Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Công nghệ Tân Doanh
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế của đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nữa trên thương trường Nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp đều có hạn vì vậy vấn đề
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận cao trong kinh doanh thì phải
sử dụng nguồn vốn đó sao cho thật hợp lý Vì vậy vai trò của công tác tài chính kế toán ngày càng trở nên quan trọng hơn nhiều Công tác tài chính không còn đơn thuần là nghiệp vụ ghi sổ, lập báo cáo định kỳ cho nhà nước, mà đã được nâng lên tầm vóc mới, giúp đưa ra những câu trả lời cho doanh nghiệp như : Vốn từ đâu ra để tiến hành sản xuất kinh doanh? Vay bao nhiêu vốn từ ngân hàng là hợp lý? Nên vay dài hạn hay vay ngắn hạn? Kỳ hạn bán chịu bao nhiêu ngày thì đảm bảo vốn lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh?
Để trả lời tốt cho những câu hỏi trên, yêu cầu doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính của mình để phát hiện những thuận lợi cũng như những khó khăn ở hiện tại và tương lai Do đó việc phân tích tình hình tài chính trong một doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, khắc phục những thiếu sót trong quản lý và sử dụng vốn, từ đó nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa
và đó chính là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay
Ngoài ra, những nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng … cũng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty để có thể đưa ra quyết định đầu tư, hợp tác Vì vậy việc phân tích tình hình tài chính có một ý nghĩa quan trọng, giúp cho những người quan tâm biết được cụ thể tình hình tài chính và những lĩnh vực họ muốn biết
về Công ty
Chính vì vậy trong quá trình thực tập của mình, em đã quyết định chọn đề
tài : “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Công nghệ Tân Doanh” để
Trang 2làm đề tài báo cáo thực tập với mong muốn học hỏi được phần nào thực tế công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty hiện nay.
- Phương pháp liên hệ cân đối
Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng các phương pháp tỷ lệ, phương pháp tương quan, phương pháp chỉ số…
Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
- Chương 2: Giới thiệu về Công ty cổ phần Viscom
- Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Công nghệ Tân Doanh
- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Được sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Hoàng Dũng
và các anh chị trong phòng kế toán Công ty đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực
Trang 3tập của mình đúng thời gian quy định Dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo do em thực hiện sẽ không tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được những đóng góp quý báu của thầy cô cũng như các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để bài báo cáo của em ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trang 51 1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1 1 1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu
mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng nghành nghề, từ đó đưa ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp
1 1 2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Bởi vậy phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau như: hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp… mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp
có những nhu cầu về các loại thông tin khác nhau
1 1 3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
Để đạt được những mục tiêu cơ bản, nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính được thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:
- Cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác để họ có được những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, cho vay …
- Cung cấp đầy đủ thông tin đầy đủ cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu
tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất của tài sản, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 6- Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
Những nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ở trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, nó góp phần cung cấp những thông tin, nền tảng đặc biệt quan trọng cho quản trị doanh nghiệp
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính như: phương pháp
so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ
… Nhưng ở đây chỉ giới thiệu những phương pháp cơ bản, thường được vận dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1 2 1 Phương pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán… và theo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc
về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ
kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân; nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy
rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp
Trang 7- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình nghành của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:
- So sánh theo chiều ngang: Là việc so sánh, đối chiều tình hình biến động
cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu báo cáo tài chính nhằm xác định mức biến động giữa các khoản mục này, qua đó thấy được mối quan hệ của các chỉ tiêu, khoản mục cần phân tích
- So sánh theo chiều dọc: Là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hiện hành Thực chất của vấn đề này là so sánh các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản (Nguồn vốn) qua đó đánh giá được biến động của từng khoản mục so với quy mô chung
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế - tài chính doanh nghiệp
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một họat động phân tích nào của doanh nghiệp
1 2 2 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích Còn các chỉ tiêu chưa được thay thế phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trước (gọi tắt là kỳ gốc) Đối với chỉ tiêu phân tích, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu nhân tố phải thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố bằng một phép cộng đại số Số tổng hợp đó cũng chính bằng đối tượng cụ thể của phân tích mà được xác định ở trên
Trang 8- Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính
- Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây chỉ là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
- Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp
1 2 4 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số Bởi vậy để xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ (thực tế so với kế hoạch, hoặc thực tế so với các kỳ kinh doanh trước), giữa các nhân tố mang tính chất độc lập Từ đó rút ra những nguyên nhân và kiến nghị những giải pháp nhằm đưa ra các quá trình sản xuất kinh doanh của diianh nghiệp tiếp theo đạt được những kết quả cao hơn
Trên đây đã trình bày các phương pháp phân tích chủ yếu có thể vận dụng rộng rãi và phổ biến trong phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp Giữa các phương pháp trên có mối quan hệ mật thiết hữu cơ, bổ sung cho nhau, nhằm đáp ứng tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích cho phù hợp là tùy thục vào mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với các chỉ tiêu phân tích
Trang 91 3 THÔNG TIN TÀI LIỆU SỬ DỤNG KHI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1 3 1 Bảng cân đối kế toán
1 3 1 1 Khái niệm và ý nghĩa:
- Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
- Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý Số liệu của bảng cân đối kế toán sẽ cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản
đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình chính của doanh nghiệp
1 3 1 2 Kết cấu của bảng cân đối kế toán: gồm có 2 phần:
- Phần “Tài sản”: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối kỳ hoạch toán, đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được xắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản doanh nghiệp trong quá trình sản xuất Bao gồm:
+ Tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn
+ Tài sản dài hạn
- Phần “Nguồn vốn”: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được xắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị Bao gồm:
Trang 101 3 2 1 Khái niệm và ý nghĩa:
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và họat động khác
1 3 2 2 Kết cấu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh: gồm 2 phần:
- Phần 1: Tình hình lãi, lỗ
Phần này bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến việc tính toán kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó thể hiện toàn bộ lãi (lỗ) của họat động kinh doanh, hoạt động tài chính, họat động bất thường trong một thời kỳ nhất định
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Phần này phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như thuế thu nhập doanh nghiệp, bảo hiểm, kinh phí công đoàn …
- Phần 3: Phần thuế GTGT.
Phần này thể hiện số thuế GTGT của doanh nghiệp trong kỳ
1 3 3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin
về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ
sở để đánh giá khả năng tạo ra các khỏan tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
1 3 4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là phần trình bày, bổ sung các thông tin cần thiết khác liên quan đến đặc điểm hoạt động, đặc điểm tổ chức công tác kế toán, tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và hoạt động của doanh nghiệp mà những thông tin này chưa được trình bày ở các báo cáo tài chính khác
Trang 11Các thông tin bổ sung này là hết sức cần thiết cho các đối tượng sử dụng để qua đó những đối tượng này có thể hiểu một cách đầy đủ, đúng đắn thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của Công ty.
Thuyết minh báo cáo tài chính được nhà nước quy định thống nhất các nội dung để qua đó các doanh nghiệp có trách nhiệm lập và cung cấp thông tin hữu ích một cách đầy đủ, trung thực cho các đối tượng sử dụng
1 4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1 4 1 Đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
1 4 1 1 Phân tích khái quát sự biến động về vốn và nguồn vốn:
Mục đích phân tích tình hình biến động về nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm đánh giá xu hướng thau đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp theo hướng tốt hay xấu; Nguồn vốn biến động theo hướng giảm hay gia tăng rủi ro; vốn vay của ngân hàng tăng lên trong kỳ được dung vào những mục đích gì, hoặc doanh nghiệp có thể trả
nợ vay ngân hàng từ những nguồn nào… Điều này giúp thấy được hiệu quả của việc
sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp
1.4.1.2 Đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán:
Là đánh giá khái quát tình hình của doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình tài chính trong kinh doanh có khả năng hay không, điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán khả năng phát triển của doanh nghiệp Đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và gnuồn vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý
1.4.1.2.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
Là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng giảm của các khoản mục tài sản, nguồn vốn theo thời gian, nhằm tìm kiếm biến động giữa các khoản mục đó, qua đó thấy được mối quan hệ các chỉ tiêu, khoản mục cần phân tích
Đánh giá các biến động tài sản
Trang 12Là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng giảm của các khoản mục tài sản, nguồn vốn theo thời gian, nhằm tìm kiếm biến động giữa các khoản mục đó, qua đó thấy được mối quan hệ của các chỉ tiêu, khoản mục cần phân tích.
Phần tài sản phản ảnh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Bao gồm các nội dung sau:
Tài sản ngắn hạn
- Tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
- Đầu tư ngắn hạn:là giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu: là những khoản mà khách hàng và các bên liên quan đang nợ doanh nghiệp tại thời điểm báo báo cáo có thời hạn trả dưới 1 năm, hoặc trong một chu kỳ kinh doanh
- Hàng tồn kho: phản ánh trị giá theo giá vốn của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm và hàng hóa đang được tồn trữ trong kho của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
- Tài sản ngắn hạn khác: là chỉ tiêu phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo
Khi đánh giá các biến động của tài sản ta cần xem xét mối quan hệ của các biến động:
* Tài sản cố định hoặc tài sản lưu động tăng hay giảm là do được đầu tư từ nguồn nào thông qua đó sẽ đánh giá được lợi ích và hiệu quả của việc đầu tư
* Giá trị đầu tư tài chính dài hạn tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh liên kết Để đánh giá tính hợp lý việc gia tăng này cần xem xét hiệu quả của đầu tư, nếu hiệu quả đầu tư tăng, đây là biểu hiện tốt
Tài sản dài hạn
Trang 13- Các khoản phải thu dài hạn: bao gồm các khoản phải thu có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh.
- Tài sản cố định: là những phương tiện sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng quyết định tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Bất động sản đầu tư: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: phản ánh giá trị của các khoản tài chính có thời gian đầu tư trên 1 năm
- Tài sản dài hạn khác: là chỉ tiêu phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo
Đánh giá các biến động về nguồn vốn
Là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, mặt khác thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm có:
1 4 1 2 2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc
Trang 14Là quá trình so sánh xác định các tỷ lệ, quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hiện hành.
Thực chất của vấn đề này là so sánh các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản (nguồn vốn) qua đó đánh giá được biến động của từng khoản mục so với quy mô chung
Đánh giá các biến động tài sản: bao gồm:
- Biến động tăng giảm của tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn
- Biến động tăng giảm tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Sau khi đánh giá chung thông qua chỉ tiêu tỷ suất đầu tư cần phải đi xem xét sự biến động của từng loại tài sản cụ thể:
- Về tài sản cố định: xu hướng chung của quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản cố định phải tăng về tuyệt đối lẫn tỷ trọng bởi vì điều này thể hiện qui mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng, trình độ tổ chức sản xuất cao …
- Về đầu tư tài chính dài hạn:
Là giá trị những khoản đầu tư dài hạn như giá trị các chứng khoán dài hạn, giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Giá trị đầu tư tài chính dài hạn tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh liên kết Để đánh giá tính hợp lý việc gia tăng này cần xem xét hiệu quả của đầu tư, nếu hiệu quả đầu tư gia tăng, đây là biểu hiện tốt
Đánh giá các biến động của nguồn vốn:
Biến động tăng giảm của nợ phải trả
Khoản nợ phải trả giảm số tuyệt đối và số tỷ trọng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, trường hợp này được đánh giá tích cực nhất vì thể hiện khả năng
tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Tuy nhiên cần chú ý rằng do quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng, nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng vẫn không đảm bảo cho nhu cầu Trong
Trang 15trường hợp này khoản nợ phải tăng lên về số tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng vẫn được đánh giá là hợp lý.
Tốc độ tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu:
Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu trước hết phải tính ta chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ và xem xét sự biến động chỉ tiêu này Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự chủ về tài chính, từ đó cho thấy khả năng chủ động của doanh nghiệp trong những hoạt động của mình:
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốnNguồn vốn chủ sở hữu tăng lên về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng được đánh giá tích cực vì tình hình tài chính của doanh nghiệp, biến động theo xu hướng tốt, nó biểu hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng, tích lũy từ nội bộ tăng thông qua việc
bổ sung vốn từ lợi nhuận và quỹ phát triển kinh doanh, biểu hiện doanh nghiệp mở rộng liên kết liên doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên về số tuyệt đối, giảm về số tỷ trọng, điều này có thể do nguồn vốn tín dụng tăng lên với tốc độ lớn hơn hoặc nguồn vốn đi chiếm dụng các đơn vị khác tăng lên với tốc độ cao hơn Để đánh giá chính xác cần kết hợp phân tích nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn đi chiếm dụng
1 4 2 Đánh giá tình hình tài chính qua Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Dựa vào báo cáo kết quả họat động kinh doanh để so sánh lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận các năm trước tăng giảm như thế nào để từ
đó đánh giá tổng quát mức hoàn thành và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
1 4 2 1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
So sánh các khoản mục trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm để biết được mức độ biến động của từng khoản mục và tỷ lệ tăng giảm, nhằm đánh giá tình hình sản xuất của Công ty trong những năm qua Nhân tố nào có biến động theo chiều hướng xấu thì doanh nghiệp phải tìm hiểu nguyên nhân để có
Trang 16biện pháp khắc phục hạn chế những ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh.
1 4 2 2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc.
Mục đích của phương pháp này nhằm cho thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua, nhưng nó còn cho thấy rõ hơn về sự thay đổi mức chênh lệch giữa các năm một cách tổng quát hơn
Đánh giá biến động doanh thu thuần
Doanh thu thuần chính là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ sau khi khi
đã trừ đi các khoản giảm trừ Do đó khi đánh giá biến động doanh thu thuần phải tập trung phân tích sự ảnh hưởng của hai nhân tố này đối với doanh thu thuần
Đánh giá biến động của lợi nhuận
Có nhiều loại lợi nhuận khác nhau mà doanh nghiệp tùy theo chức năng hoạt động khác nhau mà có thể đạt được như:
- Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh:
Là số chênh lệch giữa doanh thu thauần cới trị giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế …
- Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính
Như lợi nhuận từ thu lãi tiền gửi, thu tiền cho thuê tài sẩn cố định, mua bán chứng khoán
- Lợi nhuận từ các hoạt động liên doanh liên kết
Lợi nhuận khác:Là lợi nhuận thu được từ các hoạt động bất thường, phát sinh không đều đặn của doanh nghiệp như thu tiền bồi thường của khách hàng vi phạm hợp đồng, thu từ nợ khó đòi mà trước đó đã chuyển vào thiệt hại, thu từ các khoản vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ …
Phân tích biến động của lợi nhuận thực chất là xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của lợi nhuận như: giá thành, chất lượng, kết cấu mặt hàng Qua đó sẽ đánh giá được lợi nhuận đã tăng giảm là do nhân tố nào tác động đến
1.4.3 Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của Công ty.
Trang 17Vốn lưu động là nguồn vốn để tài trợ cho các tài sản lưu động của doanh nghiệp, vốn lưu động được xác định theo công thức sau:
Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Các khoản phải trả ngắn hạn
Vốn lưu động phải đáp ứng được nhu cầu cốn lưu động thường xuyên và không thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp.Vốn lưu động có thời gian luân chuyển ngắn thường dưới 1 năm Trong quá trình hoạt động, vốn lưu động của Công ty phải luôn luôn là một số dương, hay nói cách khác doanh nghiệp luôn luôn tồn tại một nhu cầu vốn lưu động thường xuyên Do tính chất thường xuyên của vốn lưu động nên nó đòi hỏi phải có một nguồn tài trợ tương đối ổn định Nguồn vốn ổn định để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên được gọi là vốn lưu động ròng
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn ổn định – Tài sản dài hạn
Hoặc Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
- Trường hợp vốn lưu động ròng dương: Vốn lưu động ròng dương nghĩa là nguồn vốn dài hạn không chỉ đủ tài trợ cho các tài sản dài hạn mà còn thừa để tài trợ vào tài sản ngắn hạn Doanh nghiệp đã được tài trợ bằng các nguồn vốn ổn định
- Trường hợp vốn lưu động ròng bằng 0: Nghĩa là nguồn vốn dài hạn chỉ đủ
để tài trợ vào các tài sản dài hạn Tuy không vi phạm nguyên tắc tài chính nhưng cân bằng tài chính cũng rất mong manh Họat động của doanh nghiệp dễ gặp khó khăn, thậm chí ngừng trệ sản xuất
- Trường hợp vốn lưu động ròng âm: Nghĩa là nguồn vốn dài hạn đã không
đủ để đầu tư vào tài sản dài hạn Điều này rất nguy hiểm, doanh nghiệp có thể bị mất khả năng thanh toán do giá trị tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh chóng không đủ đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có thể buộc phải bán các tài sản cố định hay thanh lý
Tỉ lệ vốn lưu động ròng tài trợ cho vốn lưu động: cho thấy cơ cấu tài chính của Công ty có ổn định không? Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro thanh toán của doanh nghiệp càng thấp vì điều này chứng tỏ doanh nghiệp không lệ thuộc quá nhiều vào các khoản nợ vay ngắn hạn
Trang 181 5 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN.
Thông qua việc phân tích các tỷ số tài chính chúng ta có thể đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời các chỉ số tài chính cho thấy các mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính, và việc phân tích các tỷ số tài chính tạo điều kiện thuận lợi trong việc so sánh các khoản mục đó qua nhiều giai đoạn và còn có thể so sánh với các doanh nghiệp khác trong nghành
Các bước thực hiện phân tích tỷ số tài chính
Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích
Bước 2: Xác định đúng số liệu từ báo cáo tài chính
Bước 3: Giải thích ý nghĩa của tỷ số vừa tính toán
Bước 4: Đánh giá tỷ số vừa tính toán
Bước 5: Rút ra kết luận về tình hình tài chính của Công ty
1 5 1 Phân tích các tỷ số thanh toán
Dùng để đo lường khả năng thanh toán của Công ty đối với những khoản
nợ ngắn hạn và nợ đã đến hạn ở điểm phân tích
1 5 1 1 Tỷ số thanh toán hiện hành
Là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được thể hiện bằng quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hoặc nợ đến hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán càng cao, doanh nghiệp luôn
đủ khả năng thanh toán các khỏan nợ Và ngược lại, khi tỷ số này thấp, nó báo hiệu những khó khăn về tài chính sắp xảy ra Tuy nhiên chỉ tiêu này tăng lên cũng không phải là tốt vì có thể có một lượng tiền mặt tồn trữ quá mức, tiền nhàn rỗi quá nhiều, hoặc do hàng hóa ứ đọng, hư hỏng không tiêu thụ được…
Trong khi xác định tỷ số này, chúng ta tính cả yếu tố hàng tồn kho trong giá trị tài sản lưu động, nhưng trên thực tế hàng tồn kho có tính thanh khỏan không cao
Trang 19vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể thành tiền Để tránh nhược điểm này, người ta áp dụng tỷ số thanh toán nhanh.
1 5 1 2 Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắnhạn
Các khoản có thể sử dụng để thanh toán nhanh bao gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu
1 5 1 3 Tỷ số thanh khoản nhanh bằng tiền
Là một tiêu chuẩn đánh giá đòi hỏi độ chính xác caovề khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sẵn tiền mặt thanh toán Tỷ số thanh toán tức thời được tính toán dựa trên mối quan hệ so sánh giữa vốn bằng tiền
và các khỏan nợ ngắn hạn và đến hạn
1 5 1 4 Phân tích tình hình khoản phải thu
Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và nguồn vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh với tổng nguồn vốn hiện tại thì có bao nhiêu đồng vốn thực chất không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh mức độ vốn
bị chiếm dụng và tỷ lệ này nếu tăng cao là biểu hiện không tôt cho Công ty
1 5 1 5 Phân tích tình hình khoản phải trả
Tỷ số thanh khoản nhanh
bằng tiền = Nợ ngắnhạn Tiền mặt
Tỷ lệ các khoản phải thu trên
nguồn vốn = Tổng giá trị các khoản phải thu Tổng nguồn vốn
Trang 20Chỉ tiêu này nói lên trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần giá trị tài sản do Công ty đi chiếm dụng.
1 5 2 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động
Phân tích các tỷ số hoạt động để hiểu thêm về hiệu quả sử dụng tài sản của một doanh nghiệp
1 5 2 3 Tỷ số hoạt động tồn kho
Hàng tồn kho là loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục và số lượng tồn kho phụ thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp … Do đó doanh nghiệp cần xác lập một mức dự trữ sao cho hợp lý và
số vòng quay hàng tồn kho chính là tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho hiệu quả như thế nào:
1 5 2 4 Tỷ số hoạt động tổng tài sản
Tỷ số này sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi giá trị tài sản của Công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu:
1 5 2 5 Vòng quay tài sản cố định
Tỷ lệ các khoản phải trả trên
nguồn vốn = Tổng giá trị các khoản phải trả Tổng nguồn vốn
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Bình quân giá trị hàng tồn kho
Số ngày tồn kho = Số ngày trong kỳ (360)
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Trang 21Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị
và nhà xưởng Công thức xác định tỷ số như sau:
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố đinh bình quân
1 5 3 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính (hay đòn cân nợ) thể hiện qua cơ cầu nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho tài sản Đòn bẩy tài chính được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần hiểu rõ chỉ tiêu đòn bẩy tài chính
mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào
1 5 3 1 Tỷ số nợ so với tổng tài sản
Tỷ số nợ đo lường mức độ sử dụng vốn đi vay của Công ty so với tài snả Công ty sử dụng nợ càng nhiều thì nó càng được coi là bị tác động đòn bẩy nhiều hơn Công thức xác định tỷ số như sau:
1 5 4 Phân tích tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay.
Là khả năng thanh toán lãi vay mà doanh nghiệp đã vay để đầu tư dài hạn như mua sắm tài sản cố định bằng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế lợi tức
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay
1 5 5 Phân tích các tỷ số doanh lợi
Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và thông qua lợi nhuận đạt được đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận càng cao, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
Trang 22Tỷ suất sinh lời chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó trước khi đầu tư vào doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ suất biểu hiện cho hệ số sinh lời của Công ty vì nó là kết quả của hàng loạt chính sách và biện pháp quản lý của doanh nghiệp.
1 5 5 1 Tỷ lệ lãi gộp
Lãi gộp là khái niệm dùng để chỉ sự chênh lệch giữa giá bán và giá vốn (đơn vị sản phẩm) hay giữa doanh thu và giá vốn hàng bán (xét trên tổng khối lượng)
Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Tỷ lệ lãi gộp là tỷ lệ phần trăm giữa lãi gộp đơn vị sản phẩm so với giá vốn hàng bán hay lãi gộp so với doanh thu Tỷ lệ lãi gộp chỉ ra mức lãi gộp chiếm trong một đồng doanh thu, được xác định bằng công thức:
Tỷ lệ lãi gộp = Lãi gộp
Doanh thu thuần
1 5 5 2 Tỷ lệ hoàn vốn (ROI)
Tỷ lệ hoàn vốn đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận trên một đồng vốn đầu
tư vào Công ty, không phân biệt vốn đầu tư được hình thành từ những nguồn nào, một đồng vốn đầu tư vào Công ty tạo ra cho nền kinh tế bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ lệ hoàn vốn = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng vốn bình quân
1 5 5 3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh, thể hiện lợi nhuận do doanh thu đem lại
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều
1 5 5 4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Trang 23Tỷ suất khả năng sinh lời so với tài sản này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói khác tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của Công ty tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
1.5 5 5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này là thước đo khả năng sinh lợi từ đầu tư của chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này là thước đo khả năng sinh lợi từ đầu tư của chủ sở hữu
1 5 6 Phân tích Dupont
1 5 6 1 Ý nghĩa phân tích tài chính Dupont
Phân tích tài chính Dupont là một phương pháp phânt tích qua đó cho các nhà quản trị thấy được mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau Từ đó cho các nhà quản trị biết được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1 5 6 2 Nội dung phân tích tài chính Dupont
Phân tích tài chính Dupont được nhiều Công ty quan tâm và sử dụng nó vào công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Nội dung phân tích tài chính Dupont được thể hiện thông qua mối quan hệ hàm số của các tỷ số: vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ và doanh lợi vốn tự có
Mối quan hệ đó được biểu hiện qua phương trình sau:
Lợi tức sau thuế = Lợi tức sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu (ROE) (ROS) (Vòng quay tài sản) Thừa số
đòn cân nợ
Trang 24CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU
VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TÂN DOANH
Trang 252.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
2.1.1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Công nghệ Tân Doanh là một Công ty với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết, có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo trong và ngoài nước trong đó có các Chuyên gia đầu ngành về lập trình
và tư vấn, thiết kế hệ thống mạng Công ty hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như: Tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp tổng thể, kinh doanh thiết bị, dịch
vụ và chuyển giao công nghệ Tin học, phát triển ứng dụng, phân phối sản phẩm Công ty cung cấp công nghệ và sản phẩm của nhiều Hãng nước ngoài có tên tuổi; hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực Bộ ngành, Cơ quan Chính phủ, các văn phòng nước ngoài, Bảo hiểm, Điện lực
Tân Doanh được biết đến như là một Công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với những sản phẩm đánh tin cậy, với kiến thức, kỹ năng chuyên môn cao trong từng quá trình từ thiết kế, thực thi, đến hỗ trợ kỹ thuật cho những hệ thống mạng và trung tâm thông tin lớn
Tuân thủ nguyên tắc lấy số lượng lớn để đưa giá thành cạnh tranh nhất, cùng với sự hợp tác chặt chẽ với Nhà sản xuất, và hơn 1.100 đại lý trên toàn quốc, sau 5 năm hoạt động, Công ty đã cung cấp hàng triệu sản phẩm, phục vụ nhu cầu tiêu dùng đang bùng nổ về các sản phẩm Công nghệ thông tin và truyền thông
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Công nghệ Tân Doanh
- Tên tiếng Anh: Tan Doanh Technology Joint Stock Company
- Trụ sở chính: 48Bis Trần Đình Xu, Phường Cô Giang, Quận1, Tp HCM
- Điện thoại: (08) 9206989
- Email: sale@tandoanh.com.vn
- Website: www.tandoanh.com.vn
Trang 262.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- 2003: Khởi đầu với việc kinh doanh Ổ cứng Seagate
- 2004: Giành giải thưởng Nhà phân phối bán chạy nhất sản phẩm Seagate tại Việt Nam
- 2005: Trở thành Top 10 Công ty phân phối sản phẩm Seagate SATA nhiều nhất trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương vào Quý II
Ký hợp đồng trở thành Nhà phân phối Ủy quyền sản phẩm thiết bị mạng cao cấp D-Link tại Việt Nam
- 2006: Thành lập chi nhánh tại Hà Nội
Triển khai hệ thống IP Camera tại thị trường Phân phối sản phẩm WD.14/09/2006: Đạt giải thưởng "Doanh Nghiệp Việt Nam Uy Tín - Chất Lượng 2006"
- 2007: Nhận giải thưởng: “Sản phẩm ADSL được ưa chuộng nhất năm 2007” cho D-Link do tạp chí PC World và e-Chip bình chọn Thành lập chi nhánh
sự hài lòng của khách hàng
Trang 27Đảm bảo công ăn việc làm cho các nhân viên của Công ty, tạo thu nhập hợp pháp, đóng góp nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước.
2 1 3 2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo nghành nghề đã đăng kí
- Quản lý và sử dụng tốt về nhân lực, vốn và tài sản của Công ty
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, áp dụng đúng chính sách tài chính kế toán của nhà nước
- Không ngừng cải tiến, chăm lo đời sống vật chất tinh thần chô nhân viên tại Công ty, thực hiện chế độ chính sách về lao động của nhà nước Tăng cường bồi dưỡng trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên Công ty
2 1 3 3 Đặc điểm kinh doanh:
Đặc điểm dễ nhận thấy của Công ty
hiện nay là Công ty hoạt động mạnh trong
các lĩnh vực: Cung cấp thiết bị, dịch vụ và
chuyển giao công nghệ Tin học, phát triển
ứng dụng, phân phối sản phẩm
Công ty đã phân phối ra thị trường
hàng triệu sản phẩm thuộc 4 thương hiệu
Seagate, D-Link, Western Digital, BenQ
Mục tiêu của Công ty là ngày càng tạo niềm
tin đối với các khách hàng, mở rộng thị
trường phân phối, phát triển mạnh mẽ hệ
thống Công ty
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 28Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Trách nhiệm và quyền hạn của từng phòng ban:
2.2.1.Tổng Giám đốc
- Là người đại diện cho Công ty về mặt pháp luật trong mọi giao dịch, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty, phân công, phân nhiệm cho nhân viên theo trình độ, yêu cầu của các bộ phận; giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho từng bộ phận
- Xây dựng các chiến lược dài hạn, đề ra mục tiêu, phương án… cho Công
ty Tổ chức thực hiện các phương án, chương trình đã phê duyệt
- Ký các hơp đồng kinh tế theo luật định
PHÒNG BẢO HÀNH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG DỊCH
VỤ KHÁCH HÀNG
PHÒNG
KẾ TOÁN
Trang 29- Tuyển dụng lao động, quản lý hồ sơ, lý lịch nhân viên, bố trí công tác phù hợp với trình độ chuyên môn từng người.
2.2.3 Phòng Tài chính kế toán
- Có chức năng quản lý và sử dụng nguồn vốn của Công ty, lập kế hoạch tài chính để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và phân phối cho hoạt động sản xuất
- Thực hiện chức năng ghi chép, ghi sổ, lập các chứng từ kế toán, lập báo cáo tài chính theo đúng quy định chung của chế độ kế toán Việt Nam
- Cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời cho Giám đốc
- Chịu trách nhiệm sắp xếp chỗ đặt hàng trên tàu và đặt chỗ trong những chuyến tàu sắp tới
- Trợ giúp tổng Giám đốc liên lạc với mạng lưới đại lý nước ngoài trong việc gửi hàng hoá
- Gửi nhận tất cả những chỗ đã đặt và đã được xác nhận bởi hàng không và Fax đến khách hàng
- Gửi cho khách hàng những thông tin về thời hạn cuối cùng để giao hàng đến sân bay, thông báo thời gian bốc dỡ hàng thích hợp để tránh phải trả phí lưu hàng
Trang 30- Chuẩn bị các thông tin cần thiết và làm giảm bớt hàng hoá trong kho hải quan.
- Sắp xếp, kiểm tra chi tiết và fax đến các đại lý nước ngoài trong việc xếp hàng xuất nhập khẩu
- Chuyển tất cả các thông tin về những chỗ đã đặt cho chuyến hàng, và những dịch vụ đã được khách hàng yêu cầu tới phòng giao dịch
- Trợ giúp cho phòng Marketing liên lạc thường xuyên với những đơn vị vận chuyển để sắp xếp các chỗ trên các chuyến bay, chuyến tàu
- Trợ giúp cho các nhân viên trong phòng giao dịch trong việc yêu cầu khách hàng thực hiện bốc dỡ hàng hoá
- Báo cáo các công việc trực tiếp với tổng Giám đốc
2.2.6 Phòng Bảo hành
- Chịu trách nhiệm về dịch vụ bảo hành các sản phẩm của Công ty và các dịch vụ liên quan đến quyền lợi khách hàng
2.2.7 Phòng Marketing & Sales
- Đưa ra các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát về các chiến lược quảng cáo và bán hàng trong nước cũng như nước ngoài
- Thực hiện việc xúc tiến các hoạt động cho vận chuyển hàng hoá
- Xác định các chính sách về giá cả, phương tiện giao thông
- Xem xét sự thay đổi về giá cả và những khả năng thay đổi tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
- Báo cáo với giám đốc Chi nhánh toàn bộ các công việc thực hiện
- Giám sát các điều kiện thị trường và phản ánh yêu cầu đặc điểm của khách hàng với giám đốc
- Tìm kiếm các khách hàng mới cho Chi nhánh
- Thông báo, cung cấp những thông tin cần thiết cho khách hàng
- Trợ giúp giám đốc liên lạc với mạng lưới đại lý của nước ngoài để thực hiện được việc gửi hàng một cách tốt nhất
Trang 31Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
2.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
2.4.1 Thuận lợi:
- Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập, cơ hội làm ăn, giao thương rộng
mở nên nhu cầu về các dịch vụ và sản phẩm của công ty có nhiều thuận lợi để phát triển
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao
- Hiện nay, nghành Công nghệ thông tin và Viễn thông đang là những nghành có tốc độ phát triển chóng mặt Công ty đã có những chiến lược đúng đắn đầu tư vào các sản phẩm Viễn thông ADSL D- Link, ổ cứng Seagate
- Giao thương sản phẩm trong nước phát triển mạnh mẽ, cả trụ sở và 2 chi nhánh của công ty đang trong xu hướng phát triển
- Lượng khách hàng quen thuộc của Công ty ngày một tăng với các lịch xuất hàng đều đặn
- Việc tìm kiếm các khách hàng mới có nhiều khả quan
2.4.2 Khó khăn
KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM TỔNG HỢP
NHÂN VIÊN THỦ QUỸ
Trang 32- Tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động, lạm phát tăng cao, giá xăng dầu bất ổn định vì vậy làm cho việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.
- Sự ra đời của rất nhiều các Doanh nghiêp kinh doanh trong cùng lĩnh vực, khiến mức độ cạnh tranh cao
- Cơ sở vật chất của doanh nghiệp vẫn còn nhỏ
CHƯƠNG III:
Trang 33PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TÂN DOANH
Trang 343.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN.
3.1.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước ở tất cả các chỉ tiêu chủ yếu của bảng cân đối kế toán nhằm xác định xu hướng biến đổi của các chỉ tiêu này
Mức tăng giảm = Chỉ tiêu kỳ trước – Chỉ tiêu kỳ này
% tăng, giảm = Chỉ tiêu kỳ này
Chỉ tiêu kỳ trước Bảng 3.1.Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty theo chiều ngang
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch
Tỷ lệ
% TÀI SẢN
2 Phải thu nội bộ ngắn hạn 32 -32 -100% 32
3 Các khoản phải thu khác 2809 1706 1103 64,62% 1706
Trang 353.1.1.1 Đánh giá các biến động tài sản
Nhìn chung trong 2 giai đoạn năm 2007 và 2008, tổng tài sản của Công ty đã thay đổi theo chiều hướng tốt
- Năm 2007 so với năm 2006 tăng 12569 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 44,84%
- Năm 2008 so với năm 2007 tăng 11466 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 28,24%
Qua số liệu trên chứng tỏ quy mô hoạt động của Công ty đã tăng lên một cách nhanh chóng Tuy tỷ lệ tăng của giai đoạn năm 2008 có giảm hơn so với năm
2007 nhưng tổng tài sản vẫn tăng 28,24%, nguyên nhân có thể do chịu ảnh hưởng khó khăn của kinh tế toàn cầu Chúng ta hãy cùng phân tích những chỉ tiêu bên trong ảnh hưởng đến thay đổi tổng tài sản:
Tài sản ngắn hạn của Công ty trong 2 năm đều tăng lên, cụ thể:
Trang 36- Năm 2007 so với năm 2006: tăng lên 12165 triệu đồng tương ứng 44,05%
- Năm 2008 so với năm 2007: tăng lên 11953 triệu đồng tương ứng 30,05%+ Các chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2007 so với năm 2006 đã giảm xuống 1869 triệu đồng tương ứng với giảm 73,19%, điều này cho
ta thấy Công ty đã mạnh dạn dùng lượng tiền đem vào hoạt động đầu tư, kinh doanh
mà không giữ lượng tiền quá nhiều Đây chính là một biểu hiện tích cực của Công
ty, tuy nhiên tỷ lệ giảm 73,19% là khá cao; Năm 2008 so với năm 2007: tiền tăng
360 triệu, tương ứng tỷ lệ 52,52%, do Công ty thu tiền được từ các khoản phải thu khác
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Đây chính là chỉ tiêu đánh giá các giá trị của Công ty đang bị các Công ty khác chiếm dụng, đối với chỉ tiêu này năm 2007
đã tăng 6409 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 86,37%; Năm 2008 tăng 25314 triệu, tương ứng với tỷ lệ 183,03% Trong đó phải thu khách hàng tăng, các khỏan phải thu khác tăng, phải thu nội bộ được thu hết trong năm 2007 Điều này chứng tỏ Công ty mở rộng mạng lưới khách hàng nên các khỏan phải tăng thu tăng lên, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho Công ty
Hàng tồn kho: Chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2007 so với năm 2006 tăng
7926 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 49,86% Chứng tỏ Công ty đã gia tăng hàng tồn kho thêm nhiều mặt hàng để chủ động thích ứng với sự đòi hỏi khắt khe của thị trường
Tài sản ngắn hạn khác: năm 2007 so với năm 2006 giảm 301 triệu đồng tương ứng với giảm 17,26% nhưng vào năm 2008, tài sản ngắn hạn khác của Công
ty là 2127 triệu đồng, tăng 685 triệu so với năm 2007, tỷ lệ tương ứng là 47,52% Đây là biểu hiện rất tốt cho Công ty vì chi phí trả trước giảm thì Công ty không phải
bỏ ra một khoản tiền lớn để đáp ứng cho các đơn vị, Công ty đối tác và chính điều này giúp cho nguồn vốn bị chiếm dụng của Công ty giảm
Tài sản dài hạn năm 2007 tăng 97,51% so với năm 2006 Chứng tỏ Công ty
đã đã đầu tư mạnh hơn cho những kế hoạch về lâu về dài, chính sự tăng vọt của tài sản dài hạn cho chúng ta thấy được khả năng nhạy bén của Công ty trong các lĩnh vực đầu tư vào các dự án tương lai Tuy nhiên vào năm 2008 thì Công ty đã giảm đi
Trang 37488 triệu đồng chỉ tiêu tài sản cố đinh, tương ứng với tỷ lệ giảm 59,59% do giảm tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác.
3.1.1.2 Đánh giá biến động nguồn vốn.
Tổng nguồn vốn của Công ty qua 2 giai đoạn đều tăng với tỷ lệ tương ứng từng năm là 44,84% và 28,24% Qua số liệu này cho thấy Công ty đã có một sự tăng trưởng nguồn vốn khá phù hợp
- Năm 2007 so với năm 2006, các chỉ tiêu trong nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng, chỉ có các khỏan phải trả khác giảm 266 triệu đồng, tương ứng với tỷ
lệ 17,15% cho thấy Công ty đã chủ động được trong các khỏan nợ đến hạn của Công ty
- Năm 2008 so với năm 2007: Chỉ tiêu nợ ngắn hạn tăng 12629 triệu đồng, tương ứng 36,54% chủ yếu là do chỉ tiêu phải trả người bán tăng 11273 triệu và phải trả khác tăng 2194 triệu Vay và nợ ngắn hạn giảm 837 triệu, Công ty đã chú ý đến trả nợ vay ngắn hạn tuy nhiên tỷ lệ 8,22% là chưa đáng kể Tỷ trọng khoản phải trả cao thể hiện Công ty chiếm dụng vốn lớn, tiết kiệm được nguồn vốn huy động từ nợ vay và vốn CSH Tuy nhiên cũng cần lưu ý về tư cách tín dụng của Công ty, Các khỏan phải trả của Công ty còn trong thời hạn thanh tóan hay quá hạn thanh toán, tránh tình trạng nợ kéo dài dây dưa
+ Vốn chủ sở hữu trong năm 2008 là 4871 triệu đồng , giảm 1164 triệu so với năm 2007, tương ứng với tỷ lệ giảm là 19,28% Ngoài ra lợi nhuận chưa phân phối của Công ty giảm 1914 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 260,40%, đây là một điều đáng lo ngại, Công ty đang rơi vào tình trạng bất ổn, rủi ro thanh toán cao, lợi nhuận giảm đi đáng kể
Trên đây chỉ là một số đánh giá chung dựa trên mối quan hệ các chỉ tiêu trên cùng một dòng của bảng CĐKT nhằm phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu qua 2 giai đoạn 2007 và 2008 Để có thể đánh giá so sánh các chỉ tiêu này với tổng quy mô chung của Công ty, chúng ta phải tiến hành phân tích theo chiều dọc
3.1.2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc
Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh theo chiều dọc, xác định tỷ trọng của từng yếu tố tài sản và nguồn vốn
Trang 38Tỷ trọng của từng yếu
tố tài sản (nguồn vốn) =
Giá trị tài sản (nguồn vốn)
Tổng tài sản Bảng 3.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn Công ty theo chiều dọc
Đơn vị tính: Triệu đồng
1 2 3 4 2008 2007 2006 2008- 2007 2007- 2006 TÀI SẢN
2 Phải thu nội bộ ngắn hạn 32 0,00% 0,08% 0,00% -0,08% 0,08%
3 Các khoản phải thu khác 2809 1706 5,39% 4,20% 0,00% 1,19% 4,20%
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 6050 5300 5000 11,62% 13,05% 17,84% -1,43% -4,78%
2 Cổ phiếu quỹ (*) -750 0,00% 0,00% -2,68% 0,00% 2,68%
3 LN sau thuế chưa phân phối -1179 735 -277 -2,26% 1,81% -0,99% -4,07% 2,80%
Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 52064
4059
8 28029 100% 100% 100%