1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiet 31 xac suat cua bien co

13 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa cổ điển của xác suất:1.. Định nghĩa: Ví dụ 1: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất a Hãy mô tả không gian mẫu?. c Nếu A là biến cố: “ Con súc sắc xuất hiện mặ

Trang 1

I Định nghĩa cổ điển của xác suất:

1 Định nghĩa:

Ví dụ 1: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và

đồng chất

a) Hãy mô tả không gian mẫu?

Xác định số phần tử của không gian mẫu?

b) Khả năng xuất hiện của mỗi mặt là bao nhiêu?

c) Nếu A là biến cố: “ Con súc sắc xuất hiện mặt lẻ chấm” thì khả năng xảy ra của biến cố A là bao nhiêu?

CỐ

Trang 2

Trả lời

Kh«ng gian mÉu Ω={ 1,2,3,4,5,6}.

BiÕn cè A={1,3,5}.

Kh¶ năng xuÊt hiÖn cña mçi mÆt lµ nh nhau

vµ b»ng 1/6.

Kh¶ năng xuÊt hiÖn biÕn cè A lµ :

Sè gäi lµ x¸c suÊt cña biÕn cè A.

Như vậy, xác suất của một biến cố là gì?

2

1 6

3 6

1 6

1 6

1

2

1

Trang 3

I Định nghĩa cổ điển của xác suất:

1 Định nghĩa:

  n A   

P A

n

 

n A là số phần tử của A hay cũng là số các kết quả thuận lợi

cho biến cố A

 

n  là số các kết quả có thể xảy ra của một phép thử Trong đó:

Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số

hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện Ta gọi tỉ số là

xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A)

 

 

n A

n

* Để tính xác suất của biến cố A bằng định nghĩa, ta thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định không gian mẫu và tìm số phần tử của không gian mẫu là n 

Bước 2: Xác định biến cố A và tìm số phần tử của biến cố A là

n A 

Bước 3: Tính xác suất của biến cố A nhờ sử dụng công thức:

  n A   

P A

n

CỐ

Trang 4

I Định nghĩa cổ điển của xác suất:

1 Định nghĩa:

Ví dụ 2: Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất 3 lần.

Tính xác suất của các biến cố sau:

a) A: “ Mặt sấp xuất hiện đúng 2 lần”

b) B: “ Mặt sấp xuất hiện ít nhất 1 lần”

2 Ví dụ:

CỐ

Trang 5

Trả lời

• Không gian mẫu

• Ώ = { SSS,SSN,SNS,NSS,SNN,NSN,NNS,NNN }

Ta có n(Ώ) = 8

( ) 3 ( )

( ) 8

n A

P A

n

  

a) A = {SSN,SNS,NSS } ta có n(A)

= 3

Vậy, xác suất của biến cố A là:

b) B = {SSS,SSN,SNS,NSS,SNN,NSN,NNS } Ta có n(B)

= 7

Vậy, Xác suất của biến cố B là:

( ) 7 ( )

( ) 8

n B

P B

n

  

Trang 6

I Định nghĩa cổ điển của xác suất:

II Tính chất của xác suất:

1 Định lí: Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phép thử có một

số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện Khi đó, ta có định lí:

* ĐỊNH LÍ

   

 

) 0 , 1 ) 0 1

  

� � , với mọi biến cố A

c) Nếu A và B xung khắc thì

     

P ABP AP B ( Công thức cộng xác suất )

* HỆ QUẢ

  1  

P A   P A

Với mọi biến cố A, ta có:

CỐ

Trang 7

I Định nghĩa cổ điển của xác suất:

II Tính chất của xác suất:

1 Định lí: Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phép thử có một

số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện Khi đó, ta có định lí:

* ĐỊNH LÍ

   

 

) 0 , 1 ) 0 1

  

� � , với mọi biến cố A

c) Nếu A và B xung khắc thì

     

P ABP AP B ( Công thức cộng xác suất )

* MỞ RỘNG CÔNG THỨC CỘNG XÁC SUẤT

P ABP AP BP A B

Với mọi biến cố A và B, ta có:

CỐ

Trang 8

I Định nghĩa cổ điển của xác suất:

II Tính chất của xác suất:

1 Định lí:

2 Ví dụ:

Ví dụ 3: Một hộp chứa 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ Lấy ngẫu nhiên 3 quả.

Tính xác suất của các biến cố sau:

a) A: “Lấy được 3 quả cùng màu” b) B: “Lấy được 3 quả khác màu ”

CỐ

Trang 9

Trả lời

• Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu trong 9 quả cầu

là một tổ hợp chập 3 của 9 phần tử.

• Không gian mẫu gồm các tổ hợp chập 3 của 9

9

n   C

a) Lấy 3 quả cầu đỏ trong 4 quả cầu đỏ là một tổ hợp chập 3 của 4 phần tử Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là: ( ) 3 4

4

n AC

n(A)

n( )

4 84

 

Trang 10

I Định nghĩa cổ điển của xác suất:

II Tính chất của xác suất:

Định lí:

CỦNG CỐ

Định nghĩa:

  n A   

P A

n

   

 

) 0 , 1 ) 0 1

  

� � , với mọi biến cố A

c) Nếu A và B xung khắc thì

     

P ABP AP B ( Công thức cộng xác suất )

Hệ quả:

  1  

P A   P A

Với mọi biến cố A, ta có:

Trang 11

BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Làm các bài tập 1, 2, 3 trong SGK T74

Trang 12

BT thêm Có 9 miếng bìa như nhau được ghi số từ 1 đến 9

Lấy ngẫu nhiên 2 miếng bìa và xếp theo thứ tự từ trái sang phải.

Tính xác suất của các biến cố

A: “Số tạo thành là số chẵn”.

B: “Số tạo thành là số chia hết cho 5”.

C: “Số tạo thành có chữ số hàng chục

nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị”.

Trang 13

GIỜ HỌC KẾT THÚC! XIN MỜI QUÝ THẦY CÔ

VÀ CÁC EM NGHỈ!

GIỜ HỌC KẾT THÚC! XIN MỜI QUÝ THẦY CÔ

VÀ CÁC EM NGHỈ!

Ngày đăng: 16/01/2021, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w