Xác định tính trội tốt->tập trung các gen trội quí vào 1 kiểu gen Các cặp NTDT đã Phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử Tạo biến dị tổ hợp-> nguyên liệu cho chọn giống và ti
Trang 2F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
P(t/c): vàng,trơn X xanh,nhăn F1: vàng, trơn
F2: 9vàng,trơn: 3vàng,nhăn: 3xanh,trơn: 1 xanh nhăn
P(t/c): xám, cánh dài X đen, cánh cụt F1: xám, cánh dài
Lai PT: ♂ F1 X ♀ đen, cánh cụt Fb: 1 xám, cánh dài : 1đen, cánh cụt
Thí nghiệm của Menđen và Moocgan
Trang 3Các qui luật di truyền:
Lai phân tích
Trội không hoàn toàn
Phân
li
Phân li độc lập
Di truyền liên kết
Di truyền giới tính
Trang 4Xác định tính trội (tốt)->tập trung các gen trội quí vào 1 kiểu gen
Các cặp NTDT đã Phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Tạo biến dị tổ hợp-> nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá
Là hiện tượng một nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
Chọn những nhóm tính trạng tốt luôn DT cùng nhau
Trang 5VD: AA X aa hoặc Aa X aa
-Phát hiện thể đồng hợp trội hoặc dị hợp -Xác định giống thuần chủng hay không thuần chủng
Trang 6Cơ chế của hiện tượng
di truyền
Nguyên phân
Giảm Phân
Phát sinh giao tử
Thụ tinh
Tự nhân đôi của ADN
Tổng hợp ARN
Tổng hợp Prôtêin
Trang 7Chức năng
Diễn biến của NST trong nguyên phân, giảm phân:
-Kì trung gian: NST tự nhân đôi thành NST kép
-Kì đầu: NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn
-Kì giữa: NST đóng xoắn cực đại, tập trung ở mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
-Kì sau: NST phân li ( Nguyên phân có 1 lần phân li, Giảm
phân có 2 lần phân li)
-Kì cuối: NST duỗi xoắn
NST là cấu trúc mang gen có chức năng là ADN
Trang 8Bản chất và ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm
-Là phương thức SS của tế bào và lớn lên của cơ thể
-Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài
Các TB con có số lượng NSt(n) bằng ½
TB mẹ (2n)
-Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính -Tạo nguồn biến dị tổ hợp.
Kết hợp 2 bộ NST đơn bội (n) thành bộ NST lưỡng bội (2n)
Trang 9So sánh NST thường và NST giới tính
NST thường NST giới tính
Có nhiều hơn 1 cặp trong tế
bào lưỡng bội
Chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
Luôn tồn tại thành từng cặp
tương đồng
Mang gen qui định tính trạng
thường của cơ thể
Có thể tương đồng hoặc không tương đồng
Chủ yếu mang gen qui định giới tính
Trang 10Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1: 1?
-Do 2 loại tinh trùng X và Y tạo ra với tỉ lệ ngang nhau -Các tinh trùng tham gia thụ tinh với sác xuất như
nhau nên hợp tử XX hoặc XY tạo thành bằng nhau
Giải thích cơ chế xác định giới tính?
Trang 11Cấu tạo hoá học
Cấu trúc không gian
Chức năng
ADN
-Lưu giữ thông tin DT -Truyền đạt thông tin DT
-Gồm: C, H,O,N,P -Là đại phân tử -Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là 4 loại nu: A, T, G, X
- Chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn
-Mỗi vòng xoắn cao 34Ao
, đk 20Ao, gồm 10 cặp nu
-Các nu giữa 2 mạch liên kết nhau theo NTBS: A-T và ngược lại, G-X và ngược lại
Trang 12Cấu tạo hoá học
Cấu trúc không gian
Chức năng
ARN
-Truyền đạt thông tin DT -Vận chuyển axit amin -Tham gia cấu trúc ribôxôm
-Gồm: C, H,O,N,P -Là đại phân tử -Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là 4 loại nu: A, U, G, X
+ Gồm 1 mạch đơn
Tham gia tổng hợp prôtêin
Trang 13-Cấu trúc các bộ phận của TB
- Xúc tác các quá trình TĐC (Enzim)
- Điều hòa quá trình TĐC (Hoocmôn)
-Gồm: C, H,O, N -Là đại phân tử -Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là Axitamin
Trang 141 mạch là của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
Trang 15Giải thích mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ:
Gen ARN Prôtêin tính trạng
nuclêotit nuclêotit Axit amin Biểu hiện
Trang 16Sơ đồ các loại biến dị:
Biến dị di truyền Biến dị không di
truyền(thường biến)
Đột biến Biến dị
tổ hợp
Đột biến gen
ĐB NST
Cấu trúc
Số lượng
Dị bội thể
Đa bội thể
Trang 17- Những biến đổi trong cấu trúc của NST
- Mất đoạn
- Lặp đoạn
- Đảo đoạn
- Những biến đổi về số lượng trong bộ NST
-Dị bội thể:
-Đa bội thể:
2n + 1 2n -1 3n, 4n…
Trang 18Đột biến Thường biến
Làm biến đổi kiểu hình và
thay đổi vật chất di truyền
Chỉ làm biến đổi kiểu hình, không thay đổi vật chất DT
Xảy ra riêng lẻ không
định hướng
Xảy ra đồng loạt, định hướng
Do tác nhân của ngoại
cảnh hoặc rối loạn TĐC
nội bào
Do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
Thường có hại, đôi khi
có lợi hoặc trung tính
Có ý nghĩa thích nghi cho cơ thể
Trang 19II.BÀI TẬP VẬN DỤNG
1.Khi cho đậu Hà Lan thân cao thuần chủng lai với thân thấp thu được F1 đều thân cao Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được ở F2 :
301 cây thân cao, 102 cây thân thấp
a Xác định tính trạng trội, lặn của thân cây đậu Hà Lan
b Viết sơ đồ lai từ P F2
a) Do F1 đồng tính thân cao và F2 phân tính theo tỉ lệ 3 thân cao: 1 thân thấp nên thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp
b) Gọi A là gen qui định thân cao, a là gen qui định thân thấp
P : AA ( thân cao) X aa (thân thấp)
Trang 202 Ở cây phong lan, màu hoa đỏ ( B) l à trội hoàn toàn so với hoa trắng(b)a/ Xác định kiểu gen của hoa phong lan đỏ
b/ Cho lai phong lan hoa đỏ với phong lan hoa trắng thì thu được F1, Viết
sơ đồ lai từ P F1 và xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1
a) Kiểu gen của hoa phong lan màu đỏ là: BB hoặc Bb
+Trường hợp 1:
P : BB (màu đỏ) X bb (màu trắng)
Kết quả F1: - kiểu gen: 100% Bb
- kiểu hình: 100% hoa màu đỏ +Trường hợp 2:
P : Bb (màu đỏ) X bb (màu trắng)
Kết quả F1: - kiểu gen: 50% Bb, 50% bb
II.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 213 Một gen có 2800 nuclêotit và số nuclêotit loại A chiếm 20% tổng số nuclêotit của gen Tìm số nuclêotit của từng loại
A = T = 2800* 20 / 100 = 560
G = X = 2800 / 2 – 560 = 840
II.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 224.Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit:
-U – U- X- U- U- U- X- G- Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã
A-tổng hợp ra mARN trên?
Mạch khuôn: - A – A – T – G – A – T – T –A- T- G – X - T –
Mạch bổ sung: - T – T – A – X – T – A – A –T- A- X – G –A-
II.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 23III Ai đúng nhiều hơn
Câu hỏi gói 1
Câu hỏi gói 2 Câu hỏi gói 3
Câu hỏi gói 4
Trang 24Dặn dò:
-Soạn và học theo đề cương -Làm thành thạo toán di
truyền
Trang 25Chào tạm biệt
CHÚC CÁC EM THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO
Trang 263 Ở người, gen A qui định tóc xoăn, gen a qui định tóc thẳng, gen B( mắt
đen), gen b( mắt xanh) Các gen này phân li độc lập với nhau Bố có
tóc thẳng, mắt xanh Hãy chọn người mẹ có kiểu gen nào sau đây để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn?
a AaBb b AABB c AABb d AaBB
1.Trong phân bào lần I của giảm phân, các cặp NST kép tương đồng phân
li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào ở kì nào?
a Kì đầu b Kì giữa c Kì sau d Kì cuối
2 Sự hình thành giới tính ở cá thể của nhiều loài được xác định chủ yếu bởi:
a Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài: Nhiệt độ, ánh sáng…
b Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong: Hooc -môn
c Cơ chế NST xác định giới tính
d Cả a và b đúng
4 Trong các dạng đột biến NST, số lượng ADN ở tế bào tăng nhiều nhất là:
a Dạng lặp đoạn b Dạng 2n + 1
c Dạng đảo đoạn d Dạng đa bội
5.Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ
xấp xỉ 1: 1?
Câu hỏi gói 1
Quay lại
các tinh trùng tham gia thụ tinh với sác xuất như nhau
nên hợp tử XX hoặc XY tạo thành bằng nhau
Trang 274 Dạng đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng gen trên một NST là:
a Mất đoạn và lặp đoạn
b Lặp đoạn và đảo đoạn
c Mất đoạn và đảo đoạn
d Cả b và c
3 Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho ra:
a 1 tinh trùng b 2 tinh trùng
c 4 tinh trùng d 8 tinh trùng
1 Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là:
a Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
b Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
c Sự phân li đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con
d Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
2 Chất mang và truyền đạt thông tin di truyền là:
chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên
gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
Trang 281 Ở ruồi giấm 2n=8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên
phân.Hỏi số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu?
a 4 NST b 8NST c 16NST d 32NST
2 Sự tiếp hợp và bắt chéo của NST trong các cặp NST tương đồng xảy ra
ở kì nào của giảm phân?
a Kì trung gian b Kì đầu I c Kì đầu II d Kì sau I
3 Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Cho chó lông dài lai với
chó lông ngắn thuần chủng, kết quả F1 như thế nào?
a Toàn lông ngắn b Toàn lông dài
c 1 lông ngắn : 1 lông dài d 3 lông ngắn : 1 lông dài
4 Mục đích của phép lai phân tích là:
a Phát hiện thể đồng hợp trội và đồng hợp lặn
b Phát hiện thể đồng hợp lặn và dị hợp
c Phát hiện thể đồng hợp trội và dị hợp
d Cả a và b
5.Nêu cơ chế tạo nên các biến dị tổ hợp?
Câu hỏi gói 3
Quay lại
giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ
tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các BD tổ hợp
Trang 291 Ở ruồi giấm 2n=8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II Hỏi số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu?
a 4 NST b 8NST c 16NST d 32NST
4 Dạng đột biến không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen là:
a Mất một cặp nuclêôtit b.Thay thế một cặp nuclêôtit
c Thêm một cặp nuclêôtit d Cả a và c
2 Cơ chế nào đảm bảo cho bộ NST 2n của các loài sinh sản sinh dưỡng và sinh
sản vô tính được duy trì ổn định qua các thế hệ?
a Nguyên phân b Giảm phân
c Giảm phân và thụ tinh d Cả a và c
3 Nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện trong cơ chế:
a Tự nhân đôi của ADN
b Tổng hợp ARN
c Hình thành chuỗi axit amin
d Cả a và b
5 Nhờ đâu ADN có khả năng tự sao đúng mẫu?
Câu hỏi gói 4
Quay lại
Nhờ quá trình tự nhân đôi của ADN được thực hiện theo
các nguyên tắc:- khuôn mẫu( sử dụng 1 mạch của ADN mẹ)
-nguyên tắc bổ sung( A-T, T-A, G-X, X-G) -bán bảo toàn( Mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới)