trung tâm tạo nguồn nhân lực của Trường Đại học An Giang tổ chức tập huấn cho 200 giáo viên cấp THPT về kỹ năng hướng nghiệp cho HS

C ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NĂM NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM HỌC 2018-2019

1 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về GDĐT

Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT19 Sở GDĐT An Giang đã ban hành các văn bản về công tác thanh, kiểm tra về GDĐT trong năm học 2018-201920

Xây dựng Kế hoạch thanh tra, cụ thể, đủ yêu cầu nội dung củ a cuộc thanh tra (có nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, thời gian thanh tra, đơn vị chủ trì, phối hợp ) Kế hoạch , danh mục các cuộc thanh tra phù hợp với đặc điểm , hoàn cảnh của địa phương, và yêu cầu của Thanh tra Bộ

Kết quả, trong năm đã thanh tra hành chính được 06 đơn vị (04 cuộc); thanh tra chuyên ngành được 06 đơn vị (06 cuộc gồm: 03 trường THPT và 02 phòng GDĐT và 01

TT GDTX tỉnh) Ngoài các cuộc thanh tra theo kế hoạch trên Sở đã tổ chức một số cuộc kiểm tra về thực hiện các khoản thu, chi trong năm học, hoạt động dạy thêm, học thêm, quản lý cấp phát văn bằng tốt nghiệp, công tác kiểm tra nội bộ cơ quan và trường học, kiểm tra phòng, chống bạo lực học đường21…

- Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo 22 : Các thông tin liên

quan phản ánh qua các nguồn thông tin (đơn, thư, thông tin điện tử, cơ quan, đơn vị chuyển đến) đều được xem xét thẩm quyền xử lý giải quyết dứt điểm, không để xảy ra đơn, thư tồn

đọng

- Nội dung tiếp công dân , xử lý đơn chủ yếu phản ánh sai phạm của GV, CBQL về dạy thêm, học thêm, quản lý tài chính, tài sản, đạo đức nhà giáo, chế độ chính sách, thực hiện dân chủ, công khai trong nhà trường, các mâu thuẩn tranh chấp dân sự… Đã giải quyết dứt điểm, không có đơn tồn đọng

- Công tác phòng chống tham nhũng:

+ Thực hiện kê khai và công khai tài sản, thu nhập của cá nhân hàng năm theo

mẫu mới đúng quy định, CBCC không vi phạm quy tắc ứng xử , các quy định về phòng, chống tham nhũng, tặng quà, nhận quà tặng trong dịp lễ, tết;Hiệu lực, hiệu quả hoạt động của công tác thanh tra, của thanh tra viên, cộng tác viên trong công tác kiểm tra, giám sát ngày một nâng cao, ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, lề lối làm việc, đạo đức công vụ được phát huy

21

Đánh giá chung: Số cuộc thanh tra thực hiện đúng với kế hoạch đề ra , các cuộc thanh tra đảm bảo với mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra ; qua thanh tra chấn chỉnh , xử lý kịp thời sai sót của đơn vị Hoạt động kiểm tra được tăng cường kịp thời phù hợp với hoàn cảnh của địa phương, góp phần ngăn chặn tiêu cực, phát huy được các mặt tích cực Các đơn vị được thanh tra đã có báo cáo Kế hoạch khắc phục sau thanh tra

22

Kết quả tiếp công dân trong năm học là 15 lượt (Giám đốc tiếp 03 lượt), các nội dung không thuộc thẩm quyền giải quyết, đã hướng dẫn đến các cơ quan , đơn vị có thẩm quyền xem xét xử lý Kết quả xử lý đơn thư: tổng số đã nhận: 28 đơn (thụ lý giải quyết: 0, chuyển: 28 đơn)

Trang 13

+ Thanh tra việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở GDĐT23

- Công tác phối hợp: Phối hợp với Thanh tra Tỉnh , xây dựng kế hoạch thanh tra

hành chính trong lĩnh vực giáo dục phù hợp với hoàn cảnh , đặc điểm của địa phương , tránh trùng lắp , chồng chéo các đơn vị ; Các phòng GDĐT phối hợp với T hanh tra huyện tham gia xây d ựng kế hoạch thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục , trên địa bàn theo phân cấp24

Sở GDĐT đã ban hành hướng dẫn về việc thực hiện chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục theo Thông tư 54/2012/TT-BGDĐT, thực hiện chế độ kịp thời cho công tác viên thanh tra

2 Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp

- Sở GDĐT tiếp thu và triển khai đầy đủ các chuyên đề mà Bộ GDĐT tập huấn cho CBQL và GV Trong đó, quan tâm nhất là việc bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho lãnh đạo phòng GDDT, hiệu trưởng các trường THCS, THPT để CBQL giáo dục có tầm nhìn tổng quan về định hướng phát triển nhà trường trong thời gian tới25

- Triển khai áp dụng Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 và Thông

tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT để hướng dẫn thực hiện đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và phổ thông; thực hiện Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên, Sở GDĐT đã triển khai việc tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên

cơ sở tiến hành khảo sát năng lực giáo viên, chấm sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức thi giảng dạy 2 tiết/giáo viên tại các cơ sở giáo dục

- Đổi mới quản lí thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục: phân cấp 100% quyền tự chủ của các cơ

sở giáo dục trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục theo hướng nâng cao chất lượng dạy và học nhằm hướng đến năng lực, phẩm chất người học được xác định

là nội dung trọng tâm; tập trung rà soát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của từng cấp học, thường xuyên tổ chức kiểm tra, kịp thời khắc phục những tồn tại, yếu kém về hoạt động chuyên môn

3 Kết quả thực hiện các nguồn lực đầu tư cho GDĐT

3.1 Đổi mới công tác tài chính:

- Công tác điều hành ngân sách giáo dục các cấp tiếp tục có chuyển biến tích cực, việc lập dự toán và điều hành ngân sách ngày một nâng lên; Các đơn vị đều xây dựng Quy chế chi tiêu nội nội bộ phù hợp với tình hình của đơn vị và đúng định mức theo hướng dẫn, từ đó hầu hết các cơ sở giáo dục sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được giao, đồng thời thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ, đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định

23

Sở GDĐT đã tổ chức 01 cuộc thanh tra gồm 03 đơn vị

24

Số đơn vị được thanh tra hành chính trong năm học 2018 - 2019: 09 phòng GDĐT (18 đơn vị trực thuộc)

25 Trong năm, đã tổ chức 3 đợt tập huấn với 4 chuyên đề bồi dưỡng cho 288 cán bộ quản lý trường học và thành viên Hội đồng bộ môn cấp tỉnh Các lớp tập huấn ngày càng đi vào nề nếp; đội ngũ báo cáo viên đã đầu tư, đào sâu, vận dụng các chuyên đề phù hợp với tình hình địa phương và thực tiễn tại đơn vị Phối hợp với Sở Nội vụ, Trường trường chính trị Tôn Đức Thắng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo của Sở GDĐT, chuẩn hoá việc chuyển ngạch cho công chức của ngành

Trang 14

- Việc giải quyết các chế độ chính sách cho đội ngũ đúng, đủ; thời gian qua, nhiều đơn vị điều hành tốt trong phạm vi dự toán được giao, cuối năm có số kết dư, tăng thu nhập cho người lao động

- Việc quản lý thu – chi tài chính được Thủ trưởng các đơn vị trường học quản lý đúng quy định, chặt chẽ, ít sai sót so với các năm học trước

- Kịp thời phối hợp với các sở, ngành chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ việc hỗ trợ cấp bù miễn, giảm học phí, hỗ trợ bổ sung kinh phí nhằm đảm bảo hoạt động các đơn vị; sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong hợp tác quốc tế cho phát triển giáo dục

- Năm học 2018 - 2019, Sở cũng đã yêu cầu các đơn vị trực thuộc hoàn thiện Đề

án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê đúng theo các quy định tại Nghị định

số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung chi tiết của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

- Việc xây dựng và triển khai chương trình mục tiêu quốc gia GDĐT là công việc thường xuyên hàng năm của ngành26

- Ngân sách cấp để giải quyết chế độ cho giáo viên , nhân viên các xã miền núi , vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP

và Nghị định 116/2013/NĐ-CP) đã được thực hiện đúng, đủ, kịp thời

- Việc đổi mới công quản lý tài chính theo hướng công khai, minh bạch góp phần nâng cao hiệu quả các mặt công tác được xem là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành27

3.2 Tình hình ngân sách đầu tư cho GDĐT

Trong năm 2019, dự toán thu – chi ngân sách nhà nước được giao cho sự nghiệp giáo dục cấp tỉnh là 487.646 triệu đồng (Năm 2018 là gần 446 tỷ đồng)28

- Ngoài ra, Ngành GDĐT còn được tài trợ từ các nguồn vốn: Dự án ODA thuộc Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2 cho các đơn vị: THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa, THPT Vĩnh Xương và THPT Nguyễn Chí Thanh29; Nguồn vốn an sinh xã hội do 4 Ngân hàng tài trợ cho 2 trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu và trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa30 Dự án nước sạch và vệ sinh môi trường và tổ

26 Năm 2019, vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 6.550 triệu đồng (có tăng so với năm 2018 là 1050 triệu đồng), phục vụ cho việc trang bị các thiết bị dạy học tối thiểu tại các trường MN, MG trong toàn tỉnh theo Đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, hỗ trợ hoạt động PCGD THCS

27 Đến nay, tất cả các đơn vị trường học đều thực hiện công khai đúng theo các yêu cầu tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT

28 Ngân sách đầu tư cho toàn ngành giáo dục năm 2019 là 5.770 triệu đồng, trong đó ngân sách cấp tỉnh chiếm 487,646 triệu đồng Ngân sách sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh chiếm 37% tổng số chi ngân sách thường xuyên toàn tỉnh Ngân sách chi cho công tác PCGD , chống mù chữ (PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học đúng độ tuổi , PCGD THCS) là 6.550 triệu đồng Ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học năm 2019 là 86.250 triệu đồng, trong đó nguồn vốn đầu tập trung 4.560 triệu đồng, XSKT 81.690 triệu đồng

29 Tổng vốn tài trợ của ADB (Ngân hàng phát triển Châu Á): 23.000 triệu đồng, vốn đối ứng tỉnh: 11.237 triệu đồng

30 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh An Giang tài trợ cho Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu 6.250 triệu đồng; Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bắc An Giang với 6.250 triệu đồng; Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh Châu Đốc, với 6.250 triệu đồng; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

Trang 15

chức UNICEF tài trợ 23 nhà vệ sinh cho các đơn vị trường học thuộc các huyện Thoại

Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú với tổng giá trị gần 1.320 triệu

3.3 Công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học:

- Ngành GDĐT tiếp tục rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng trường lớp,

cơ sở vật chất, ưu tiên các nguồn vốn từ các chương trình dự án và các nguồn thu hợp

pháp khác để đầu tư xây dựng đủ phòng học phù hợp với thực tế của địa phương, đảm

bảo cơ sở vật chất từng bước đáp ứng theo lộ trình chuẩn quốc gia và yêu cầu thực

hiện duy trì công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi31

- Đầu tư mua sắm từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia: Trang thiết bị,

đồ dùng dạy học tối thiểu phục vụ công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi; trang bị thiết bị

dạy học tối thiểu; thiết bị nhà bếp thuộc đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

3.4 Tình hình triển khai các dự án:

- Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia - Nông thôn mới: Đã tiến hành

nghiệm thu: 782 phòng học, 1.402 phòng học bộ môn và các phòng chức năng; Đang

thi công: 337 phòng học, 615 phòng học bộ môn và phòng chức năng; Giai đoạn lập

hồ sơ: 261 phòng, 454 phòng học bộ môn và phòng chức năng

- Đề án phổ giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: Đã tiến hành nghiệm thu: 294

phòng học, 48 hạ tầng kỹ thuật; Đang thi công: 59 phòng, 11 hạ tầng kỹ thuật

- Đề án Kiên cố hóa trường lớp học giai đoạn 2016 - 2020: Theo kế hoạch đầu tư,

An Giang dược phê duyệt giai đoạn 2016 - 2020 có 04 huyện, thị xã, gồm: Tịnh Biên,

Tri Tôn, An Phú và thị xã Tân Châu, với 109 phòng học (Trong đó: Mầm non, mẫu

giáo 42 phòng học, tiểu học 67 phòng học; Tổng kinh phí 87.570 triệu đồng Hiện nay

các địa phương đang triển khai thi công, đã nghiệm thu đưa vào sử dụng: 27 điểm (105

phòng); Đang thi công: 1 điểm (04 phòng)

- Việc đầu tư xây dựng, hiện đại hóa hệ thống trường THPT chuyên:

+ Nguồn vốn sự nghiệp GDĐT năm 2018 của tỉnh, đầu tư trường THPT chuyên

Thủ Khoa Nghĩa: cải tạo, sửa chữa Khối Thư viện, 6 phòng học bộ môn, hành lang nối

và thiết bị, kinh phí 1.464 triệu đồng, đã nghiệm thu đưa vào sử dụng , hiện nay đang

hoạt động có hiệu quả; Nguồn vốn an sinh xã hội của 4 ngân hàng tài trợ cho 2 trường

THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu và trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa32

triển nông (Agribank) - Chi nhánh An Giang, với 6.250 triệu đồng tài trợ cho Trường THPT chuyên Thủ Khoa

Nghĩa

31

Trong năm học 2018-2019 đã xây mới và đưa vào sử dụng Trường Mẫu giáo Vĩnh Mỹ-Tp Châu Đốc, tổng

diện tích 3.132m2 (17tỷ); Trường mẫu giáo Hướng Dương, tổng diện tích 447m2 (7.893triệu) Trường mẫu giáo

Phú Vĩnh (điểm chính) thị xã Tân Châu (10.086triệu) Trường Mầm non dân tộc Chăm (6.664 triệu)

Toàn tỉnh có 1.922 phòng học, trong đó, phòng học kiên cố 1.364 tỷ lệ 81,4%, bán kiên cố 344 phòng tỷ lệ

17,9 % và phòng học tạm 14/1.922 tỷ lệ 0,7% Đảm bảo đủ số lượng phòng học, 98% trường, lớp có công trình

vệ sinh, nước sạch đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ

32 Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu: Cải tạo sửa chữa 39 phòng học, 3 phòng bộ môn và mua sắm thiết

bị phòng học bộ môn, do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh

An Giang tài trợ

- Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

(BIDV)- Chi nhánh Bắc An Giang – Châu Đốc tài trợ, cải tạo sửa chữa 36 phòng học và mua sắm thiết bị phòng

học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh Châu Đốc tài trợ, cải

tạo sửa chữa Nhà thi đấu; Khối phòng đọc Thư viện - Thiết bị, xây dựng nhà xe học sinh và bể nước ngầm,

Phòng cháy chữa cháy ngoại vi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông (Agribank) - Chi nhánh An Giang

tài trợ, cải tạo sửa chữa và xây dựng mới nhà xe giáo viên, sửa chữa 02 phòng Tin học+ thiết bị, xây dựng hệ

thống cấp thoát nước ngoại vi

Trang 16

- Tiến độ triển khai xây dựng trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh: Dự án trường Phổ thông DTNT THPT An Giang và Phổ thông THCS DTNT Tịnh Biên đã đưa vào hoạt động, các hạng mục công trình và trang thiết bị đang sử dụng đạt hiệu quả cao

- Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2 (vốn ADB tài trợ): Đầu

tư cho trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa, trường THPT Vĩnh Xương và trường THPT Nguyễn Chí Thanh, vốn tài trợ của ADB: 23 tỷ đồng và vốn đối ứng tỉnh: 11.237 triệu đồng

3.5 Công tác xã hội hóa giáo dục:

Công tác xã hội hoá giáo dục nhận được sự quan tâm của chính quyền địa phương về các chính sách như giao đất, cho thuê đất, miễn thuế sử dụng đất; các tổ chức, ban ngành đoàn thể như: Sở Lao động-Thương binh - Xã hội, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Y tế,…tích cực cùng ngành giáo dục trong việc huy động các nguồn lực đầu tư, tham gia quản lý chặt chẽ các cơ sở tư thục độc lập Khuyến khích các tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thành lập và đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhất là cơ sở giáo dục mầm non tại các khu công nghiệp

* Hạn chế, tồn tại:

- Lãnh đạo một số đơn vị chưa nắm vững các văn bản chỉ đạo về công tác tài chính, tài sản, không nghiên cứu thực hiện đúng các chế độ chính sách quy định; các thủ tục mua sắm, sửa chữa, còn giao khoán cho toàn bộ công việc cho cán bộ kế toán không kiểm tra – giám sát dẫn đến các sai sót nhưng không phát hiện Công tác tự thanh kiểm tra ở cơ sở chưa được quan tâm thực hiện đúng mức, nhất là công tác kiểm tra nội bộ

- Công tác phối hợp với Bảo hiểm xã hội (BHXH) huyện, thị, thành chưa đồng

bộ, Thủ trưởng đơn vị thiếu kiểm tra dẫn đến số phát sinh chênh lệch thừa/thiếu quỹ BHXH khá lớn Một số đơn vị do phát sinh thiếu nhiều năm dẫn đến số lãi phạt cao ảnh hưởng ít nhiều đến tâm lý người lao động

- Năng lực của một vài kế toán trường học còn hạn chế, thụ động, chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác tài chính, tài sản

- Cơ chế chính sách còn bất cập chậm đổi mới để phù hợp với tình hình thực tế như việc lập thủ tục đề xuất chủ trương đầu tư công trung hạn, trình phê duyệt dự án, gia hạn thời gian thực hiện, dự án, kế hoạch đấu thầu, … ảnh hưởng tiến độ thi công

và giải ngân rất chậm

- Cơ sở vật chất, diện tích khuôn viên, đồ dùng thiết bị, phương tiện dạy học, sân chơi, bãi tập ở một số trường chưa đáp ứng được yêu cầu, tỉ lệ phòng học xuống cấp, nhà công vụ tạm còn cao Một số điểm trường, vùng khó khăn thiếu nhà vệ sinh đạt chuẩn Trong khi nguồn ngân sách được cấp cho ngành còn hạn hẹp, thiếu kinh phí đầu tư TBDH, xây dựng trường, lớp, nhà công vụ, nhà nội trú cho học sinh theo kế hoạch

- Công tác xã hội hóa chưa được đẩy mạnh, một số Hiệu trưởng chưa tham mưu tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh, cấp ủy, chính quyền địa phương và các thành phần kinh tế xã hội tham gia đóng góp

4 Kết quả thực hiện công tác khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục

Trang 17

4.1 Công tác khảo thí

- Các kỳ thi quốc gia, địa phương được tổ chức an toàn, nghiêm túc, đúng qui chế Kết quả thi giữ ổn định ở mức cao, phản ánh chất lượng học tập của học sinh luôn giữ

ổn định và ngày càng tiến bộ, được dư luận xã hội đồng tình33

- Công tác tuyển sinh vào lớp 6: Phòng GDĐT chủ động tham mưu UBND

huyện, thị, thành phố tổ chức tuyển sinh theo phương thức xét tuyển vào lớp 6 các trường THCS và trường PT DTNT THCS trên địa bàn huyện

- Công tác tuyển sinh vào lớp 10: Tất cả các trường công lập thực hiện tuyển sinh

vào lớp 10 bằng phương thức thi tuyển Riêng trung tâm đào tạo, huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tuyển sinh vào lớp 10 bằng hình thức xét tuyển theo Công văn số 1054/UBND-KGVX ngày 23 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh An Giang34 Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019-2020, dự kiến sẽ tuyển 19.120 học sinh vào hệ công lập

Số lượng này đạt tỉ lệ 85,20% so với số đăng ký dự tuyển; 73,25% so với số học sinh tốt nghiệp THCS

- Công tác tổ chức kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 35 :

Tiếp tục chuẩn bị triển khai kỳ thi THPT quốc gia 2019 và những năm tiếp theo đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Đến nay, Sở GDĐT đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện theo kế hoạch tổ chức kỳ thi, đã phối hợp với các trường36 cung cấp đầy đủ nhân sự phục vụ công tác coi, chấm thi theo yêu cầu, chỉ đạo các trường THPT, THCS chuẩn bị tốt CSVC phục vụ kỳ thi; phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị, TP vận động mạnh thường quân

hỗ trợ điều kiện để thí sinh, nhất là thí sinh ở vùng khó khăn dự thi đầy đủ

- Công tác cấp phát văn bằng , chứng chỉ 37 : Phối hợp bộ phận một cửa tại Trung

tâm hành chính công tỉnh, thực hiện hồ sơ trực tuyến tạo thuận lợi nhân dân khi có yêu

cầu

- Xét công nhận tốt nghiệp THCS 38 : Sở GDĐT hướng dẫn Phòng GDĐT tổ chức

xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2018-2019 cho học sinh lớp 9 Hầu hết các huyện, thị, thành phố có tỉ lệ công nhận tốt nghiệp trên 99 %, một số có tỉ lệ 100% như

Long Xuyên, Châu Đốc và Châu Phú, đơn vị có tỉ lệ thấp nhất là An Phú 99,17%

34 Năm học 2019 – 2020 có 44 hội đồng thi hệ không chuyên và 02 hội đồng thi chuyên, với tổng số thí sinh đăng ký dự thi là 22.442/26.104 học sinh tốt nghiệp THCS, tỉ lệ dự thi là 85,97% (năm học 2018 - 2019 là

20.907/23.909, tỉ lệ 87,44%), vắng 439, tỉ lệ dự thi là 98,04% Có 01 thí sinh vi phạm qui chế đã bị hủy kết quả

38

Tổng số học sinh lớp 9 toàn tỉnh: 26.104 (năm học 2017-2018 là 23.909).Tổng số học sinh đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp: 26.038 (năm học 2017-2018 là 23.859) Tỉ lệ xét công nhận tốt nghiệp THCS: 99,75% (năm học 2017-2018 là 99.79 %)

Trang 18

4.2 Công tác kiểm định chất lượng và đánh giá chất lượng giáo dục 39

Công tác kiểm định đã đi vào nề nếp, các trường đều có ý thức lập báo cáo tự đánh giá để thấy được mặt mạnh, hạn chế của trường, từ đó đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng; nếu đạt sẽ tiến hành đăng ký đánh giá ngoài Trong quá trình thực hiện công việc tại trường luôn có ý thức lưu trữ hồ sơ, phục vụ lập hồ sơ minh chứng trong báo cáo tự đánh giá

Sở GDĐT đã triển khai, tập huấn công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận chuẩn quốc gia theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT

Việc thực hiện tự đánh giá đã làm thay đổi cách nhìn nhận về công tác quản lý và chỉ đạo, nâng tầm nhìn chiến lược của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, tăng cường năng lực quản lý chỉ đạo và tổ chức các hoạt động giáo dục Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đã trở thành mục tiêu phấn đấu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường Những đơn vị đã được đánh giá ngoài và công nhận kết quả tiếp tục lập kế hoạch và triển khai thực hiện cải tiến chất lượng giáo dục theo hướng phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu đồng thời công nhận chuẩn quốc gia theo các Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT

* Hạn chế, yếu kém:

- Chỉ tiêu phân luồng tuyển học sinh tốt nghiệp THCS vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên chưa đạt tỉ lệ 70:30 theo yêu cầu, do một số học sinh đã tốt nghiệp THCS nhưng không đăng ký tuyển sinh 10, hoặc đã trúng tuyển nhưng không làm hồ sơ nhập học

- Công tác tuyển sinh hệ trung cấp nghề còn gặp nhiều khó khăn do một số ngành nghề không phù hợp với nhu cầu xã hội, trang thiết bị chưa đáp ứng đầy đủ, mặt khác

do công tác hướng nghiệp tại các trường phổ thông chưa tốt, học sinh đa phần chỉ muốn học đại học hoặc đi làm công nhân ngay khi rời ghế nhà trường

- Công tác tổ chức đoàn đánh giá ngoài còn thiếu nhân lực, một số tiêu chí chưa thống nhất giữa các Đoàn do điều kiện mỗi vùng khác nhau, cán bộ làm công tác kiểm định là những người kiêm nhiệm, thời gian dành cho công các kiểm định không nhiều, nên công tác kiểm định chất lượng giáo dục chưa thật sự trở thành mục tiêu chiến lược giáo dục

5 Kết quả công tác truyền thông về GDĐT

Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các định hướng và nhiệm vụ chủ yếu của ngành Công tác truyền thông, thông tin cơ sở luôn được Sở đặc biệt quan tâm, Giám đốc sở trực tiếp phụ trách phát ngôn và chỉ đạo công tác truyền thông của đơn vị

Ngành GDĐT từ cấp tỉnh đến huyện và các cơ sở giáo dục giữ vai trò đầu mối trong tuyên truyền các thông tin của Ngành Những điểm nhấn trong số đó là phối hợp với Đài Phát Thanh-Truyền hình An Giang, Báo An Giang thực hiện việc tuyên truyền

39

Tính đến cuối tháng 5/2019, đã có 686 trường hoàn thành công tác tự đánh giá (MN 182, TH 327, THCS 156, THPT 30, TT GDTX An Giang: 1); Có 461 trường được tổ chức đánh giá ngoài, hoàn thành công nhận chuẩn chất lượng giáo dục là 461 (MN 164, TH 182, THCS 105, THPT 10)

Trang 19

công tác GDĐT, các đợt ra quân tuyên truyền trong Tháng hành động vì sự nghiệp giáo dục

Ngành cũng đã chủ động phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí công khai thông tin để người dân hiểu rõ và đồng thuận với chủ trương, quá trình đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, từ đó chung tay, góp sức xây dựng và phát triển sự nghiệp GDĐT của tỉnh; phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong và ngoài nhà trường, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trường học, phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội trong HS

Ngành thường xuyên tổ chức truyền thông về các chủ trương, chính sách mới của ngành, trong đó chú trọng công tác truyền thông trong nội bộ ngành; Có nhiều hình thức sinh động sáng tạo trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ

HS và trong cộng đồng thông qua nhiều hình thức như tổ chức các hội thi, góc tuyên truyền, sự hỗ trợ truyền thông của các ban ngành đoàn thể địa phương, nhóm tư vấn kiến thức…

5.1 Hướng dẫn việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và phong trào thi đua “ đổi mới sáng tạo”

Nhận thức việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo tinh thần của Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị là một nội dung quan trọng của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, góp phần xây dựng Chi, Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, Sở GDĐT đã quán triệt, tuyên truyền sâu rộng đến CBQL và GV các văn bản chỉ đạo40, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, phẩm chất, nâng cao nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục, kịp thời ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống cùng những biểu hiện "tự diễn biến”, "tự chuyển hóa" trong nội bộ Việc nghiên cứu, học tập các chuyên đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được quán triệt, chỉ đạo, thực hiện chặt chẽ từ tỉnh đến cơ sở, hầu hết các đơn vị đều xây dựng kế hoạch hành động và đưa ra tập thể thảo luận để đi đến thống nhất nội dung hành động trong đó bổ sung các nội dung cho phù hợp với tình hình mới, với nhiệm vụ được phân công Mỗi đảng viên đều thực hiện bản đăng ký kế hoạch tu dưỡng rèn luyện theo nội dung chủ đề của năm gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, nói đi đôi với làm; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, công tác quản lý, công tác giảng dạy và học tập, tạo sự hài lòng, củng cố niềm tin của nhân dân đối với cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức ngành GDĐT41

Tiếp tục triển khai cuộc vận động của Ngành GDĐT “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Đối với học sinh, triển khai các hoạt động theo chủ đề “Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với trọng tâm là ý thức học tập, tu dưỡng đạo đức, lễ phép kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn tuổi, thương yêu giúp đỡ bạn bè, văn minh trong ứng xử, không vi phạm nội quy nhà trường và pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia công tác xã hội

40

Kế hoạch số 19-KH/TU ngày 19/01/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về "Tuyên truyền Chỉ thị CT/TW của Bộ Chính trị và nhân rộng điển hình học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"

05-41 Thực hiện theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

Ngày đăng: 16/01/2021, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w