GV: Làm thí nghiệm hòa tan benzen vào nước và dầu ăn, yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng.. GV: Yêu cầu HS nhận xét về khả năng tan trong nước và hòa tan các chất khác của benzen.[r]
Trang 1BENZEN ( C6H6 = 78)
I Mục tiêu
1 Nắm được CTCT của benzen từ đó hiểu rõ tính chất hóa học của benzen -Nắm được tính chất vật lí và các ứng dụng của benzen
2 Rèn kĩ năng quan sát, viết PTHH của phản ứng thế
3 Giáo dục ý thức cẩn thận khi làm thí nghiệm với benzen để tránh độc hại
II Chuẩn bị
GV: Quả cầu C, H và các thanh nối
Benzen, nước, dầu ăn, ống nghiệm, ống hút
Tranh vẽ thí nghiệm của benzen với brôm
HS: Tìm hiểu trước nội dung bài học
III Tiến trình tiết học
1.Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
+Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của axetilen Viết các PTHH minh họa
+Nêu các phương pháp điều chế axetilen Viết PTHH
3 Bài mới
+Benzen là 1 hiđrôcacbon có cấu tạo khác với các hiđrôcacbon đã học Vậy benzen có cấu tạo và tính chất như thế nào?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Tính chất vật lí
GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng benzen
kết hợp đọc thông tin SGK nêu các tính
HS: Cá nhân đọc thông tin SGK và quan sát mẫu hóa chất nêu được trạng thái, màu sắc
Trang 2chất vật lí của benzen
GV: Làm thí nghiệm hòa tan benzen vào
nước và dầu ăn, yêu cầu HS quan sát và
nêu hiện tượng
GV: Yêu cầu HS nhận xét về khả năng tan
trong nước và hòa tan các chất khác của
benzen
GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận
GV: Benzen độc nên cẩn thận khi sử dụng
benzen
của benzen
HS: Quan sát và nêu hiện tượng:
-Thí nghiệm 1: Benzen nổi lên trên mặt nước
-Thí nghiệm 2: Dầu ăn tan:
HS: Rút ra nhận xét:Benzen không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan dầu ăn
HS: Rút ra kết luận: Benzen là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, hòa tan được dầu ăn, nến, cao su benzen độc
Hoạt động 2:
Cấu tạo phân tử
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử
benzen
GV: Yêu cầu HS dựa vào mô hình viết
CTCT
HS: Các nhóm lắp mô hình phân tử benzen theo hướng dẫn của GV
HS: Viết CTCT của benzen
H
C CH H- C C – H Hoặc CH CH
H- C C- H CH CH
C CH
Trang 3GV: Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm cấu
tạo phân tử benzen
H Hoặc
HS: Nhận xét:
Sáu nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành vòng 6 cạnh, 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
Hoạt động 3:
Tính chất hóa học
GV: Yêu cầu HS dựa vào CTCT của
benzen và tính chất của các hiđrôcacbon đã
học dự đoán tính chất của benzen
GV: Giảng nội dung tính chất 1 và giải
thích nguyên nhân khi đốt benzen thường
sinh ra muội than
GV: Treo tranh vẽ thí nghiệm 2,yêu cầu HS
quan sát tranh vẽ kết hợp đọc thông tin
SGK trao đổi nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Dụng cụ và hóa chất dùng cho thí
nghiệm?
+ Cách tiến hành thí nghiệm?
HS: Dự đoán các tính chất của benzen
1 Benzen có cháy không?
HS: Nghe giảng và ghi bài:
Benzen cháy trong không khí sinh ra CO2, hơi nước và muội than
2 Benzen có phản ứng thế với brôm không?
HS: Các nhóm trao đổi thống nhất câu trả lời Yêu cầu nêu được:
+Dụng cụ: Bình cầu có nhánh, ống nghiệm, giá thí nghiệm
Hóa chất: C6H6, Br2, Fe, NaOH
+ Cách tiến hành:Trộn hỗn hợp brôm với benzen có mặt bột Fe, đun nóng hỗn hợp, khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung
Trang 4+Hiện tượng quan sát được?
+Giải thích hiện tượng?
GV: Gọi HS trả lời
GV: Hướng dẫn HS xác định sản phẩm và
viết PTHH
GV: Benzen không tác dụng với brôm
trong dung dịch chứng tỏ nó khó tham gia
phản ứng cộng hơn etilen và axetilen Vậy
benzen có tham gia phản ứng cộng không?
GV: Gọi HS trả lời
GV: Chốt kiến thức
dịch NaOH
+Hiện tượng: Màu đỏ nâu của brôm biến mất, có khí không màu thoát ra
+Do benzen đã phản ứng với brôm HS: Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét bổ sung
HS: Viết PTHH:
C6H6 + Br2 Fe,t0
C6H5Br + HBr
3 Benzen có tham gia phản ứng cộng không?
HS: Đọc thông tin SGKtrả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
Benzen tham gia phản ứng cộng với 1 số chất: H2, Cl2 ở điều kiện phù hợp
PTHH:
C6H6 + 3H2 Ni ,t0
HS: Trả lời và nhận xét bổ sung
Hoạt động 4:
Ứng dụng
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
nêu ứng dụng của benzen
HS: Cá nhân đọc thông tin sgk nêu các ứng dụng của benzen Yêu cầu nêu được:
-Dùng để sản xuất chất dẻo, thuốc nhuộm, thuốc sâu
-Dùng làm dung môi hòa tan các chất
Trang 5GV: Lưu ý HS cẩn thận khi dùng các chất
có dung môi là benzen
HS: 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung
4 Luyện tập củng cố
GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo, tính chất đặc trưng, ứng dụng của benzen
+ Làm bài tập luyện tập:
Cho các chất sau:
a: b CH3 – CH = CH2 c.CH3 – C C – CH3 d:CH3 – CH3
Chất nào làm mất màu dung dịch Br tại sao? Viết PTHH
5: Hướng dẫn về nhà:
-Học bài theo nội dung vở ghi và SGK
-Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
-Xem trước nội dung bài : Dầu mỏ, khí thiên nhiên