1. Trang chủ
  2. » Toán

HD ôn tập môn văn lớp 12A6

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 70,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ quyền con người Bác mở rộng thành quyền của dân tộc (Một nhà nghiên cứu nước ngoài đã thừa nhận “cống hiến nổi tiếng của cụ HCM là ở chỗ Người đã phát triển quyền lợi của con người th[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 12A6

A Phần đọc hiểu:

I PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ VĂN HỌC

1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

3 Phong cách ngôn ngữ chính luận

4 Phong cách ngôn ngữ khoa học

5 Phong cách ngôn ngữ hành chính

6 Phong cách ngôn ngữ báo chí

II ĐỀ TÀI, CHỦ ĐỀ, TƯ TƯỞNG CỦA VĂN BẢN

1 Đề tài

2 Chủ đề

3 Tư tưởng

III CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1 Thao tác lập luận giải thích:

2 Thao tác lập luận phân tích:

3 Thao tác lập luận chứng minh:

5 Nói quá/ phóng đại/ khoa trương/ ngoa dụ/ thậm xưng/ cường điệu:

6 Nói giảm nói tránh:

Trang 2

VII CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT TRONG VĂN BẢN

Có 6 phương thức biểu đạt, cụ thể như sau:

1 Tự sự; 2 Miêu tả; 3 Biểu cảm; 4 Thuyết minh; 5 Nghị luận 6; Hành chính – công vụ

B Nghị luận xã hội:

Yêu cầu: lập dàn ý các đề văn sau đó viết thành đoạn

1 Nghị luận về tư tưởng đạo lí:

2 Nghị luận về hiện tượng đời sống:

C Nghị luận về văn học:

Yêu cầu: lập sơ đồ tư duy với tác phẩm sau đó viết thành đoạn, bài văn: Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh; Việt Bắc- Tố Hữu; Đoạn trích Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm; Đàn ghi ta của Lor- ca của Thanh Thảo; Sóng –Xuân Quỳnh; Người lái đò sông Đà- Nguyễn Tuân…

+ Phong cách nghệ thuật độc đáo, đa dạng, thống nhất

+ Văn chính luận nhưng chan chứa tình cảm; giàu hình ảnh; giọng điệu đadạng: Khi ôn tồn, thấu tình đạt lí khi đanh thép, mạnh mẽ, hung hồn; Ngắn gọn,súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng giàu sức thuyết phục

2 Tác phẩm

a) Hoàn cảnh sáng tác

Cách mạng tháng Tám thành công, chính quyền về tay nhân dân Chủ tịch

Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội; tại số nhà 48 phố Hàng Ngang,Bác đã soạn thảo Tuyên ngôn độc lập và đọc tại quảng trường Ba Đình ngày2/9/1945

b) Khái quát về tác phẩm: Giá trị lịch sử và văn học, mục đích, đối tượng của bản “Tuyên ngôn Độc lập”

- Giá trị lịch sử: Là văn kiện lịch sử vô giá, là lời tuyên bố của một dân tộc

đã đứng lên xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, thực dân, thoát khỏi thân phận

Trang 3

thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập,dân chủ, tự do.

- Giá trị văn học:

+ Giá trị tư tưởng: “Tuyên ngôn Độc lập” là tác phẩm kết tinh lí tưởng đấu

tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng tự do

+ Giá trị nghệ thuật: Là áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt chẽ,

lí lẽ đanh thép, những bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợicảm, hùng hồn

- Đối tượng hướng tới của tác phẩm: Nhân dân Việt Nam; Các nước trên

thế giới; Bọn đế quốc, thực dân đang lăm le xâm lược nước ta: Mỹ, Pháp

- Mục đích sáng tác: Tuyên bố nền độc lập của nước Việt Nam và sự ra đời

của nước Việt Nam mới; Ngăn chặn âm mưu xâm lược của bọn đế quốc, thựcdân

3 Nội dung phân tích:

a) Phần 1 (từ đầu đến “Không ai chối cãi được”): Nêu nguyên lí chung (Cơ

sở pháp lí và chính nghĩa)

- Người đã trích dẫn bản hai bản “Tuyên ngôn độc lập” (1776) của Mỹ và

“Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” (1791) của Pháp Hai bản Tuyên ngôn

này khẳng định quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầuhạnh phúc của mọi con người ở mọi dân tộc Đề cao những giá trị của tư tưởngnhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo

- Tác giả dùng chính lí lẽ của đối phương đáp trả lại đối phương, nhắc nhởđối phương đang đi ngược lại những gì mà tổ tiên họ để lại

- Đặt ba cuộc cách mạng ngang bằng nhau, trong đó cách mạng Việt Namcùng một lúc thực hiện nhiệm vụ của hai cuộc cách mạng Mĩ, Pháp Từ quyền

con người Bác mở rộng thành quyền của dân tộc (Một nhà nghiên cứu nước ngoài

đã thừa nhận “cống hiến nổi tiếng của cụ HCM là ở chỗ Người đã phát triển quyền lợi của con người thành quyền lợi của dân tộc Như vậy tất cả các dân tộc

đều có quyền tự quyết lấy vận mệnh dân tộc của mình”) Đây là một suy luận hết

sức quan trọng vì đối với những nước thuộc địa như nước ta lúc bấy giờ đó làquyền độc lập của dân tộc Dân tộc có độc lập, nhân dân mới có tự do, hạnhphúc Đó là đóng góp riêng của tác giả và cũng là của dân tộc ta vào một trongnhững trào lưu tư tưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế vừa mang ý nghĩanhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX

- Lập luận vừa kiên quyết, vừa khôn khéo, tạo cơ sở pháp lí vững chắc chobản Tuyên ngôn

b) Phần 2 (từ “Thế mà… phải được độc lập”) : Chứng minh cho nguyên lí:

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khảng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đãnổi dậy giành chính quyền và lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

- Bản tuyên ngôn đã đưa ra những lí lẽ xác đáng, những bằng chứng không

ai có thể chối cãi để bác bỏ những luận điệu của thực dân Pháp muốn "hợp pháphóa" việc chiếm lại nước ta :

+ Pháp kể công "khai hóa", bản Tuyên ngôn kể tội áp bức bóc lột tàn bạo

và tội diệt chủng của chúng Tội nặng nhất là gây ra nạn đói năm giết chết hơn hai

triệu đồng bào ta từ Bắc Kì đến Quảng Trị (dẫn chứng lập ra nhà tù nhiều

Trang 4

hơntrường học, thi hành chính sách ngu dân, dùng rượu và thuốc phiện làm suy nhược nòi giống của một dân tộc)

+ Pháp kể công "bảo hộ", bản tuyên ngôn kể tội hai lần chúng dâng ĐôngDương cho Nhật (dẫn chứng)

+ Pháp nhân danh Đồng minh đã chiến thắng phát xít, giành lại ĐôngDương, bản tuyên ngôn kể tội chúng phản bội đồng minh: đầu hàng Nhật, khủng

bố Cách mạng Việt Nam đánh Nhật cứu nước Bản tuyên ngôn nói rõ: Dân tộcViệt Nam giành lại độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp

Bằng giọng văn hùng hồn mạnh mẽ, đầy sức thuyết phục, đoạn văn đã tốcáo hùng hồn và đanh thép tội ác của thùc dân Pháp Bằng phương pháp liệt kê,tác giả đã nêu lên hàng loạt tội ác của thực dân Pháp trên các mặt: kinh tế, chínhtrị, văn hóa, giáo dục và ngoại giao

=> Lời kết án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù:

+ Vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp (quì gối , đầu hàng , bỏ chạy ) + Đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó, từ đó )

Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịp bợm của thực dân Pháp đốivới nước ta ngót gần một thế kỉ

- Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên đó, bản Tuyên ngôn nhấn mạnh đến

những thông điệp quan trọng:

+ Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với thực dân Pháp xóa bỏ hết những hiệpước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam

+ Kêu gọi toàn dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm mưu của thực dânPháp

+ Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của dân tộcViệt Nam

c) Phần 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập

của toàn dân tộc

- Tuyên bố về quyền độc lập của dân tộc

- Tuyên bố về sự thật là nước Việt Nam đã giành được độc lập

- Tuyên bố về ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc bằng mọigiá

* So sánh bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh với bài Đại Cáo Bình

Ngô của Nguyễn Trãi

- Về giá trị lịch sử: Cả hai đều có thể gọi là những bản tuyên ngôn độc lập,

mở ra một kỉ nguyên mới, một thời đại mới cho đất nước

+ Chỗ khác nhau:

- Đại Cáo Bình Ngô ngoài yếu tố chính luận( dùng lí lẽ, lập luận lô gic) cósáng tạo hình tượng rất cụ thể, sinh động, đem đến cho người đọc những cảm xúcthẩm mĩ Đây là đặc điểm về thể loại của các tác phẩm thời trung đại với tìnhtrạng văn sử triết bất phân( Văn học thuật, văn hành chính và văn hình tượng chưa

có sự phân biệt rạch ròi)

Trang 5

- TNĐL là tác phẩm thời hiện đại nên có sự phân biệt rõ ràng về mặt thểloại: Đã là văn chính luận thì hoàn toàn dùng lí lẽ Tình cảm của tác giả, nếu có,chủ yếu ở chỗ mài sắc giọng văn đanh thép, hùng hồn

VIỆT BẮC

I Kiến thức cơ bản

1 Tác giả: Tố Hữu

- Vị trí: Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam

- Phong cách thơ: Trữ tình - chính trị, đậm đà tính dân tộc

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: Khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi,Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội (tháng 10/1954)

- Vị trí: Việt Bắc là đỉnh cao của thơ ca Tố Hữu nói riêng và cũng là đỉnh

cao của thơ ca Cách mạng nói chung

- Khái quát nội dung - nghệ thuật:

+ Nội dung: Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng; ca ngợi nghĩa tình cáchmạng thủy chung son sắt

+ Nghệ thuật: Thể thơ lục bát truyền thống, kết cấu đối đáp, ngôn ngữ đậmsắc thái dân gian, giọng điệu tâm tình ngọt ngào

3 Nội dung phân tích

3.1 Hai tư câu đầu: Cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa người ra đi (cán bộ

kháng chiến) với người ở lại (đồng bào Việt Bắc)

a) Tám câu đầu: Tâm trạng lưu luyến xúc động của người đi kẻ ở.

- 4 câu trên: Lời ướm hỏi khơi gợi kỉ niệm về một thời cách mạng (mười lăm năm ấy), một vùng cách mạng (cây, núi, sông, nguồn).

- 4 câu tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến

b) Mười sáu câu tiếp: Người ở lại gợi nhắc nhưng kỉ niệm kháng chiến gian

khổ mà tình nghĩa Người cán bộ khẳng định tình cảm thủy chung, Việt Bắc là cội

nguồn cách mạng đong đầy tình nghĩa (“Mình về… bấy nhiêu”): Kỉ niệm về

thiên nhiên, về con người Việt Bắc hết lòng với cách mạng, về những địa danhlịch sử)

3.2 Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ thiết tha về thiên nhiên và con người Việt

Bắc (“Nhớ gì như nhớ… thủy chung”).

a) Đoạn từ “Nhớ gì như nhớ người yêu… đều đều suối xa”: Nỗi nhớ thiên

nhiên và con người trong đời sống sinh hoạt và kháng chiến

- Thiên nhiên: Bình dị, hiền hòa: trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, ngòi Thia sông Đáy, suối Lê,…

Trang 6

- Con người: chịu thương chịu khó (người mẹ địu con lên rẫy), đồng cam cộng khổ với cách mạng (chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng), lạc quan yêu đời gắn bó với cách mạng (ca vang núi đèo, những giờ liên hoan).

b) Đoạn “Ta về… thủy chung”: Nỗi nhớ về thiên nhiên và con người Việt

Bắc trong bốn mùa

- Thiên nhiên: tươi đẹp, sinh động trong bốn mùa (mùa đông ấm áp tươisáng, mùa xuân tinh khiết bừng sáng, mùa hè rộn rã, mùa thu yên bình trong ánhtrăng)

- Con người: đẹp trong lao động sản xuất (người đi rừng khỏe khoắn, ngườiđan nón tài hoa, cô em gái hái măng chịu thương chịu khó,) ân tình thủy chung

(tiếng hát ân tình thủy chung)

3.3 Còn lại (Nhớ khi giặc đến… hết): Nỗi nhớ về Việt Bắc hào hùng trong

- Hoàn cảnh ra đời: Tại Phù Lưu Chanh (1948) khi Quang Dũng rời xa đơn

vị cũ - Tây Tiến, ông sáng tác bài thơ trong nỗi nhớ đồng đội và mảnh đất miềnTây

- Vị trí : Là tác phẩm xuất sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp viết về đềtài người lính

- Khái quát nội dung - nghệ thuật chính:

+ Nội dung: Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiếntrên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội mang vẻ đẹp lãng mạn và đậm chất

bi tráng

Trang 7

+ Nghệ thuật: Kết hợp bút pháp hiện thực và lãng mạn; ngôn từ đặc sắc (từđịa danh, tượng hình, từ Hán Việt); kết hợp chất nhạc và chất họa.

2 Nội dung phân tích

2.1 Đoạn 1 (14 câu đầu): Bức tranh thiên nhiên và chặng đường hành quân

- 2 câu đầu: Nỗi nhớ thiết tha về Tây Tiến (nhớ chơi vơi)

- 12 câu tiếp:

+ Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội (dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm, heo hút cồn mây, ngàn thước lên cao, ) nhưng vô cùng mĩ

lệ, trữ tình (hoa về, đêm hơi, mưa xa khơi )

+ Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh

(không bước nữa, gục lên súng mũ) mà vẫn ngang tàng (bỏ quên đời), tâm hồn trẻ trung, lãng mạn (súng ngửi trời, )

2.2 Đoạn 2 (8 câu tiếp): Cảnh đêm liên hoan và sông nước miền Tây

- Cảnh đêm liên hoan rực rỡ, lung linh nơi phương xa xứ lạ (đuốc hoa, xiêm áo, khèn lên man điệu) Tâm hồn người lính trẻ trung, lãng mạn, say mê (kìa

em, xây hồn thơ, )

- Cảnh thiên nhiên sông nước miền Tây thơ mộng trữ tình (chiều sương, hồn lau nẻo bến bờ, thuyền độc mộc, hoa đong đưa)

2.3 Đoạn 3 (8 câu tiếp): Chân dung người lính Tây Tiến

- Ngoại hình: Gợi hiện thực khắc nghiệt (không mọc tóc, quân xanh màu lá) nhưng oai phong, lẫm liệt (dữ oai hùm)

- Tâm hồn: lãng mạn, mơ mộng (gửi mộng qua biên giới, đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm)

- Lý tưởng cao đẹp: tự nguyện dâng hiến tuổi thanh xuân cho Tổ quốc

(Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh)

- Sự hi sinh bi tráng: Bi (rải rác biên cương mồ viễn xứ), tráng (áo bào thay chiếu, sông Mã gầm lên khúc độc hành)

2.4 Đoạn 4: Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến.

Trang 8

- Xuất xứ: trích phần đầu chương V - Trường ca Mặt đường khát vọng.

- Khái quát về nội dung, nghệ thuật

+ Nội dung: Đoạn trích thể hiện những cảm nhận, cái nhìn, vốn tri thức vàtrải nghiệm cá nhân làm nên khám phá mới mẻ, độc đáo của tác giả về đất nước:

Tư tưởng “Đất Nước là của nhân dân”

+ Nghệ thuật: Thể thơ tự do với hình thức trữ tình và chính luận Sử dụngchất liệu văn hóa dân gian, giọng thơ thủ thỉ tâm tình

II Nội dung phân tích

1 Cảm nhận và lý giải của nhà thơ về đất nước, cắt nghĩa về nguồn gốc

của Đất Nước

- Đất nước là những gì gần gũi, thân quen ngay trong đời sống con người

- Đất nước lớn lên cùng truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc

- Đất nước lớn lên theo những phong tục tập quán

- Đất nước được cảm nhận là chiều dài của thời gian lịch sử “đằng đẵng”

từ quá khứ, hiện tại và tương lai với huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ,truyền thuyết về các vua Hùng dựng nước

- Đất nước là không gian địa lý mênh mông, bao la:

+ Không gian đời thường, rất gần gũi với cuộc sống, tuổi thơ mỗi người

"Đất là nơi anh đến trường nơi em tắm

+ Không gian riêng tư, thầm kín của tình yêu đôi lứa : “Đất Nước là nơi ta

hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” + Không gian lớn lao, trù phú, tươi đẹp: Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”/ Nước là nơi “con cá như ông móng nước biển khơi

+ Không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc “ Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ” Yêu nhau và sinh con đẻ cái

- Từ cách cảm nhận và lí giải Đất Nước như thế nhà thơ suy nghĩ về trách

nhiệm của mỗi người đối với đất nước

"Trong anh và em đều có một phần của đất nước Đất nước là máu xương của mình làm nên Đất nước muôn đời”

-> Giọng thơ nhắn nhủ, tâm tình, tha thiết Ngôn ngữ bình dị, gần gũi nhưmột lời trò chuyện Chất trữ tình-chính luận ->Tác động đến tư tưởng, tình cảmcủa thế hệ trẻ vùng đô thị bị tạm chiếm ở Miền Nam

2 Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”

Đây là điểm quy tụ mọi cách nhìn về Đất nước, là tư tưởng cốt lõi, cũng làđỉnh điểm của cảm xúc trữ tình của chương Đất nước

a Cách nhìn về vẻ đẹp thiên nhiên đất nước: Nhân dân là người làm nên những cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh của đất nước:

- Tác giả liệt kê dày đặc hàng loạt danh lam thắng cảnh, địa danh: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm Mỗi danh thắng

đều gắn với số phận, huyền thoại, vẻ đẹp tâm hồn nhân dân → nó chỉ trở thànhthắng cảnh khi đã gắn liền với con người, được tiếp nhận, cảm thụ qua tâm hồnnhân dân và qua lịch sử của dân tộc

- Đoạn thơ quy nạp hàng loạt những hiện tượng cụ thể để đưa đến một kháiquát sâu sắc: Chính nhân dân đã hoá thân làm nên dáng hình xứ sở, làm nên Đất

Nước ”Và ở đâu trên khắp… hóa núi sông ta”

Trang 9

b Cách nhìn về 4000 năm lịch sử dân tộc: Đất nước là của nhân dân, nhân dân là người làm nên đất nước

- Chủ nhân của lịch sử là những con người vô danh, bình dị: “Không ai nhớ mặt đặt tên Nhưng họ đã làm ra Đất Nước”.

- Công lao của nhân dân: gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ mai sau mọi

giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của Đất Nước: “ Truyền lửa cho mỗi nhà….con cúi”, “ Truyền giọng điệu…tập nói”, “ Gánh theo tên xã tên làng…”…

- Và nhân dân cũng là người: tạo dựng chủ quyền, xây dựng và bảo vệ Đất

Nước để các thế hệ mai sau kế thừa và tiếp tục dựng xây, phát triển “Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm Có nội thù thì vùng lên đánh bại”

c Khi khẳng định “ Đất Nước là của nhân dân” nhà thơ ca ngợi, tư hào về những phẩm chất của dân tộc

- Say đắm trong tình yêu” Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi”

- Quý trọng tình nghĩa “Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội”

- Kiên trì, bền bỉ trong đấu tranh” Biết trồng tre….dài lâu” => Như vậy,

nhân dân chính là những người đã góp phần tạo dựng và gìn giữ bản sắc dântộc Nhân dân dạy ta biết đắm say, lãng mạn mà thuỷ chung trong tình yêu; biếttrọng nghĩa tình hơn của cải và bền bỉ phi thường trong chiến đấu Đoạn thơ kếtthúc bằng niềm tin và hi vọng về một tương lai thanh bình cho quê hương

ĐỀ SỐ 1

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

(1)Thế giới của chúng ta có muôn vàn điều thú vị để khám phá Cho dù bạn đang ở độ tuổi nào, bạn cũng nên phá vỡ các giới hạn của nhận thức và luyện cho mình

kĩ năng quan sát bằng cách ra khỏi nhà, ra ngoài thiên nhiên và chú ý tới mọi điều xung quanh Hãy đặt cho bản thân những câu hỏi như:“Tại sao…? Tại sao không…?” và thử

tự tìm các câu trả lời hay sự trợ giúp của những người quen biết Đừng bao giờ tự cao

tự đại nói rằng: “Tôi đã biết hết rồi, anh/chị sẽ không chỉ cho tôi được điều gì mới đâu!” Vì chỉ khi chúng ta nhận thức được rằng vẫn còn nhiều điều có thể học, chúng ta mới có thể bổ sungđược nhiều kiến thức mới.

(2)Hãy nghe nhạc cổ điển, đến thăm các viện bảo tàng và các phòng trưng bày nghệ thuật, hãy đọc sách về nhiều chủ đề khác nhau, hãy có những sở thích như khiêu

vũ, chơi đàn, hội họa hay tập luyện một bộ môn thể thao Dù bạn chọn cho mình bộ môn nào đi nữa, bạn cũng nên theo học đến cùng và tìm hiểu không ngừng nghỉ cho đến khi đạt được kiến thức sâu sắc về lĩnh vực đó mới thôi Đừng chỉ “chạm đến một lần rồi bỏ xó” Hãy quyết tâm rèn luyện và củng cố trí tò mò để nó trở thành một phần trong cá tính của bạn Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy, bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân Có khát vọng khám phá và tìm tòi là một trong những động lực giúp bạn tiếp cận với thế giới và vươn ra biển lớn.

(Trích Tìm kiếm niềm đam mê, Hộ chiếu xanh đi quanh thế giới, Nhà xuất bản

Thế giới, 2017, tr17, 18)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.( 0,5 điểm)

Trang 10

Câu 2 Chỉ ra hàm ý trong câu “Thế giới của chúng ta có muôn vàn điều thú vị để khám phá” (0,75 điểm)

Câu 3 Vì sao tác giả cho rằng, trí tò mò có thể giúp chúng ta “tìm ra được niềm đam mê của bản thân”? (0,75 điểm)

Câu 4 Anh/chị có đồng tình với quan điểm: “Có khát vọng khám phá và tìm tòi là một trong những động lực giúp bạn tiếp cận với thế giới và vươn ra biển lớn” hay không?Vì sao?(1,0 điểm)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung phần Đọc- hiểu anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc tìm ra niềm đam mê thực sự của chínhmình trong cuộc sống

Câu 2 (5,0 điểm)

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài nhiều lần nói về tiếng

sáo, đặc biệt là hai lần trong đêm tình mùa xuân Lúc đầu nghe tiếng sáo, Mị thấy

“thiết tha bổi hổi…Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi” Lúc bị A

Sử trói vào cột nhà, tiếng sáo lại rập rờn trong đầu Mị – “Mị vùng bước đi”.

(Tô Hoài - Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)

Phân tích nhân vật Mị trong hai lần miêu tả trên, từ đó nhận xét về giá trị nhânđạo của tác phẩm

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I : ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Hạnh phúc - đó là mẫu số chung, là mong ước chính đáng nhất của tất cả mọi con người, mọi gia đình, mọi xứ sở

Quan niệm về hạnh phúc không giống nhau ở mỗi người, mỗi nhà, mỗi thế

hệ, mỗi thời đại, mỗi xã hội Chẳng hạn, có người xem hạnh phúc là hài lòng với những gì mình có theo chủ thuyết “biết đủ” Cũng có người cho rằng hạnh phúc

là khi ta có một sức khỏe tốt, một sự nghiệp như ý, một gia đình ấm cúng và những bạn hữu chí tình Hạnh phúc cũng có khi là những điều giản dị: có một việc yêu thích để làm, có người để yêu thương và một nơi chốn bình yên để đi về

Lại có những vĩ nhân gọi tên hạnh phúc theo một cách rất riêng của họ Ví như nhà hiền triết Ấn Độ Mahatma Gandhi bảo rằng: “Hạnh phúc là khi những

gì mà bạn nghĩ, những gì mà bạn nói và những gì mà bạn làm hòa quyện với nhau” Điều này giống như thông điệp mà các tín đồ Thiên Chúa giáo tin tưởng:

“Bình an dưới thế cho người thiện tâm”, để khẳng định hạnh phúc có từ cái tâm

an bình của mỗi người, là sự tĩnh tại trong sâu thẳm tâm hồn Liệu có thể hạnh phúc chăng nếu nghĩ một đằng, nói một nẻo và làm một kiểu?

Rồi cũng có ý kiến: ranh giới giữa biết đủ, biết hài lòng và thỏa hiệp với bản thân mình là rất mong manh Bởi khi luôn nghĩ rằng “ừ, vậy là được rồi ”, thì chính là lúc mà ta ngừng nỗ lực, ngừng cống hiến để làm cho cuộc sống bản thân và cộng đồng của mình tiến về phía trước Sẽ rất nhanh, những cái “biết

Ngày đăng: 16/01/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w