- HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi , đa giác đều từ những khái niệm đã biết về tứ giác - Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ , HS biết cách qui nạp để xây dựng
Trang 1- HS nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- HS biết cách tính tổng số đo các góc của một đa giác.
- Vẽ được và nhận biết 1 số đa giác lồi, một số đa giác đều
- Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng( nếu có) của một một đa giác đều.
- HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi , đa giác đều từ những khái niệm đã biết về tứ giác
- Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ , HS biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác
II CHUẨN BỊ
Gv: Bảng phụ, các dụng cụ vẽ hình
Hs: Các dụng cụ vẽ, đo đoạn thẳng và góc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu chương II (5 phút)
GV giới thiệu chương II.
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm đa giác lồi (13 phút)
giống nhau của các hình.
- Dựa vào nhận xét của
- Tương tự hãy tìm trên
bảng phụ các đa giác lồi
theo nghĩa trên.
E G A
A
(6)
(3) (2)
(1)
(5) (4)
Hình có nhiều đoạn thẳng khép kín, trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nào đã có 1 điểm chung thì cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng
?1: - Hình 118 không phải là
đa giác vì 2 đoạn thẳng DE và
DA cùng nằm trên 1 đường thẳng
-Các đa giác lồi là:H4 , H5, H6
Trang 2đa giác lồi?
Gv: Nêu chú ý như sgk
- Cho HS làm ?3 trên
bảng phụ
- Gv giới thiệu cách gọi
tên đa giác có n đỉnh (n ≥
Gv: Hãy vẽ các đa giác
đều trang 115 vào vở
Gv: Yêu cầu hs hoạt
Hs: ĐỊnh nghĩa Hs: Vẽ hình vào vở Hs: Làm theo nhóm ?4.
2 – Đa giác đều
ĐN: (sgk/115)
Tam giác đều Tứ giác đều
Ngũ giác đều Lục gác đều
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính tổng số đo của một đa giác? (8 phút)
Bài 4 (sgk – t115):
Cho HS làm trên phiếu
kiểm tra , Gv thu bài ,
chấm và nhận xét nêu
công thức tính : Tổng số
đo các góc của đa giác n
cạnh.
-Tính số đo mỗi góc của
ngũ giác đều, lục giác
đều, ta làm như thế nào?
- Học bài theo vở ghi và sgk Làm BT1, 3(sgk - t161)
- Xem trước bài: Diện tích hình chữ nhật
Trang 3- HS nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông,tam giác vuông.
- HS hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của d.tích đa giác.
- HS vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán.
II CHUẨN BỊ
Gv: Dụng cụ vẽ hình, bảng phụ
Hs: Ôn bài và làm bài Dụng cụ vẽ hình
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra (7 phút)
- Viết công thức tính tổng số đo các góc của đa giác n cạnh?
Đáp án: ( (n-2).1800)
- Tính số đo mỗi góc của bát giác đều?
Đáp án: (8-2).1800:8= 1350
Hoạt động 2: Khái niệm diện tích đa giác (8 phút)
- Treo bảng phụ hình 121
Cho Hs trả lời các câu hỏi
sau:
a) Nếu xem1 hình vuông là 1
đơn vị diện tích, thì diện tích
Gv: Giới thiệu tính chất cơ
bản của đa giác.
HS trả lời:
a) Hình A bằng 9 đơn
vị diện tích.hình B bằng 9 đơn vị diện tích SA= SB
b) SD= 4SC vì SD= 8 ,SC
= 2 , 8:3=2 c)SC = ¼ SE
Trang 4Gv: Tính diện tích hình chữ
nhật có độ dài 2 cạnh là 2,3cm
và 1,5cm
Ví dụ : a=2,3cm , b=1,5 cm
Hs: Hoạt động nhóm tìm cạnh góc vuông còn lại.
- Tính diện tích tam giác theo công thức
BT6/118 Scũ = a.b a) Smới = (2a).b = 2(ab) Vậy Smới = 2 Scũ b) Smới = (3a).(3b)= 9(ab)
Vậy Smới = 9Scũ c) Smới = (4a).(b:4) = ab Vậy Smới = Scũ
Bài tập: Giải:
Gọi a là cạnh huyền , b
là cạnh góc vuông thứ nhất , c là cạnh góc vuông thứ 2
Ta có a2= b2+c2 Suy ra: c2 = a2-b2hay c = 3 Vậy S= 3.4=12(cm2)
Trang 5Ngày soạn: 5 / 11 / 2010 Tuần 15
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra (7 phút)
- Phát biểu công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác
vuông
- Bài tập 8(sgk)
Hoạt động 2: Định lý (25 phút)
- Nêu bài toán: Cho
h
a H A
Trang 6Hoạt động 3: Thực hành cắt ghép (10 phút)
- Yêu cầu hs hoạt động
1 2
3 1
h 2
a
h
Hc
Hb Ha
HS giải thích miệng
-Rút ra nhận xét gì?
- Yêu cầu hs làm bài 17 (sgk)
Tích AB.OM và OA.OB gợi
∆ = ; S hcn = a.h =>S 1Shcn
2
∆ =
* Nhận xét: Nếu tam giác và hcn có cùng đáy a và chiều cao h thì S 1Shcn
Vậy : AB.OM = OA.OB
Trang 7-Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng tính toán tìm diện tíchtam giác.
-Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, tư duy lo gíc.
II CHUẨN BI
Gv:Bảng phụ ghi đề bài tập, dụng cụ vẽ hình
Hs: Học bài trước khi đến lớp, thước
III H0ẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra(7 phút)
- Phát biểu và viết công thức tính diện tích tam giác.
H
Kẻ đường cao AH , ta có SABM = 1
2BM.AH , SACM =
1
2AH.MC
Mà BM = MC ( AM là trung tuyến ) Suy ra : SABM = SACM
S8=3(đvdt) Vậy: S1=S3=S6 ; S2=S8
Hs: Đọc đề, tham gia phân tích cách giải.
Trang 8HS suy nghĩ trả lời.
HS lên bảng giải.
Ta có: AD=BC (ABCD là hcn)
Mà BC=5cm=> CD=5cm SAED = ½ HE.AD
=1/2 2.5=5(cm2) SABCD = 3.SAED
= 3.5=15(cm 2) lại có SABCD = CB.CD hay 15 = 5.x Suy ra: x = 15:3 =5(cm) Vậy x = 5cm
Bài 23(sgk)
A E
H
F M
Mà ∆ AMC và ∆ ABC cùng đáy BC (2) (1)(2) suy ra :MK= ½ BH Vậy M nằm trên đường trung bình EF của ∆ ABC
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Xem lại các BT đã giải.
- Ôn lại các công thức tính diện tích, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật
- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra học kì
Trang 9ÔN TẬP HỌC KỲI
I.Mục tiêu :
Củng cố khắc sâu cho học sinh: định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật Biết vận dụng và giải bài tập áp dụng
Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức về hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông Vận dụng để giải bài tập.
Hệ thống các kiến thức về dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt, vận dụng vào giải bài tập về tứ giác.
II.Chuẩn bị :
HS: Giấy kẻ ô, thước thẳng có chia khoảng, êke.
GV:Những hình vẽ sẵn trên giấy kẻ ô, những slide trên GSP nếu có thể Bài giải trên các film trong của bài tập.
III.Nội dung :
A GV cho cả lớp ôn tập lý thuyết theo các câu hỏi trắc nghiệm sau,câu nào sai
GV chữa và kèm theo hình ảnh minh họa
Hãy chọn 1 đáp án chính xác nhất trong các đáp án tương ứng với mỗi câu hỏi cho dưới đây :
Câu 01 : Hình thang là tứ giác có :
a Hai cạnh bên bằng nhau b Hai cạnh bên song song.
c Hai góc bù nhau d Cả ba câu a, b, c đều đúng.
Câu 02 : MN là đường trung bình của hình thang ABCD (AB//CD) thì :
a MN song song với hai đáy và bằng nữa tổng độ dài hai đáy.
b MN song song với hai đáy và bằng tổng độ dài hai đáy.
c MN song song với hai đáy và bằng nữa hiệu độ dài hai đáy d Cả ba câu a, b, c đều sai.
Câu 03 : MN là đường trung bình của hình thang ABCD (AB//CD) nếu :
a M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.
b M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC.
c M, N lần lượt là trung điểm của AC và BD d Cả ba câu a, b, c đều sai.
Câu 04 : Hình thang cân là hình thang có :
a Hai góc kề đáy bù nhau b Hai góc kề đáy bằng nhau.
c Cả hai câu a, b đều sai d Cả hai câu a, b đều đúng.
Câu 05 : Nếu ABCD là hình thang cân (AB//CD) thì ta có thể suy ra :
a AD = BC b AC = BD c Cả hai câu a, b đều sai d Cả hai câu a, b đều đúng.
Câu 06 : ABCD là hình thang cân nếu ABCD là hình thang và có tính chất sau:
a Hai góc kề đáy bằng nhau b Hai đường chéo bằng nhau.
c Hai cạnh bên bằng nhau d Cả hai câu a, b đều đúng.
Câu 07 : Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu :
a d vuông góc với AB b d đi qua trung điểm của AB.
c d là trung trực của AB d Cả ba câu a, b, c đều đúng.
Trang 10Câu 08 : Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua điểm M nếu :
a M nằm giữa A và B b M là trung điểm của AB.
c Điểm M cách đều A và B d Cả ba câu a, b, c đều đúng.
Câu 10 : Cho ABCD là hình bình hành, ta có thể suy ra điều gì ?
a Các cặp cạnh đối bằng nhau b Các cặp góc đối bằng nhau.
c Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
d Cả ba câu a, b, c đều đúng.
Câu 11 : Trong các hình sau, hình nào có 1 tâm đối xứng :
a Hình bình hành b Hình thang cân c Cả hai câu a, b đều sai d Cả hai câu a, b đều đúng.
Câu 13 : ABCD là hình bình hành nếu thoả mãn điều kiện sau :
a Có hai cặp cạnh song song b Có các cạnh đối hoặc các góc đối bằng nhau
c Có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau.
d Có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
e Cả bốn câu a, b, c, d đều đúng.
Câu 15 : Hình chữ nhật là trường hợp đặc biệt của :
a Hình bình hành b Hình thang cân.c Cả hai câu a, b đều sai d Cả hai câu a, b đều đúng.
Câu 16 : Hình thoi là trường hợp đặc biệt của :
a Hình bình hành b Hình chữ nhật c Cả hai câu a, b đều sai d Cả hai câu a, b đều đúng.
Câu 17 : Cho ABCD là hình chữ nhật, ta có thể suy ra điều gì ?
a Các cặp cạnh đối bằng nhau b Các cặp góc đối bằng nhau.
c Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
d Cả ba câu a, b, c đều đúng.
Câu 18 : Hình vuông là :
a Hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau b Hình thang cân có 1 góc vuông
c Cả hai câu a, b đều sai d Cả hai câu a, b đều đúng.
Câu 19 : Hình vuông là trường hợp đặc biệt của :
a Hình thoi b Hình chữ nhật c Cả hai câu a, b đều sai d Cả hai câu a, b đều đúng.
Trang 11Câu 20 : ABCD là hình vuông nếu ABCD thoả mãn điều kiện sau :
a ABCD là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau.
b ABCD là hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc
c ABCD là hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc.
d ABCD là hình thoi có 1góc vuông.
e ABCD là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau f Cả năm câu a, b, c,
d, e đều đúng.
Câu 21 : ABCD là hình thoi nếu ABCD thoả mãn điều kiện sau :
a ABCD có các cạnh bằng nhau.
b ABCD là hình bình hành và có hai cạnh kề bằng nhau.
c ABCD là hình bình hành và có hai đường chéo vuông góc.
d ABCD là hình bình hành và có một đường chéo là phân giác của một góc.
e Cả bốn câu a, b, c, d đều đúng.
Câu 22 : Trong các hình sau, hình nào có 2 đường chéo là 2 trục đối xứng :
a Hình bình hành b Hình thoi c Hình chữ nhật d Hình thang cân.
Câu 23 : Trong các hình sau, hình nào có 4 trục đối xứng :
d ABCD là hình thang có 2 đường chéo bằng nhau.
Câu 24 : Gọi M, N, P, Q là trung điểm các cạnh của tứ giác ABCD Tứ giác
Câu 28 : Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào chưa chính xác :
a Tứ giác ABCD có Â = D = C = 90o⇒ ABCD là hình chữ nhật.
b Tứ giác ABCD có Â = C; B = D ⇒ ABCD là hình bình hành.
c Tứ giác ABCD có AD = BC ⇒ ABCD là hình thang cân.
d Tứ giác ABCD có AB = BC = CD = DA ⇒ ABCD là hình thoi.
B.Cho học sinh làm thêm các bài tập sau:
Trang 12Cho hình bình hành ABCD có AB = 2BC Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm
Vậy DEBF là HBH (1 cặp cạnh //=)
b) Vì AD // BC và AD = BC (t/c HBH)
mà EF // BC và EF = BC (t/c HBH)
⇒ AD // EF và AD = EF Vậy AEFD là HBH (1 cặp cạnh //=)
c) Ta có ED // FD (t/c EBFD HBH) mà M ∈ DE và N ∈ BF
Từ (3) & (4) ⇒ MECF là HCN (HBH + 1v)
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
A- Mục tiêu:
Hs cần nắm vững công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành.
Hs tính dược diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học.
Hs vẽ được một tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện tích của một hình chữ nhật hay một hình bình hành cho trước.
C D
Trang 13B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, êke.
Hs: Dụng cụ: thước thẳng, êke, bảng nhóm
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi Bảng
Hoạt động 1:
Gv yêu cầu hs nêu định
nghĩa hình thang
Gv vẽ hình thang ABCD
(AB//CD) rồi yêu cầu
nêu công thức tính diện
đó là việc vận dụng tính chất của diện tích đa giác và công thức tính diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật.
1 Công thức tính diện tích hình thang:
A B K
D H C SABCD = SADC + SABC (tính chất 2- diện tích đa giác)
SADC =
2
.AH DC
SABC =
2
2
.AB AH AB CK
=( CK=AH)
.
SABCD
AH DC AB
AB AH AH DC
Trang 142 .Công thức tính diện tích hình bình hành:
Shình bình hành 2
).
(a+a h
= Shình bình hành = a.h
A 3,6cm B
4cm
300
D H C
∆ ADH có H=900; D=300; AD=4cm
cm cm AD
Sau đó gv vẽ tam giác có
diện tích băng a.b vào
hình.
Nếu tam giác có cạnh
bằng b thì chiều cao
tương ứng là bao nhiêu?
Hãy vẽ tam giac như vậy.
Hs đọc ví dụ a SGK.
Hs vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở.
Để vẽ tam giác có cạnh bằng a.b thì chiều cao tương ứng với cạnh a phải là 2b.
Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều cao tương ứng phải la 2a.
3 Ví dụ:
?
Bài 16 trang 121:
Bài 17 trang 121:
Trang 15Hoạt động 5: Củng cố và Hướng dẫn về nhà
Bài tập 26 trang 125 SGK.
Nêu quan hệ giữa hình thang, hình bình hành và hình chữ nhật rồi nhận xét về công thức tính diện tích các hình đó.
BTVN: 28, 29, 31 / 125, 126 SGK,
Tiết sau: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
Bổ sung:
Trang 16
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I.Mục tiêu:
-H nắm công thức tính diện tích thoi.
-H biết 2 cách tính diện tích hình thoi,diện tích của 1 đa giác có 2 đường
D
C A
B
d2
d1S=
2
1
AC.BD=
2 1
d1.d2
Trang 17HĐ3:Luyện tập
-Làm VDsgk/127
-MENG hình gì?
-S=?
-Có những cách nào
tính diện tích hình
thoi?
-Gọi hs lên bảng vẽ
hình, xác định gt,kl.
-Nêu cách tính S?
+Xác định được diện
tích của hình nào?
+Tính diện tích theo
cách nào?
-H:đọc đề H:chứng minh hình thoi.
-H:tính S dựa vào diện tích hình thang
ABCD : hình thoi
AB = 6cm B^ =600 SABCD ?
3.Ví dụ:sgk/127
A B D E C G M N Chứng minh:sgk/128 Bài 35/129: A
B D C Ta có ∆ABC cân tại B (AB=BC) Mà B^ =600 Nên ∆ABC đều BO2 =AB2-AC2/4 =36-9=27 BO=3 3 SABC =1/2.AC.BO=1/2.6 3 3=9 3 Vậy SABCD =2 SABC =18 3 4.HDVN: 2’ -Học các cách tính diện tích hình thoi, tứ gaics có 2 đường chéo vuông góc -Làm BTVN32,33,34/128,129 Bổ sung:
Trang 18
Hs lên bảng cả lớp làm vào nháp
Bt32/sgk_128 a)
Trang 19Tính Độ dài 2 đường chéo
- Tính AC: dựa vào tính chất của tam giác đều?
-Tính BD: tính OD.
1 hs lên bảng tính
Cả lớp làm vào nháp.
Hs nhận xét
E F
Trang 21DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
B/ chuẩn bị: GV và HS: Thước có chia khoảng ,êke, máy tính bỏ túi (nếu có)
C/ Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ : Viết công thức tính diện tích diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác , diện tích
Cơ sở của phương
pháp đó là gì?
HS nêu cách phân chiabằng cách kẻ thêm đường phụ.
HS :Diện tích đa giác bằng tổng diện tích các đa giác thành phần.
1/ Cách tính diện tích đa giác :
Trang 221 HS lên bảng giải, lớp nhận xét
SEBGF = FG.BC = 50.120 = 6000(m2)
Trang 23 *Hướng dẫn: Chú ý có thể mắc sai lầm khi lấy tổng diện tích của các hình nhân cới mẫu của tỷ lệ xích để tìm diện tích của hình trong thực tế !!!
*Chuẩn bị ôn tập chương II: Câu hỏi A và bài tập B trang 131 & 132 SGK
Bổ sung:
Trang 24
CHƯƠNG III : TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG ĐỊNH LÝ TA LÉT TRONG TAM GIÁC
– GV: SGK, SBT, phấn màu , thước kẻ, compa, êke, bảng phụ vẽ hình 3 sgk/37
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
1/ Kiểm tra bài cũ
Tỉ số của hai số là gì ? Tương tự tỉ số của hai đoạn thẳng là gì?
Cho AB=3cm , CD=5cm , tìm tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD.
Cho EF= 4dm , MN=7dm, tìm tỉ số của hai đoạn thẳng EF và MN.
2/ Bài mới:
HĐ1: Tỉ số của hai đoạn
tính tỉ số của hai đoạn
thẳng AB,CD (bài k.tra)
nĩi hai đoạn thẳng
AB,CD tỉ lệ với hai đoạn
thẳng A’B’ và
C’D’
-GV trình bày đn như
-HS nghe và đọc định nghĩa
-HS thảo luận nhĩm hai HS.
CD 3 C'D' 6 3
AB A'B' vậy
CD C'D'
=-HS lập lại định nghĩa.
1/ Tỉ số của hai đoạn thẳng ĐN: sgk/56
Ví dụ:
Nếu AB= 3cm , CD= 50mm=5cm
PQ 120 5
MN = 24 =2/ Đoạn thẳng tỉ lệ ĐN: SGK/57
AB và CD tỉ lệ với A’B’và C’D’