Câu 4: 3 điểm Cho amol CO2 sục vào dung dịch có chứa bmol CaOH2 thu đợc dung dịch A.. Hãy biện luận để xác định thành phần các chất thu đợc sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.. Hãy x
Trang 1Phòng giáo dục - đào tạo kì thi chọn học sinh giỏi lớp 9 thcs Kông chro cấp huyện
Năm học 2008-2009
Môn thi: Hóa học
(Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
đề thi:
Câu 1: (4,5 điểm)
Hãy xác định các chất tơng ứng với các chữ cái A,B,C,D và viết các phơng trình hóa học thực hiện sự chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
A
B NaAlO2 Al(OH)3 D Al Al2(SO4)3 AlCl3
C
Câu 2 (2 điểm)
Hoàn thành các phản ứng sau:
1, A + O2 to B + C
2, C + O2 to, xt D
3, D + E F
4, D + BaCl2 + E G + H
Câu 3: ( 2,5 điểm)
Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy trình bày phơng pháp hóa học để nhận biết mỗi dung dịch đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau: NaOH, HCl, MgSO4, BaCl2, H2SO4
Câu 4: (3 điểm)
Cho a(mol) CO2 sục vào dung dịch có chứa b(mol) Ca(OH)2 thu đợc dung dịch A Hãy biện luận để xác định thành phần các chất thu đợc sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 5: (3 điểm)
Để hòa tan 4 gam oxit FexOy cần 52,14 ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05g/ml) Hãy xác định công thức của oxit trên
Câu 6 (5 điểm)
Cho hỗn hợp gồm sắt và một kim loại cha biết hóa trị không đổi, hòa tan hết vào dung dịch HCl d, thu đợc 7,84 lít khí H2 Nếu cũng cho cùng lợng hỗn hợp đó tác dụng với khí Clo thì phải dùng 8,4 l khí clo (đktc)
Biết rằng tỉ lệ về số nguyên tử của sắt và kim loại cha biết trong hỗn hợp là 1:4
a) Tính thể tích khí clo đã phản ứng với kim loại cha biết
b) Xác định hóa trị của kim loại cha biết
c) Nếu biết khối lợng kim loại cha biết trong hổn hợp là 5,4g thì đó là kim loại gì?
-Hết -Phòng giáo dục - đào tạo kì thi chọn học sinh giỏi lớp 9 thcs Kông chro cấp huyện
Năm học 2008-2009
Môn thi: Hóa học
(Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
đáp án
Câu 1: (4,5 điểm)
-Xác định đúng chất ứng với mỗi chữ cái dạt 0,25 điểm
A: Al; B:Al2O3; C: Al(OH)3; D: Al2O3
đề chính thức
thức
Trang 2-Viết và cân bằng đúng mỗi phơng trình hóa học đạt 0,5 điểm
Al + NaOH + H2O NaAlO2 + H2
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
2NaAlO2 + CO2 + 3H2O 2Al(OH)3 + Na2CO3
2Al(OH)3 to Al2O3 + H2O
2Al2O3 đpnc 4Al + 3O2
2Al + 3CuSO4 loãng Al2(SO4)3 + 3Cu
Câu 2 (2 điểm)
Hoàn thành đúng mỗi PTHH đạt 0,5 điểm
1, 4FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 + 8SO2
2, 2SO2 + O2 to, xt 2SO3
3, SO3 + H2O H2SO4
4, H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Câu 3: (2,5 điểm)
Cho quỳ tím lần lợt vào 5 mẫu thử, NaOH làm quỳ tím hóa xanh (0,5đ)
Các chất còn lại chia làm hai nhóm: nhóm1: làm quỳ tím hóa đỏ là và HCl; nhóm 2: không làm đổi màu quỳ tím là MgSO4 và BaCl2
Cho NaOH vào từng chất của nhóm 2, chất nào làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó là MgSO4 Chất còn lại là BaCl2 (0,5đ)
PTHH: NaOH + MgSO4 Na2SO4 + Mg(OH)2 (0,5đ)
Cho vào từng chất của nhóm 1, chất nào làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó là H2SO4,
PTHH: BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (0,5đ)
Câu 4: (3 điểm)
PTHH:
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (1) ( 0,5đ)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2) ( 0,5đ)
Ta có bảng biện luận thành phần các chất thu đợc sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nh sau: (đặt T =
2
2
)
(OH
Ca
CO
n
n
=
b
a
) T<1 Chỉ có PTHH(2) Thu đợc CaCO3 và Ca(OH)2 còn d ( 0,5đ)
T=1 Chỉ có PTHH(2) vừa đủ Chỉ thu đợc CaCO3 ( 0,5đ)
1<T<2 Cả PTHH(1) và PTHH(2) xảy ra Thu đợc cả 2 muối là Ca(HCO3)2
và CaCO3 (0,5đ)
T=2 Chỉ có PTHH(1) vừa đủ Chỉ thu đợc Ca(HCO3)2 ( 0,5đ)
T>2 Chỉ có PTHH(1) Thu đợc Ca(HCO3)2 và cCO2 còn d ( 0,5đ)
Câu 5: (3 điểm)
Gọi a và b lần lợt là số mol của FeO và Fe2O3 trong 4g oxit FexOy
Ta có PTHH:
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O (0,5 đ)
a 2a
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O (0,5 đ)
b 6b
mHCl = 1,05x52,14x10% = 5,4747 (g) (0,5 đ)
Ta có: 72a + 160b = 4 (I) (0,25 đ)
73a + 219b = 5,4747 (II) (0,25 đ)
Giải hệ phơng trình (I) và (II) ta đợc:
Trang 3Vậy FexOy là Fe2O3 (0,5 đ)
Câu 6: (5 đ)
Đặt kí hiệu, nguyên tử khối và hóa trị của kim loại cha bbiết lần lợt là:
R, MR , x với (1x 4)
Trong hỗn hợp: nR = a (mol); nFe = b (mol)
PTHH: 2R + 2xHCl 2RClx + xH2 (3) (0,5 đ)
a(mol) x.a/2 (mol)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (4) (0,5 đ)
b(mol) b(mol)
2R + xCl2 2RClx (5) (0,5 đ)
a(mol) x.a/2 (mol)
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (6) (0,5 đ)
b (mol) 3b/2 (mol)
Theo (3, 4, 5, 6) và bài toán ta có:
nH2 =
2
.a
x
+ b = 227,84,4 = 0,35 (III)
nCl2 =
2
.a
x
+ 3b = 228,,44 = 0,375 (IV)
Ta lại có tỉ lệ:
Fe n
n
R =
b
a
=
1
4
(V) Giải hpt III, IV, V ta đợc: x = 3; a = 0,2; b = 0,05 (1đ)
a) nH2(p 5) =
2
.a
x
=
2
2 , 0 3
= 0,3 (mol) (0,5 đ)
Thể tích clo đã phản ứng với kim loại cha biết là:
b) Hóa trị của kim loại cha biết là: 3
c) Nếu MR = 5,4, ta có:
MR =
R
R
n
m
= 05,,24 = 27 (0,5 đ)
Kim loại hóa trị III, nguyên tử khối 27 là Al (0,5 đ)