Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 , sau khi kết thúc các phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn.. Biết trong cả 2 trường hợp NO là sản [r]
Trang 1BÀI TẬP TỰ LUYỆN MÔN HÓA 11
Gv: Phan Thanh Sơn DẠNG 1 BÀI TOÁN TRONG DUNG DỊCH
A Định hướng tư duy
+ Trong một dung dịch luôn trung hòa về điện n n
Ví dụ: Xét dung dịch chứa
2
3
3
Cl : a
SO : b
a 2b 3c 3d
Fe : c
Al : d
+ Chú ý những chất kết tủa và bay hơi thường gặp: BaSO4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, NH3, AgCl, BaCO3, CaCO3… + Áp dụng định luật BTKL và BTĐT
+ Chú ý bài toán nhiệt phân Ba(HCO3)2 hoặc Ca(HCO3)2 cho BaCO3; CaCO3 Nếu đề bài nói nung tới khối lượng không đổi thì cho BaO và CaO
B Ví dụ áp dụng
Ví dụ 1: Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3- Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là:
Định hướng tư duy giải:
BTDT 2a 2b c d
Ví dụ 2: Một dung dịch có a mol NH4, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol HCO3- Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d sau đây là đúng?
A a 2b c d. B a 2b 2c d. C a b 2c d. D a b c d.
Định hướng tư duy giải:
BTDT
a 2b 2c d
Ví dụ 3: Một dung dịch có chứa 0,39 gam K+, 0,54 gam Al3+, 1,92 gam SO42- và ion NO3- Nếu cô cạn dung dịch này thì sẽ thu được lượng muối khan là bao nhiêu gam ?
Định hướng tư duy giải:
0,01 0,02.3 0, 02.2 n n 0,03 m 0,39 0,54 1,92 0,03.62 4,71
Ví dụ 4: Dung dịch X chứa 0,08 mol Mg2+; 0,06 mol Al3+; a mol Cl- và b mol NO3- Cô cạn X thu được 20,38 gam muối khan Giá trị của a:b là?
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
a : b 8 : 9
b 0,18 35,5a 62b 0,08.24 0,06.27 20,38
Ví dụ 5: Dung dich Y gồm Al3+; Fe2+; 0,05 mol Na+; 0,1 mol SO42+; 0,15 mol Cl- Cho V lít dung dịch NaOH 1M, vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị V là
Định hướng tư duy giải:
Kết tủa lớn nhất khi Na+ thay thế Al3+ và Fe2+ hoàn toàn nghĩa là trong muối không còn bóng dáng của Al và Fe Vậy BTDT nNaOH 0,1.2 0,15.1 0,05.1 0,3(mol) V 0,3(lit)
Ví dụ 6: Một loại nước cứng X chứa các ion Ca2+; Mg2+; HCO ,3
Cl- trong đó nồng độ HCO3
là 0,002M và
Cl
là 0,008M Lấy 200 ml X đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Để làm
Trang 2mềm dung dịch Y (loại bỏ hết các cation kim loại) cần cho vào Y lượng Na2CO3.10H2O gần nhất với khối lượng
là
Định hướng tư duy giải:
Ta có: nanion 0, 2(0,002 0,008) 0, 002(mol) BTDT ncation 0,001
Chú ý: Khi đun nóng thì
HCO CO n
n 0,001 0,0002 0,0008 m 0, 2288(gam)
Ví dụ 7: Cho 120 gam hỗn hợp X gồm Fe2(SO4)3, CuSO4, MgSO4 vào nước dư thu được dung dịch Y Cho BaCl2 dư vào Y thấy có 209,7 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác, cho KOH dư vào Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải:
Bài toán rất đơn giản Từ khối lượng kết tủa
2
Kimloai OH
n
m n
BTKL
Kim loai SO
209, 7
233
Bảo toàn điện tích:
2
BTKL Trong X
OH
n 2.n 1,8 m 33,6 1,8.17 64, 2(gam)
BÀI TẬP RÈN LYỆN Câu 1: Dung dịch X chứa 0,08 mol Mg2+; 0,08 mol Fe3+; a mol Cl- và b mol SO42- Cô cạn X thu được 23,6 gam muối khan Giá trị của a + b là?
Câu 2: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,015 mol SO42-, x mol Cl- Giá trị của x là:
Câu 3: Dung dịch X có chứa 0,07mol Na+, 0,02 mol SO42-, và x mol OH- Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4-, NO3-là 0,04 mol Trộn X và T được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua
sự điện li của H2O) là :
Câu 4: Một dung dịch có chứa các ion : Mg2+ (0,05mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol) và SO42- (x mol) Giá trị của x là :
Câu 5: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl-và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan
có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là:
A 0,01 và 0,03 B 0,02 và 0,05 C 0,05 và 0,01 D 0,03 và 0,02.
Câu 6: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH- và b mol Na+ Để trung hòa 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là :
Câu 7: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+; 0,6 mol Cl-; 0,1 mol Mg2+; a mol HCO3-; 0,4 mol Ba2+ Cô cạn dung dịch A được chất rắn B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 8: Dung dịch X chứa x mol Al3+, y mol Cu2+, z mol SO42-, 0,4 mol Cl- Cô cạn dung dịch X được 45,2 gam muối khan Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 lấy dư thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị của x, y, z lần lượt là :
A 0,3; 0,1; 0,2 B 0,2; 0,1; 0,2 C 0,2; 0,2; 0,2 D 0,2; 0,1; 0,3.
Câu 9: Dung dịch X chứa 0,12 mol Mg2+; 0,1 mol Fe3+; a mol Cl- và b mol SO42- Cô cạn X thu được 31,4 gam muối khan Giá trị của a + b là?
Trang 3A 0,38 B 0,39 C 0,40 D 0,41
Câu 10: Dung dịch X chứa 0,12 mol Mg2+; 0,1 mol Fe3+; a mol Cl- và b mol SO42- Cô cạn X thu được 381,48 gam muối khan Cho Ba(OH)2 dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
Câu 11: Cho dung dịch X gồm Na+ 0,1 mol, K+ 0,2 mol, Cl
0,1 mol và HCO 3
Cô cạn dung dịch được m gam muối khan Giá trị của m là :
Câu 12: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4, CO32- và SO42- Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc) Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy
có 43 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc) Tính tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X
Câu 13: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- là 0,1
Thí nghiệm 1: Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 353 gam kết tủa Mặt khác, nếu đem đun nóng để cô cạn dung dịch X thì thu được m1 gam chất rắn khan Y, lấy m1 gam chất rắn khan
Y trên nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m2 gam chất rắn khan Z Giá trị của m1 và m2 lần lượt là:
A 10,26 và 8,17 B 14,01 và 9,15 C 10,91 và 8,71 D 10,91 và 9,15.
Câu 14: Cho dung dịch A chứa các ion K+ (0,03 mol), M+, SO42-, CO32- Cho dung dịch tác dụng với BaCl2 dư thu được 8,6 gam kết tủa Cho dung dịch A tác dụng với H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít khí (đktc) Khi cô cạn dung dịch thu được 5,19 gam muối khan Ion M+ là:
A Na
B Li
C NH 4
D Rb
Câu 15: Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32- ; 0,1 mol Na+; 0,3 mol Cl- còn lại là ion NH4 Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X và đun nóng nhẹ Hỏi sau khi phản ứng kết thúc, tổng khối lượng hai dung dịch sau phản ứng giảm bao nhiêu gam? (giả sử hơi nước bay hơi không đáng kể)
Câu 16: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2
; 0,3 mol Mg2
; 0,4 mol Cl
và a mol HCO 3
Đun dung dịch X đến
cô cạn thu được muối khan có khối lượng là
Câu 17: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4, Cl- Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc) Phần II tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng
Câu 18: Dung dịch X chứa các ion Fe3+, SO42-, NH4, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa; Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
Câu 19: Một dung dịch chứa hai cation là Al3+ (0,2 mol) và Fe2+ (0,1 mol) Trong dung dịch trên còn chứa hai anion là Cl
(x mol) và SO24
(y mol) Tìm x và y biết rằng cô cạn dung dịch trên thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan
Câu 20: Dung dịch Y có chứa các ion: NH4, NO3-, SO42- Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, đun nóng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí (đktc) Nếu cho m gam dung dịch Y tác dụng với một lượng bột Cu dư và H2SO4 loãng dư sinh ra V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Giá trị của V là
DẠNG 2 BÀI TẬP NH3
Trang 4A Định hướng tư duy
a Dùng kỹ thuật tăng giảm thể tích
Theo phương trình : N2 3H2 2NH3
2
3
Chú ý : Hỗn hợp có khối lượng không đổi trong quá trình thí nghiệm và
n V p M
b Dùng BTNT.N hoặc BTNT.H
B Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
Định hướng tư duy giải:
2
BTNT
N
1
25%
Ví dụ 2: Cho 30 lít N2; 30 lít H2 trong điều kiện thích hợp sẽ tạo ra thể tích NH3 (đktc) khi hiệu suất phản ứng đạt 30% là
Định hướng tư duy giải:
3
BTNT.H
NH
30 30.2
100 3
Ví dụ 3: Từ 34 tấn NH3 sản xuất 160 tấn HNO3 63% Hiệu suất của phản ứng điều chế HNO3 là
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
3
3
NH
160.0,63
2
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có MTB = 7,2, sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, được hỗn hợp Y có
MTB = 8 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là?
Định hướng tư duy giải:
2 duong cheo
2
H : 4 X
N :1
Y
n M 7, 2
2
phan ung N
Ví dụ 5: Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1:3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,7 Hiệu suất phản ứng là:
Định hướng tư duy giải:
2 duong cheo
2
H : 3 X
N :1
B
2
phan ung N
Ví dụ 6: Một hỗn hợp N2 và H2 được lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ giữ không đổi Sau thời gian phản ứng
áp suất trong bình giảm 5% so với lúc đầu Biết N2 đã phản ứng 10% so với ban đầu Vậy % số mol N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?
Định hướng tư duy giải:
Trang 53 NH
a b 1 n
b
Trang 6BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Từ 100 mol NH3 có thể điều chế ra bao nhiêu mol HNO3 theo qui trình công nghiệp với hiệu suất 80%?
Câu 2: Tổng thể tích ở đktc N2 và H2 (tỷ lệ mol tương ứng là 1:3) cần để điều chế 51kg NH3 biết hiệu suất phản ứng đạt 25% là
Câu 3: Điều chế HNO3 từ 17 tấn NH3 Xem toàn bộ quá trình điều chế có hiệu suất 80% thì lượng dung dịch HNO3 63% thu được là
Câu 4: Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm H2, N2 trong bình kín có xúc tác thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Cho 1/2 hỗn hợp Y đi qua ống đựng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm nhiều nhất là 3,2 gam Tỉ khối hơi của X so với H2 là
Câu 5: Cho 1 hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 được nạp vào 1 bình kín giữ ở nhiệt độ không đổi Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất giảm 35,2% áp suất ban đầu Biết tỉ lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 44% Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là:
Câu 6: Cho 1 hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 được nạp vào 1 bình kín giữ ở nhiệt độ không đổi Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất giảm 26,4% áp suất ban đầu Biết tỉ lệ số mol của hidro đã phản ứng là 49,5% Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là:
Câu 7: Hỗn hợp X gồm có H2 và N2 có tỷ khối so với Hiđro là 3,6 Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp NH3 thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với Hiđro là 4 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là
Câu 8: Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1:3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,7 Hiệu suất phản ứng là:
Câu 9: Hỗn hợp A gồm 2 khí N2 và H2 có tỉ lệ mol N2 : H2 = 1 :4 Nung A với xúc tác được hỗn hợp khí B trong
B có 20% NH3 theo thể tích Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là :
Câu 10: Có 100 lít hỗn hợp khí thu được trong quá trình tổng hợp amoniac gồm NH3, N2 dư, H2 dư Bật tia lửa điện để phân hủy hết NH3 được hỗn hợp có thể tích 125 lít trong đó H2 chiếm 75% thể tích (các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiệu suất tổng hợp NH3 ban đầu là :
DẠNG 3 BÀI TOÁN VỀ H3PO4
A Định hướng tư duy
+ Nếu bài cho P hoặc P2O5 thì dùng BTNT.P suy ra số mol H3PO4
+ Bài toán kiềm tác dụng với H3PO4 thì ta cũng nên dùng kỹ thuật điền số điện tích Tôi sẽ nói chi tiết về kỹ thuật đơn giản này ngay dưới đây
+ Trong nhiều trường hợp áp dụng định luật BTKL cũng rất tốt
B Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong khí O2 dư, toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH 0,6M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X là:
Định hướng tư duy giải:
Áp dụng kỹ thuật điền số điện tích cho dung dịch X Với NAP hỏi dung dịch X chứa những ion gì? Chỉ vậy thôi
Trang 7Ta có:
3 4
BTKL P
BTDT
PO : 0, 2
K : 0,3
Na : 0, 2
H : 0,1
Bài toán này dùng BTKL cũng rất tốt
Ta có:
2
H : 0,6
OH : 0,5
3 4
BTKL
0, 2.98 0, 2.40 0,3.56 m 0,5.18 m 35, 4(gam)
Ví dụ 2: Biết thành phần % khối lượng của P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là 8,659% Tinh thể muối ngậm nước đó có số phân tử H2O là
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
31
0,08659 n 12
142 18n
Ví dụ 3: Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa 4,48 gam muối Giá trị của V là
Định hướng tư duy giải:
Vận dụng tư duy điền số điện tích
Ta có:
2 5
BTNT.P
4 NaOH
PO : 0,03 2,13
142
H : 0,03.3 V
BTKL 4, 48 0,03.95 23V (0, 09 V) V 0,07(lit)
Ví dụ 4: Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa m gam muối Bỏ qua sự thủy phân của các ion, giá trị của m là
Định hướng tư duy giải:
Ta có:
NaOH
n 0,015(mol) n 0,03(mol)
n 0,08 0,09
+ Ta BTKL 0,03.98 0,08.40 m 0,08.18 m 4, 7(gam)
Ví dụ 5: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol P2O5, 0,15 mol K2O, 0,1 mol Na2O vào nước dư thu được dung dịch Y chứa m (gam) muối Giá trị của m là :
Định hướng tư duy giải:
Chú ý: Với bài toán axit nhiều nấc mình hay dùng kỹ thuật OH
cướp H
do đó dễ thấy
Ta có:
2 4
HPO : 0, 2
H PO : 0,3
H PO : 0,1
K : 0,3 NaOH : 0, 2
Na : 0, 2
Trang 8Bài tập rèn luyện Câu 1: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 500 ml dung dịch KOH 1M Muối tạo thành và khối lượng tương ứng khi kết thúc các phản ứng (bỏ qua sự thủy phân của các muối) là:
A K2HPO4 17,4 gam; K3PO4 21,2 gam B KH2PO4 13,6 gam; K2HPO4 17,4 gam
C KH2PO4 20,4 gam; K2HPO4 8,7 gam D KH2PO4 26,1 gam; K3PO4 10,6 gam
Câu 2: Cho x gam P2O5 tác dụng hết với 338ml dung dịch NaOH 4M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3x gam chất rắn Giá trị của x là:
Câu 3: Lấy V ml dung dịch H3PO4 35%(d=1,25 g/ml) đem trộn với 100 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X có chứa 14,95 gam hỗn hợp hai muối K3PO4 và K2HPO4 Giá trị của V là:
Câu 4: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là:
Câu 5: Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là:
A KH2PO4 và K2HPO4 B KH2PO4 và H3PO4.
C KH2PO4 và K3PO4. D K3PO4 và K2HPO4.
Câu 6: Hòa tan hết 0,15 mol P2O5 vào 200 gam dung dịch H3PO4 9,8%, thu được dung dịch X Cho X tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Khối lượng muối trong Y là :
A 14,2 gam Na2HPO4; 41,0 gam Na3PO4
B 30,0 gam NaH2PO4; 35,5 gam Na2HPO4
C 45,0 gam NaH2PO4; 17,5 gam Na2HPO4
D 30,0 gam Na2HPO4; 35,5 gam Na3PO4
Câu 7: Cho 14,2 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Dung dịch X chứa các chất tan là:
A K2HPO4 và K3PO4 B K3PO4 và KOH
C KH2PO4 và H3PO4. D K2HPO4 và KH2PO4
Câu 8: Hòa tan 3,82 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y Trung hòa hoàn toàn Y cần 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Z Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư là
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam P rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol KOH Sau khi
các phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m + 9,72 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam P sau đó hòa tan hoàn toàn sản phẩm cháy vào H2O thu được dung dịch X Người ta cho 300ml dung dịch KOH 1M vào X sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn thu được 18,56 gam rắn khan Giá trị của m là:
DẠNG 4 BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA (H ; NO 3 )
Con đường tư duy:
Tính số mol: H NO Cu Fe Fe; 3 ; ; ; 2
Nhớ phản ứng: 4 H NO3 3 e NO 2 H O2
-Kết hợp linh hoạt: Bảo toàn điện tích – khối lượng – mol ion
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lít NO(duy nhất) Thêm tiếp H2SO4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa và dung dịch Y Dung dịch Y hoà tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra (các khí đo ở đktc) Khối lượng của Fe đã cho vào là:
A 16,24 g B 11,2 g C 16,8 g D 9,6 g.
Trang 9Bài này sẽ có bạn cảm thấy phức tạp nhưng thật ra các bạn chỉ cần tư duy tổng quát một chút thì bài toàn sẽ rất đơn giản
Sau tất cả các quá trình thì
2
2
Fe Fe
Cu Cu
Do đó có ngay:
BTE
NO
m
.2 0,13.2 3 n 3.0, 28 0,84 m 16, 24 56
→ Chọn A
Câu 2: Cho 0,3mol Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dược V lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất,đktc) Giá trị của V là:
Ta có:
3
NO NO
e.max
n 1,8 mol
n 0, 4 mol D
n 1, 2 mol
n 0,3.2 0, 6 1, 2 mol
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M
và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng Giá trị của m là:
Ta có:
H Fe
n 0, 25 mol
n 0, 05 mol
n 0, 05 mol
n 0, 025 mol
Vì cuối cùng NO3 dư nên ta sẽ BTE cho cả quá trình
Ag
0, 25
0, 05.3 0, 025.2 0, 0625.3 a 4
n a mol
BTNT Clo
AgCl
Ag
n 0, 2 mol
a 0, 0125 mol m 30, 05
n 0, 0125 mol
Câu 4: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi kết thúc các phản
ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là:
A 61,375 B 64,05 C 57,975 D 49,775.
Các bạn chú ý nha,khi có khí H2 bay ra thì chắc chắn là NO3 đã hết
4
2
.
0,125
0,025
BTNT nito
H
n mol n mol
Y
n mol
0,1.3 0,025.2 0,05.8 0,75 0,375
Trang 10Khi đó dung dịch X là
2
4
0,375
0,05 0,05
Zn Cl
BTDT K
NH Na
n mol
n a mol
n mol a mol m g
n mol
n mol
Câu 5: Hòa tan hết 2,24 gam bột Fe vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X Cho X tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc)
và m gam chất rắn Giá trị của m và V lần lượt là:
A 17,22 và 0,224 B 1,08 và 0,224.
C 18,3 và 0,448 D 18,3 và 0,224
2
FeCl
2
Ag
BTNT clo
n 0, 04 mol
n 0, 04 mol
n 0,12 mol n 0,12 0, 04.2 0, 04
NO : 0, 01mol
Fe : 0, 04 0, 03 0, 01 n 0, 01mol
Ag : 0, 01mol
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1 Dung dịch X chứa 14,6 gam HCl và 22,56 gam Cu(NO3)2.Thêm m gam bột Fe vào dung dịch X sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng 0,628m và chỉ tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất).Giá trị của m là:
Câu 2 Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan hết Y
bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 17,92 lit khí NO2 (đktc) Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z chứa 84,1 gam muối và khí SO2 Biết rằng NO2 và SO2 là các sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và H2SO4 Giá trị của m là:
Câu 3 Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 thu được dd X và 2,24 lít khí NO Thêm tiếp dd H2SO4 dư vào bình thu được 0,896 lít khí NO và dd Y Biết trong cả 2 trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết 4,16 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 4 Dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,24 mol HCl Dung dịch X có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Cu ( biết phản ứng tạo ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất)
A 5,76 gam B 6,4 gam C 5,12 gam D 8,96 gam
Câu 5 Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào
100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc) Tổng nồng độ của 2 muối là:
Câu 6 Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dd HNO3 thấy có 0,3 mol khí NO2 sản phẩm khử duy nhất thoát ra, nhỏ tiếp dd HCl vừa đủ vào lại thấy có 0,02 mol khí NO duy nhất bay ra Cô cạn dd sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là:
A 24,27 g B 26,92 g C 19,5 g D 29,64 g
Câu 7 Dung dịch A chứa 0,02 mol Fe(NO3)3 và 0,3 mol HCl có khả năng hoà tan được Cu với khối lượng tối đa là: