1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

11 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 359,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để kiểm tra các nhân tố trên đây tác động như thế nào tới CCV của doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HOSE, luận văn sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trong giai đ[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quyết định CCV là một trong những quyết định quan trọng của một giám đốc tài chính Và nó đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển và thành công của các doanh nghiệp Giám đốc tài chính sẽ quyết định nguồn tài trợ nào để đáp ứng nhu cầu đầu tư, xác định cách thức phân bổ để tối thiểu hóa chi phí, rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Do

đó, để tính toán được CCV mục tiêu đòi hỏi giám đốc tài chính phải xác định được những nhân tố ảnh hưởng tới CCV Từ đó, đưa ra một CCV hợp lý gắn với đặc điểm của doanh nghiệp mình

Ở Việt Nam, trong giai đoạn 2011-2015, số lượng doanh nghiệp phá sản hoặc ngưng hoạt động tăng mạnh: năm 2011 chỉ có 52739 doanh nghiệp bị đóng cửa, đến năm

2014, con số đã lên tới 67823 Mặc dù, trong năm 2013, số lượng doanh nghiệp đăng ký mới tăng 10,1% so với 2012 nhưng tổng vốn đăng ký lại giảm 14,7% Điều đó cho thấy khả năng tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp còn khó khăn, quy mô vốn giảm và quyết định tài trợ còn chưa hiệu quả

Xét về góc độ kênh huy động vốn tín dụng: So với giai đoạn 2008-2010, lãi suất đã đi vào ổn định, tỷ lệ nợ xấu giảm Tuy nhiên, điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng cho các doanh nghiệp cũng chặt chẽ hơn Điều này khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay cũng như hưởng lợi từ tấm chắn thuế

Xét về góc độ kênh huy động phát hành cổ phiếu: Thị trường không còn biến động lớn nhưng chưa thực sự ổn định Quy mô thị trường còn nhỏ, tỷ lệ cổ phần tự do chuyển nhượng còn thấp, tính minh bạch về công bố thông tin và thanh khoản còn thấp Điều này khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cổ phần hóa, bán cổ phiếu hay thoái vốn đầu

Xét về cú sốc kinh tế: Cuộc khủng hoảng tài chính 2008-2009 tác động lớn tới kênh huy động vốn của doanh nghiệp Lãi suất vay tăng lên làm chi phí kiệt quệ tài chính tăng Các nhà đầu tư tìm đến các kênh đầu tư an toàn hơn như vàng hay bất động sản

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí

Trang 2

Minh” có ý nghĩa cả về lý luận, thực tiễn và được lựa chọn làm đề tài cho Luận văn Thạc

sĩ kinh doanh và quản lý

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của Luận văn là nghiên cứu các nhân ảnh hưởng tới

cơ cấu vốn của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HOSE Từ đó, đề xuất các khuyến nghị về cơ cấu vốn cho các doanh nghiệp sản xuất niêm yết, các nhà đầu tư và cơ quan Nhà nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cơ cấu vốn và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HOSE

Về thời gian: giai đoạn 2006-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh

5 Những đóng góp mới của luận văn

Về mặt lý luận: Luận văn kỳ vọng sẽ cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về

cơ cấu vốn của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HOSE

Về mặt thực tiễn: Luận văn kỳ vọng sẽ gợi ý mô hình hoạch định cơ cấu vốn, đưa ra các khuyến nghị cho nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan Nhà nước

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, cơ cấu vốn và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Trang 3

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới đã kiểm chứng khả năng giải thích của các lý thuyết về CCV, tập trung chủ yếu vào vấn đề xác định những nhân tố nào tác động mạnh mẽ tới CCV Trong bài luận văn này, tác giả xin tóm tắt 8 nghiên cứu tiêu biểu về CCV của các doanh nghiệp trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia của nền kinh tế mới nổi

Nhân tố bên trong doanh nghiệp

TSCĐ + (lý thuyết ĐĐCT) Ozde Oztekin (2013);

Bajoyaibin, Maryam Paydar (2012); De Jong và cộng sự (2008); Barjoyaibin Bardai, Maryam Paydar (2008); Hang và Song (2006);

- (lý thuyết TTPH) Md Faruk Hossain và Md

Ayub Ali (2011) Quy mô + (lý thuyết ĐĐCT) Ozde Oztekin (2013);

Kenny Bell và Ed Vos (2009); Ivashkovskaya Irina và Solntseva Maria (2008); Hang và Song (2006);

Trang 4

Nhân tố Ảnh hưởng theo lý thuyết Thực nghiệm

Deeomsak, Paudyal và Pescetto (2004)

Deeomsak, Paudyal và Pescetto (2004)

Maryam Paydar; Md Faruk Hossain và Md Ayub Ali (2011)

Lợi nhuận -(lý thuyết TTPH) Ozde Oztekin (2013);

Kenny Bell và Ed Vos (2009); Barjoyaibin Bardai, Maryam Paydar; Hang và Song (2006); Md Faruk Hossain và Md Ayub Ali (2011)

Tăng trưởng + (lý thuyết tín hiệu) Kenny Bell và Ed Vos

(2009) -(lý thuyết chi phí đại diện) Hang và Song (2006);

Deeomsak, Paudyal và Pescetto (2004)

Giá cổ phiếu -(lý thuyết thời điểm thị

trường)

Deeomsak, Paudyal và Pescetto (2004)

Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Trang 5

Nhân tố Ảnh hưởng theo lý thuyết Thực nghiệm

Thị trường tài chính + Ozde Oztekin (2013);

Không giống như các nghiên cứu về CCV trên thế giới, các nghiên cứu ở Việt Nam chỉ mới xuất hiện trong năm 2005 và càng được hoàn thiện hơn

Nhân tố Ảnh hưởng theo lý thuyết Thực nghiệm

Nhân tố bên trong doanh nghiệp

TSCĐ + (lý thuyết ĐĐCT) Trần Hùng Sơn(2012);

Quy mô doanh nghiệp + (lý thuyết ĐĐCT) Lê Thị Kim Thư (2012);

Trần Hùng Sơn(2012);

Đặng Thị Quỳnh Anh và Cộng sự(2014)

Lợi nhuận -(lý thuyết TTPH) Trần Hùng Sơn(2012);

Tăng trưởng + (lý thuyết tín hiệu) Lê Thị Kim Thư (2012) Thuế +(lý thuyết ĐĐCT) Lê Đạt Chí (2013);

Đặng Thị Quỳnh Anh và Cộng sự(2014)

Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Ngành +(lý thuyết ĐĐCT) Lê Đạt Chí (2013);

Lạm phát -(lý thuyết TTPH) Lê Đạt Chí (2013);

Nhân tố hành vi

Hành vi nhà quản trị +(lý thuyết tài chính hành vi) Lê Đạt Chí (2013);

CHƯƠNG 2:

Trang 6

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CƠ CẤU VỐN 2.1 Lý luận cơ bản về cơ cấu vốn

Các nguồn vốn trong doanh nghiệp gồm 2 loại chính: Vốn nợ và Vốn chủ sở hữu

- Vốn nợ được phân thành: Tín dụng thương mại (Phương thức tài trợ vốn giữa các doanh nghiệp có quan hệ giao dịch mua bán hàng hóa thường xuyên); Tín dụng ngân hàng (Phương thức tài trợ vốn giữa doanh nghiệp và ngân hàng Tùy thuộc vào yêu cầu, đặc điểm của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ đưa ra những sản phẩm với kỳ hạn, quy mô phù hợp); Trái phiếu doanh nghiệp ( Phương thức tài trợ vốn giữa trái chủ và doanh nghiệp Trong đó doanh nghiệp phát hành chứng khoán nợ và thực hiện các nghĩa vụ trả lãi, gốc theo quy định.); Tín dụng thuê mua (Phương thức tài trợ vốn thông qua tài sản, thiết bị, máy móc và chủ yếu là tài trợ dài hạn.)

- Vốn chủ sở hữu được phân thành: Vốn hình thành ban đầu (Vốn điều lệ do các thành viên góp vốn theo cam kết được ghi vào điều lệ công ty Nguồn vốn này thể hiện quy

mô, là nguồn vốn cơ bản để doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh và là cơ sở để phân chia rủi ro và lợi nhuận.); Lợi nhuận giữ lại (Lợi nhuận sau thuế thu nhập và sau khi chia lợi nhuận cho các cổ đông.); Phát hành thêm cổ phiếu; Thặng dư vốn cổ phần ( Khoản chênh lệch tăng hay giảm giữa giá bán so với mệnh giá, giữa giá mua lại so với giá tái phát hành.); Cổ phiếu quỹ ( Cổ phiếu mà chính công ty phát hành mua lại.); Các quỹ (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính)

2.1.2 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

CCV của doanh nghiệp là tập hợp các chứng khoán khác nhau của doanh nghiệp; bao gồm nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được sử dụng

để tài trợ cho các quyết định đầu tư của doanh nghiệp

CCV tối ưu là hỗn hợp nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường mà doanh nghiệp hướng tới nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn

Hệ số nợ và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là những chỉ tiêu dùng để đo lường CCV Các hệ số này đều phụ thuộc nhiều vào ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động

Trang 7

2.2 Các lý thuyết về cơ cấu vốn

- Lý thuyết M&M: Trong thị trường vốn hoàn hảo, giá trị của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng bởi quyết định CCV

- Lý thuyết đánh đổi cấu trúc: CCV phụ thuộc vào sự đánh đổi giữa lợi ích từ tấm chắn thuế bằng nợ vay và chi phí kiệt quệ tài chính

- Lý thuyết trật tự phân hạng: Do thông tin bất cân xứng, giám đốc tài chính sẽ

ưu tiên sử dụng các nguồn vốn có chi phí thấp trước- Lợi nhuận giữ lại, Nợ vay và cuối cùng là vốn cổ phần

- Lý thuyết chi phí đại diện: Cũng xuất phát từ nguyên nhân về sự bất cân xứng thông tin, làm gia tăng chi phí đại diện của vốn chủ sở hữu Do đó, để giảm chi phí đại diện thì doanh nghiệp nên gia tăng sử dụng nợ

- Lý thuyết thời điểm thị trường: CCV không liên quan đến trật tự phân hạng hay CCV tối ưu Do sự khác biệt giữa giá thị trường và mệnh giá của cổ phiếu nên: khi P/B càng cao, doanh nghiệp sẽ phát hành cổ phiếu và ngược lại

- Lý thuyết tín hiệu: Tương tự như 2 lý thuyết trên, lý thuyết này cũng dựa trên thông tin bất cân xứng Nhà đầu tư sẽ quan sát quyết định CCV của doanh nghiệp để đưa

ra quyết định đầu tư cho bản thân Việc huy động vốn vay sẽ báo hiệu một dấu hiệu tích cực về triển vọng của doanh nghiệp

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn

CCV của doanh nghiệp chịu tác động bởi hai nhóm nhân tố:

- Nhân tố bên trong doanh nghiệp: phản ánh đặc trưng, sức khỏe của từng doanh nghiệp, các chính sách mà doanh nghiệp sử dụng như TSCĐ, thuế, thanh khoản, rủi ro kinh doanh, ROA…

- Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: phản ánh những yếu tố bên ngoài như các chính sách điều tiết kinh tế của nhà nước, tình hình kinh tế, biến động chính trị…

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp tiếp cận và xây dựng giả thuyết

Luận văn này sử dụng phương pháp phân tích định lượng dữ liệu thứ cấp về doanh

Trang 8

nghiệp để kiểm chứng các lý thuyết CCV cơ bản ở các doanh nghiệp sản xuất niêm yết nhằm xác định các nhân tố tác động đến CCV trên thị trường Giả thuyết nghiên cứu được xây dựng trên các lý thuyết về CCV như: lý thuyết TTPH, lý thuyết ĐĐCT….8 giả thuyết đã được xây dựng để xác định các nhân tố và mối quan hệ của chúng tới CCV

3.2 Phương pháp ước lượng

Luận văn sử dụng ba phương pháp hồi quy:

- Phương pháp OLS : kết hợp tất cả các quan sát, bỏ qua yếu tố thời gian cũng như sự khác biệt giữa các quan sát chéo Phương pháp này chỉ là sự quan sát dữ liệu thông thường, chồng các dữ liệu lên nhau để hồi quy Phương pháp hồi quy này là

phương pháp đơn giản nhất

- Phương pháp FEM: Phương pháp này tính tới sự khác biệt giữa thời gian và không gian Đồng thời, phân tích sự tương quan giữa phần dư lên biến phụ thuộc

- Phương pháp REM: Cũng như phương pháp FEM, cũng tính tới sự khác biệt

về thời gian và không gian trong mẫu dữ liệu nhưng không có sự tương quan giữa phần

dư và biến phụ thuộc

3.3 Nguồn dữ liệu và mô tả dữ liệu

3.1.1Nguồn dữ liệu

Để kiểm tra các nhân tố trên đây tác động như thế nào tới CCV của doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HOSE, luận văn sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trong giai đoạn 2006-2015 Các doanh nghiệp này có quy mô tài sản khác nhau, thuộc các ngành nghề, lĩnh vực hoạt động khác nhau, bảo đảm cho tính đại diện cho doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế

Các dữ liệu về doanh nghiệp được thu thập dựa trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán Riêng đối với giá trị thị trường của cổ phiếu là giá đóng cửa của cổ phiếu vào ngày 31 tháng 12 Các doanh nghiệp sản xuất được phân loại theo các ngành, lĩnh vực sản xuất khác nhau theo đăng ký hoạt động của doanh nghiệp trong báo cáo thuyết mình tài chính

3.1.2 Mô tả dữ liệu

- Trong CCV của doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HOSE, vốn cổ phần được

Trang 9

sử dụng là chủ yếu ĐBTC chưa tới 50%

- Trong cơ cấu nợ, doanh nghiệp sử dụng nợ ngắn hạn là chủ yếu Chỉ riêng doanh nghiệp cao su là sử dụng nợ dài hạn nhiều hơn trong tổng nợ

- ROA của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HOSE được chia thành 2 xu hướng chính: ROA trên 10 % đối với doanh nghiệp sản xuất cao su, hóa – dược…Các ngành còn lại, ROA dưới 10%

Qua bảng ma trận tương quan giữa các biến, hệ số tương quan giữa các biến và mối quan hệ đơn thuần giữa các biến với nhau như TSCĐ có tương quan cùng chiều với quy mô, giá trị thị trường trên giá trị sổ sách; tăng trưởng có tương quan cùng chiều với thanh khoản và quy mô công ty

Qua bảng thống kê mô tả, doanh nghiệp sản xuất niêm yết sử dụng vốn cổ phần là nguồn huy động chính cho nhu cầu vốn của mình Còn trong cơ cấu nợ, doanh nghiệp sản xuất niêm yết sử dụng phần lớn nợ ngắn hạn

CHƯƠNG 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ 4.1 Kết quả nghiên cứu

Hồi quy theo phương pháp REM được xem là phù hợp nhất trong mẫu nghiên cứu này Kết quả cho thấy: trong 8 nhân tố được đưa ra, có 6 nhân tố đưa tác động tới ĐBTN của các doanh nghiệp Trong đó, 5 nhân tố có tác động ngược chiều và chỉ có quy nhất biến quy mô doanh nghiệp là các tác động cùng chiều Các biến ROA, SIZE và TANG là

3 biến có tác động mạnh mẽ nhất tới ĐBTN

4.2 Khuyến nghị

4.2.1 Thuận lợi và khó khăn trong việc quyết định cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Thuận lợi:

- Tình hình kinh tế Việt Nam ngày càng được ổn định, Chính phủ đưa ra nhiều chính sách kinh tế như ưu đãi về thếu, giảm lãi suất cho vay v.v

- Hoạt động ngân hàng ổn định, nợ xấu được kiểm soát

- Hoạt động thị trường chứng khoán Việt nam khá ổn định, thu hút các dòng vốn gián tiếp Quy mô và tính thanh khoản trên thị trường ngày càng cao, thu hẹp dần thị

Trang 10

trường tự do

Khó khăn:

- Hành lang pháp lý chưa đầy đủ, còn nhiều vấn đề tồn tại gây khó khăn trong quá trình huy động vốn

- Thị trường còn thiếu sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức

- Phương thức huy động vốn thông qua kênh tín dụng ngân hàng chủ yếu là vốn ngắn hạn

- Thị trường trái phiếu chưa thể đáp ứng được nhu cầu huy động vốn của doanh nghiệp, vẫn còn nhiều tiềm năng chưa khai thác hết

4.2.2 Khuyến nghị

4.2.2.1 Đối với doanh nghiệp sản xuất niêm yết

- Gợi ý mô hình hoạch định CCV, xác định rõ các nhân tố tác động đến CCV để nhà quản trí có thể quyết định một CCV phù hợp với các đặc điểm hiện tại của doanh nghiệp

- Khi lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất có xu hướng giảm và vẫn có nhu cầu đầu tư để phát triển kinh doanh, giám đốc tài chính nên huy động vốn thông qua sử dụng

nợ vay thay vì phát hành cổ phiếu như thông thường

- Hoàn thiện công tác kế toán, kiểm toán và công bố thông tin ra đại chúng 4.2.2.2 Đối với nhà đầu tư

- Kết quả nghiên cứu cung cấp cho các nhà đầu tư một chỉ báo để xác định việc

ra quyết định CCV của doanh nghiệp sản xuất đã phù hợp với tình hình tài chính và nhu cầu của doanh nghiệp hay chưa

4.2.2.3 Đối với cơ quan Nhà nước

- Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp niêm yết: Bổ sung các khái niệm cơ bản về vốn đối với công ty cổ phần, phương thức và điều kiện phát hành cổ phần; Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra nhằm minh bạch, công khai thông tin; Có các chế tài nghiêm minh để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư

- Đẩy mạnh tái cấu trúc thị trường chứng khoán: Nâng cao tiêu chuẩn niêm yết

Ngày đăng: 15/01/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w