1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của công ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

92 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã sử dụng một chỉ số đại diện cho lợi nhuận để nghiên cứu: lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE là biến phụ thuộc và ba biến đại diện cho cơ cấu vốn: nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

Trang 2

-

NGUYỄN MINH THƯ ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH

Trang 3

This report mainly studies the influence of capital structure on non-finance firm’s profitability This investigation has been performed on a sample of 111 non-finance firms listed in Ho Chi Minh Stock Exchange during the period 2014 –

2017 I have used one performance measures; return on equity (ROE) as dependent variable and three capital structure ratios; short-term debt over total asset (STD), long-term debt over total asset (LTD) and total debt over total asset ratios (TD) as independent variables; besides that, growth of sales (GROWTH), total asset (SIZE) as controlling variables Using Panel data regression, FEM (Fixed Effect Model), REM (Random Effect Model) and GLS (Generalized Least Squares) are mainly methods, I found that there is a significant negative relation between ROE and capital structure In short, I can conclude that capital structure has negative impact on firm’s profitability which is consistent with the proposition

of “Pecking Order Theory”

Trang 4

TÓM TẮT

Bài báo cáo tốt nghiệp này chủ yếu nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của công ty phi tài chính dựa trên mẫu nghiên cứu gồm 111 công ty phi tài chính được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2014 - 2017 Tác giả đã sử dụng một chỉ số đại diện cho lợi nhuận để nghiên cứu: lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là biến phụ thuộc và

ba biến đại diện cho cơ cấu vốn: nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (STD), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD) và tổng nợ trên tổng tài sản (TD) là các biến độc lập; bên cạnh đó, tăng trưởng doanh thu (GROWTH), tổng tài sản (SIZE) như các biến kiểm soát Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng, Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) là các phương pháp hồi quy chủ yếu, tác giả thấy rằng có mối quan hệ ngược chiều một cách có ý nghĩa thống kê giữa ROE và cơ cấu vốn Tóm lại, tác giả có thể kết luận rằng cơ cấu vốn có tác động tiêu cực đến lợi nhuận của công ty, điều này có nghĩa khi công ty sử dụng nợ sẽ làm giảm lợi nhuận, kết luận này thống nhất với Lý thuyết Trật tự phân hạng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Với tư cách là người thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp này, tôi xin có lời cam đoan như sau:

Tôi tên là: Nguyễn Minh Thư

Sinh ngày: 23/05/1996

Hiện đang là sinh viên lớp HQ2.GE03 trực thuộc Khoa Tài Chính, trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài báo cáo tốt nghiệp: Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của công

ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Hoàng Vinh

Khoá luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu

là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đẩy đủ trong khoá luận

Tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm cho lời cam đoan của tôi

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 05 năm 2018

Tác giả

NGUYỄN MINH THƯ

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Lê Hoàng Vinh – người đã tận tình chỉ bảo, góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp này Cảm ơn Quý Thầy Cô – những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi suốt bốn năm đại học vừa qua

Tác giả

NGUYỄN MINH THƯ

Trang 7

MỤC LỤC TRANG

ABSTRACT i

TÓM TẮT ii

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

1.7 KẾT CẤU TỔNG QUÁT CỦA ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 2: 8

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM 8

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU VỐN CÔNG TY 8

2.1.1 Lý thuyết M&M 8

2.1.2 Lý thuyết trật tự phân hạng 9

2.1.3 Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn 11

2.1.4 Lý thuyết định thời điểm thị trường 12

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 13

2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài 13

2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 17

2.2.3 Thảo luận bằng chứng thực nghiệm 19

Trang 8

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 23

3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23

3.2.1 Giải thích các biến 24

3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 28

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.4 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 33

CHƯƠNG 4: 36

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 36

4.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN 37

4.3 HỒI QUY MÔ HÌNH 1 38

4.3.1 Kết quả hồi quy theo Pooled OLS 38

4.3.2 Kết qủa hồi quy theo FEM 39

4.3.3 Kết quả hồi quy theo REM 40

4.3.4 Lựa chọn mô hình hồi quy 41

4.3.5 Kiểm định các khuyết tật của mô hình 1 41

4.3.6 Kết quả hồi quy mô hình 1 theo GLS 42

4.4 HỒI QUY MÔ HÌNH 2 43

4.4.1 Kết quả hồi quy theo Pooled OLS 43

4.4.2 Kết quả hồi quy theo FEM 44

4.4.3 Kết quả hồi quy theo REM 45

4.4.4 Lựa chọn mô hình hồi quy 46

4.4.5 Kiểm định các khuyết tật của mô hình 2 47

4.4.6 Kết quả hồi quy mô hình 2 theo GLS 48

4.5 THẢO LUẬN KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU 49

4.5.1 Tỷ số tổng nợ so với tổng tài sản (TD) 49

4.5.2 Tỷ số nợ ngắn hạn so với tổng tài sản (STD) 50

Trang 9

4.5.3 Tỷ số nợ dài hạn so với tổng tài sản (LTD) 50

4.5.4 Các yếu tố khác 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ 53

5.1 KẾT LUẬN 53

5.2 GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ 54

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 56

5.3.1 Hạn chế của đề tài 56

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 56

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 59

Trong nước: 59

Nước ngoài: 60

Website: 61

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÔNG TY TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 62

PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 65

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

FEM Mô hình ảnh hưởng cố định

GLS Bình phương nhỏ nhất tổng quát

HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

HOSE Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh LTD Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản

OTC Thị trường giao dịch chứng khoán phi tập trung Pooled OLS Mô hình hồi quy gộp

REM Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

STD Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

TD Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản

UPCOM Thị trường giao dịch chứng khoán của công ty đại

chúng chưa niêm yết

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu 25

Bảng 3.2 Mô tả cách tính các biến 26

Bảng 3.3 Tóm tắt kỳ vọng về dấu của các biến 30

Bảng 4.1 Phân tích mô tả dữ liệu nghiên cứu 36

Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan 37

Bảng 4.3 Kết quả hồi quy mô hình 1 theo Pooled OLS 38

Bảng 4.4 Kết quả hồi quy mô hình 1 theo FEM 39

Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình 1 theo REM 40

Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Hausman 41

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi (kiểm đinh WHITE) 41

Bảng 4.8 Kết qủa kiểm định tự tương quan 42

Bảng 4.9 Kết quả hồi quy mô hình 1 theo GLS 42

Bảng 4.10 Kết quả hồi quy mô hình 2 theo Pooled OLS 43

Bảng 4.11 Kết quả hồi quy mô hình 2 theo FEM 44

Bảng 4.12 Kết quả hồi quy mô hình 2 theo REM 45

Bảng 4.13 Kết quả kiểm định Hausman 46

Bảng 4.14 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi (kiểm đinh WHITE) 47

Bảng 4.15 Kết qủa kiểm định tự tương quan 47

Bảng 4.16 Kết quả hồi quy mô hình 2 theo GLS 48

Bảng 5.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu 53

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu 24

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Mọi công ty hoạt động trong thị trường đều hướng đến mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn

bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp quản lý kinh tế tại công

ty Vì vậy, làm thế nào để nâng cao lợi nhuận, tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty là một câu hỏi không dễ trả lời với các công ty nói chung và các công ty đã được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh nói riêng Trong thị trường kinh doanh hiện nay, với sự phát triển và cạnh tranh gay gắt giữa các công ty cũng như giữa các thị trường với nhau đòi hỏi mỗi công ty phải tự vạch ra cho mình một hướng đi cụ thể nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Và ở thị trường như thế thì cơ cấu vốn được xem là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao lợi nhuận của công ty

Lý thuyết về cơ cấu vốn được đề xuất bởi Modigliani và Miller (1958) cho rằng công ty nên sử dụng càng nhiều nợ càng tốt để gia tăng lợi nhuận của công ty nhờ vào lá chắn thuế Tuy nhiên, nếu công ty sử dụng nợ vay quá nhiều sẽ làm tăng nguy cơ phá sản (Trương Đông Lộc & Võ Kiều Trang, 2008) Vậy, sử dụng nợ vay như thế nào là hợp lý để có thể tận dụng được lá chắn thuế một cách tối ưu để gia tăng lợi nhuận cho công ty? Vấn đề này tuy nhận được nhiều sự quan tâm của khá nhiều học giả nhưng kết quả nghiên cứu cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa thống nhất Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng cơ cấu vốn và lợi nhuận của công ty có mối quan hệ ngược chiều (Ajmed, 2007; Đoàn Ngọc Phúc, 2012; Mahfuzah Salim và Raj Yadav, 2012; Mohdammad Fawzi Shubita & Jaafer Maroof Alsawalhah, 2012) Kết quả nghiên cứu của Abor (2005); Gill và các cộng sự (2011); Đàm Thanh Tú (2015) lại cho thấy tỉ lệ nợ trên tổng tài sản và lợi nhuận của công ty có mối quan hệ đồng biến

Hầu hết các nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và lợi nhuận đều được thực hiện trên các thị trường chứng khoán như Brazil, Anh, Đức, Mỹ, Đài

Trang 13

Loan…Tại Việt Nam, với những khác biệt về môi trường thể chế, mức độ phát triển kinh tế và cấu trúc vi mô của thị trường, có thể dẫn đến mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và lợi nhuận cũng có sự khác biệt so với các quốc gia đó Các nghiên cứu về lợi nhuận ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các chủ đề như ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoặc lợi nhuận…Ngoài ra, hầu hết các nghiên cứu thường tập trung nghiên cứu một ngành nhất định, vì vậy kết quả không mang tính đại diện cao

Căn cứ báo cáo tài chính năm 2017 được công bố bởi 356 công ty niêm yết trên Hose (không tính Ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và các công ty bất động sản), Vietstock đã thống kê và theo đó có 325 công ty báo lãi và 19 công ty báo lỗ

và có 12 công ty chưa công bố lợi nhuận; mặc dù chỉ có số lượng công ty báo lỗ ít, chỉ khoảng 5.1% số công ty đã công bố thông tin nhưng nhóm các công ty này lại

có mức lỗ tăng rất cao so với mức lỗ của năm trước, thậm chí có công ty lợi nhuận năm 2017 được báo lỗ hơn 20 lần so với lợi nhuận 2016 Tiếp cận báo cáo tài chính của các công ty cho thấy nhiều nguyên nhân dẫn đến thua lỗ, trong đó nhiều trường hợp có nguyên nhân từ việc vay nợ, thậm chí chìm sâu trong nợ nần với chi phí lãi vay hàng năm cao điển hình như Công ty cố phần Đầu tư Cao su Quảng Nam thua

lỗ trong quý 4/2017 với gần 870 tỷ đồng, nâng lỗ lũy kế cả năm lên hơn 1.150 tỷ đồng CTCP Bất động sản Du lịch Ninh Vân Bay (NVT), do gánh chi phí tài chính

230 tỷ (lãi vay chỉ 4 tỷ) khiến Công ty ghi nhận lỗ ròng gần 178 tỷ đồng (cả năm lỗ

480 tỷ) Khoản chi phí này cũng là do lỗ từ chuyển nhượng công ty con (225 tỷ khi bán toàn bộ phần vốn góp, khoản phải thu và lãi vay của Công ty TNHH Hai Dung)

và thanh lý khoản đầu tư vào công ty liên kết Chưa dừng lại ở đó, NVT còn phải gánh hơn 310 tỷ chi phí quản lý công ty (245 tỷ là lỗ từ chuyển nhượng công nợ phải thu về cho vay với CTCP Du lịch Tân Phú) Qua một năm, đến cuối 2017 tổng tài sản của NVT đã hao hụt 60%, còn hơn 530 tỷ đồng Với trường hợp khác là CTCP Xuất nhập khẩu Tổng hợp 1 Việt Nam (TH1), bên cạnh chi phí lãi vay, Công

ty còn chịu áp lực không nhỏ từ chi phí quản lý công ty gần 135 tỷ (trong đó chi phí

dự phòng hơn 130 tỷ) khiến quý 4 báo lỗ 137 tỷ đồng Theo thể hiện trong báo cáo

Trang 14

tài chính, tổng nợ xấu của TH1 đã tăng lên hơn 330 tỷ trong khi giá trị có thể thu hồi chỉ gần 550 triệu đồng Tổng tài sản của TH1 theo đó cũng hao hụt 13% so với

đầu năm, xuống còn khoảng 800 tỷ đồng

Những phân tích trên cho thấy lựa chọn nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của

cơ cấu vốn đến lợi nhuận của công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” đảm bảo ý nghĩa khoa học cả về lý thuyết

lẫn thực tiễn, và tác giả chọn đề tài này làm khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Tài chính – Ngân hàng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu chính của khoá luận là phân tích sự tác động của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đƣa ra những gợi ý, đề xuất về cơ cấu vốn của các công ty này, huớng đến tăng lợi nhuận

Từ mục tiêu trên, khoá luận sẽ đƣợc chi tiết hoá với các mục tiêu nghiên cứu

cụ thể nhƣ sau:

- Tìm ra sự tác động của cơ cấu vốn tới lợi nhuận của các công ty phi tài chính theo huớng tiếp cận từ tỷ số nợ (gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) so với tổng tài sản của các công ty phi tài chính

- Phân tích sự ảnh huởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty thông qua chỉ tiêu ROE với khía cạnh biểu hiện: Lợi nhuận dành cho chủ sở hữu khi có đòn bẩy tài chính

- Tìm ra giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận của các công ty nghiên cứu

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Cơ cấu vốn có ảnh huởng đến lợi nhuận của các công ty hay không? Nếu có,

xu huớng và mức độ ảnh huởng nhƣ thế nào?

- Các công ty cần làm gì để gia tăng lợi nhuận thông qua tác động vào cơ cấu vốn?

Trang 15

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các Công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài dự kiến sử dụng dữ liệu thứ cấp của 111 Công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2014 – 2017

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để so sánh và phân tích đánh giá tổng quan thực trạng cơ cấu vốn của các công ty phi tài chính giai đoạn 2014 – 2017

Phân tích tương quan, phân tích hồi quy dữ liệu bảng cân bằng về ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty, sử dụng 3 mô hình để đo lường các tác động bao gồm: Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model – FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM) Trong đó, để đưa ra kết luận các mô hình, sử dụng các phương pháp kiểm định F, Hausman

Ngoài ra, kiểm định các khuyết tật của mô hình như đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan Nếu mô hình bị mắc phải các khuyết tật này thì sử dụng kết quả hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (Generalized Least Squares – GLS)

1.6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Thông qua kết quả thực nghiệm, tác giả phát hiện có sự ảnh huởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty phi tài chính, cụ thể hơn là khi các công ty này tăng thêm bất kể khoản nợ ngắn hạn hay dài hạn đều sẽ làm giảm ROE Bên cạnh việc khẳng định và cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm nhằm củng cố các

lý thuyết về ảnh huởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các Công ty, đề tài sẽ đưa

Trang 16

ra một cái nhìn khái quát về huởng của cơ cấu vốn, cụ thể hơn là việc sử dụng đòn bẩy tài chính bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Từ đó, có thể đưa ra một số gợi ý giúp các nhà quản trị công ty gia tăng lợi nhuận bằng cách tác động vào cơ cấu vốn

1.7 KẾT CẤU TỔNG QUÁT CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của Công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo kết cấu 5 chương nội dung, bao gồm:

Chương 1: Giới thiệu

Chuơng 1 bao gồm lý do cũng như tính cấp thiết của đề tài, từ đó xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, khái quát phương pháp nghiên cứu Cuối chương 1 tác giả tóm tắt những đóng góp của đề tài và trình bày khái

quát kết cấu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết, bằng chứng thực nghiệm

Chương 2 tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về ảnh huởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty phi tài chính dưới góc độ tài chính cùng những bằng chứng thực nghiệm của các tác giả trong nước và ngoài nước; từ đó hình thành cơ

sở lý luận cho bài nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 bao gồm các giai đoạn cũng như mô hình tác giả sử dụng để nghiên cứu; đồng thời làm rõ các phương pháp nghiên cứu, xác định mẫu cũng như phương pháp xử lý dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 sẽ trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu về ảnh huởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE theo kết quả hồi quy qua các mô hình OLS, FEM, REM và GLS (nếu mô hình có khuyết tật)

Chương 5: Kết luận và gợi ý, khuyến nghị

Trang 17

Chương 5 sẽ rút ra kết luận về ảnh huởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE, từ đó đưa ra các gợi ý, khuyến nghị

có liên quan Sau đó, tác giả cũng sẽ đưa ra những hạn chế và huớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

-

Trang 18

Với mẫu nghiên cứu là 111 Công ty và thời gian nghiên cứu là 4 năm (2014 – 2017), chương 1 đã giới thiệu được sự lựa chọn chủ yếu của đề tài là phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng phân tích hồi quy dữ liệu bảng theo FEM và REM, được kết hợp với thống kê mô tả và phân tích tương quan Và mô hình hồi quy sẽ theo GLS nếu có mô hình có khuyết tật

Trang 19

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU VỐN CÔNG TY

Cơ cấu vốn (Capital Structure) được định nghĩa quan hệ về tỷ trọng giữa nợ

và vốn chủ sở hữu của một công ty mà công ty có thể huy động được để tài trợ cho các dự án đầu tư (Ahmad và các cộng sự, 2012):

- Nợ (Debt): bao gồm các khoản phải trả là các nguồn vốn hình thành do vay mượn, mua chịu hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp, các khoản nợ tích luỹ như chưa nộp thuế ngân sách, lương và bảo hiểm xã hội

- Vốn cổ phần (Equity) được phản ánh chung thành mục vốn chủ sở hữu trong bảng cân đối kể toán, bao gồm: vốn cổ phần thuờng, vốn cổ phần ưu đãi, lợi nhuận giữ lại

2.1.1 Lý thuyết M&M

Lý thuyết của Modigliani & Miller (1958) được xem như là lý thuyết nghiên cứu đầu tiên nghiên cứu về cơ cấu vốn của công ty và đã trở thành nền tảng cơ sở cho các lý thuyết sau này Lý thuyết này giải thích vì sao nguồn vốn của công ty lại

là sự kết hợp giữa nợ vay và vốn cổ phần chứ không hoàn toàn được tài trợ bằng nợ vay mặc dù sở hữu lợi ích to lớn từ lá chắn thuế Lý do là vì việc sử dụng nợ vay sẽ khiến cho công ty phát sinh chi phí tài chính đến từ chi phí lãi vay

Các giả định của lý thuyết M&M như sau:

- Thị trường tài chính hoàn hảo, tất cả nhà đầu tư có kỳ vọng như nhau về lợi nhuận hoạt động ròng để xác định giá trị công ty

- Các công ty có rủi ro kinh doanh tương đương, hoạt động trong môi trường như nhau và các chủ thể có thể vay nợ với cùng mức lãi suất

- Công ty chia 100% lợi nhuận cho các chủ sở hữu

- Không có chi phí kiệt quệ tài chính do sử dụng nợ

- Không có thuế, nhưng sau đó giả định này cũng đã được loại bỏ

Trang 20

Mệnh đề 1 : Trong điều kiện không có thuế, giá trị Công ty có vay nợ bằng giá trị của Công ty không có vay nợ

Mệnh đề 2: Trong môi trường có thuế, nếu công ty vay nợ thì lãi vay tạo ra tạo khoản tiết kiệm thuế và dẫn đến tăng lợi nhuận sau thuế Từ đó, giá trị công ty

có nợ lớn hơn giá trị của công ty không nợ đúng bằng giá trị hiện tại của khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay

Ưu điểm của lý thuyết M&M là giải thích được rằng tỷ lệ nợ của các công ty

là không giống nhau Các công ty có tài sản hữu hình an toàn, có nhiều thu nhập chịu thuế thì có tỷ lệ nợ vay cao, các công ty có nhiều tài sản vô hình thì có tỷ lệ nợ vay thấp (do có ít tài sản hữu hình nên ít tài sản có khả năng thế chấp khi vay nợ)

Ưu điểm thứ hai của lý thuyết này là đề xuất rằng các công ty hoạt động tốt nên dùng nhiều nợ vay để tối đa hóa lợi nhuận trong khi các công ty có nợ vay quá nặng nên lựa chọn phát hành cổ phần, hạn chế chia cổ tức, bán bớt tài sản để huy động tiền nhằm mục đích tái cân đối cơ cấu vốn

Tuy nhiên, hạn chế của thuyết M&M là không thể giải thích được tại sao một

số công ty rất thành công trong ngành lại có rất ít nợ và không dùng tấm chắn thuế mặc dù thu nhập hoạt động của họ rất cao (bởi vì theo thuyết này, công ty có lợi nhuận cao thì khả năng vay nợ cao và có nhiều lợi nhuận chịu thuế để được khấu trừ thì nên vay nợ nhiều để hưởng lợi từ tấm chắn thuế làm tăng giá trị công ty) Chính hạn chế này là tiền đề để một lý thuyết cơ cấu vốn khác ra đời: thuyết Trật tự phân hạng

Trang 21

nguồn tài trợ Theo đó, các công ty ưu thích sử dụng nguồn tài trợ bên trong hơn nguồn tài trợ bên ngoài, và khi bắt buộc phải lựa chọn nguồn vốn bên ngoài thì sẽ chọn nguồn vốn có sự gia tăng chi phí thấp nhất do thông tin bất cân xứng (Javad và Hamed, 2011; Devinaga và Peong, 2011) Cụ thể sẽ theo thứ tự: (1) nguồn vốn bên trong, (2) Nợ, (3) Vốn góp trực tiếp từ chủ sở hữu

Lý thuyết trật tự phân hạng giả định các nhà quản lý biết nhiều thông tin về triển vọng, rủi ro, giá trị công ty so với những nhà đầu tư bên ngoài Điều này sẽ gây tác động đến quyết định lựa chọn giữa nguồn tài trợ bên trong và bên ngoài, giữa nợ và vốn góp chủ sở hữu

Nguồn vốn bên trong được ưu tiên đầu tiên vì công ty sẽ không phải công khai thông tin về tiềm năng của công ty như lợi nhuận kỳ vọng hay cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư hoặc chủ nợ, ngoại trừ mức chi trả cổ tức Bên cạnh đó, lựa chọn nguồn vốn bên trong sẽ có thể đảm bảo quyền kiểm soát cho các chủ sở hữu hiện tại

Nợ là nguồn tài trợ bên ngoài được ưu tiên trước so với vốn góp chủ sở hữu

vì chi phí thấp hơn và không làm cho quyền kiểm soát của các chủ sở hữu hiện tại

bị phân tán

Vốn góp của các chủ sở hữu là sự lựa chọn cuối cùng vì chi phí cao và sự lựa chọn nguồn tài trợ này thuờng phát ra tín hiệu tiêu cực Khi phát hành mới cổ phiếu, các cổ đông thuờng yêu cầu mức giá thấp cho những cổ phiếu đó vì họ nghi ngờ về giá trị thực của cổ phiếu, chính vì vậy các công ty thuờng phải cung cấp rất nhiều thông tin dự án để đổi lấy cái gật đầu của cổ đông, trong khi các thông tin này có thể vô cùng quý giá trong môi trường kinh doanh cạnh tranh Như vậy, phát hành cổ phiếu mới sẽ làm giảm mức giá cổ phiếu hiện tại, ảnh huởng tiêu cực đến giá trị tài sản hiện hành của các cổ đông

Như vậy, tuy không xét đến tác động của thuế, những vấn đề tiêu cực có thể phát sinh của công ty,… nhưng lý thuyết trật tự phân hạng đi sâu vào giải thích hành động lựa chọn nguồn tài trợ của nhà quản trị và phản ứng của thị trường đối

Trang 22

với việc huy động nguồn vốn bên ngoài của công ty, bên cạnh đó, lý thuyết này còn giúp giải thích vì sao các công ty có lợi nhuận nhiều hơn thuờng có tỷ lệ nợ vay thấp hơn Các công ty có lợi nhuận ít hơn thì phát hành nợ vì họ không có đủ nguồn vốn nội bộ cho các dự án đầu tư Lý thuyết trật tự phân hạng không thay thế các lý thuyết khác mà bổ sung và làm rõ hơn quyết định lựa chọn nguồn tài trợ của nhà quản trị tài chính, theo đó, các nhà quản trị sẽ ưu tiên sử dụng nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại thay vì phát hành cổ phiếu mới để không phải chia sẻ lợi nhuận cho cổ đông mới và không tốn chi phí cho phát hành cổ phiếu mới

2.1.3 Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn

Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn (trade-off theory) của Campbell và Kelly (1994) đã giải thích nguyên nhân tại sao vốn công ty được tài trợ một phần bằng nợ vay và một phần bằng vốn chủ sở hữu Lý do lớn khiến công ty không tài trợ bằng

nợ vay là vì bên cạnh lợi ích của tấm chắn thuế từ nợ thì việc tài trợ bằng nợ cũng phát sinh nhiều chi phí, điển hình là chi phí kiệt quệ tài chính gồm chi phí trực tiếp

và gián tiếp Lý thuyết Trade-off cũng cho rằng, đối với mỗi công ty đều có một tỷ

lệ tối ưu mà ở đó lợi ích biên của việc tiết kiệm thuế bằng với chi phí kiệt quệ tài chính

Theo lý thuyết Trade-off, lợi nhuận công ty có mối quan hệ dương với tỷ lệ

nợ công ty, nhưng khi tỷ lệ nợ tăng lên vượt một ngưỡng nào đó thì lợi nhuận giảm (hiệu quả công ty sẽ tương quan âm với tỷ lệ nợ) Nếu công ty cứ tiếp tục gia tăng

tỷ số nợ thì sẽ làm lợi nhuận công ty càng giảm dẫn đến lợi nhuận của công ty giảm, tức là tỷ lệ nợ trên tài sản và hiệu quả doanh có mối quan hệ phi tuyến

Như vậy, các công ty khi sử dụng nợ sẽ nhận được lợi ích tăng thêm nhờ khoản tiết kiệm từ lãi vay, nhưng cũng dẫn đến phát sinh chi phí đặc biệt là chi phí kiệt quệ tài chính, do đó các công ty cần duy trì đồng thời hai nguồn tài trợ, gồm nợ

và vốn chủ sở hữu sao cho cân bằng lợi ích nhờ khoản tiết kiệm thuế và chi phí phá sản để đạt giá trị công ty cao nhất

Trang 23

Trong thực tế, các công ty phải chấp nhận đánh đổi khi lựa chọn cơ cấu vốn, không thể chỉ xét đến khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay mà bỏ qua nguy cơ kiệt quệ tài chính do sử dụng nợ như giả định của lý thuyết M&M Khi Công ty vay nợ ngày càng nhiều thì rủi ro phá sản sẽ ngày càng cao và làm sụt giảm giá trị Công ty; đến một lúc nào đó giá trị của tấm chắn thuế bằng với giá trị của chi phí kiệt quệ tài chính Kiệt quệ tài chính xảy ra khi công ty không đủ khả năng để thực hiện những lời hứa với chủ nợ hoặc có thể thực hiện nhưng rất khó khăn (Trần Ngọc Thơ và các tác giả, 2005)

Tóm lại, lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn có ý nghĩa thực tiễn hơn so với lý thuyết M&M do có xem xét đến tình trạng kiệt quệ tài chính nhằm lựa chọn mức độ

sử dụng nợ thích hợp huớng đến mục tiêu tối đa hoá giá trị công ty Lý thuyết này cũng kiến nghị công ty không nên lạm dụng việc vay nợ quá nhiều và lý thuyết này liên quan đến biến đòn bẩy tài chính (nợ trên tổng tài sản) được sử dụng trong nghiên cứu

2.1.4 Lý thuyết định thời điểm thị trường

Lý thuyết định thời điểm thị trường (market timing theory) cho rằng quyết định cơ cấu vốn công ty dựa trên việc xem xét định thời điểm thị trường Ví dụ như các công ty sẽ dựa vào thời điểm thuận lợi của thị trường để phát hành hay mua lại

cổ phiếu: các công ty dường như cổ gắng phát hành cổ phiếu mới khi giá cổ phiếu đang cao và mua lại khi giá thị trường của cổ phiếu xuống thấp Lý thuyết định thời điểm thị trường dự báo chiều huớng đối lập với lý thuyết đánh đổi Trong thực tế, các công ty thuờng có xu huớng phát hành cổ phiếu thay vì phát hành nợ vay khi giá thị trường của cổ phiếu cao so với giá trị sổ sách và giá thị trường của cổ phiếu

đó trong quá khứ; ngược lại, sẽ mua lại cổ phiếu nếu giá thị trường của cổ phiếu thấp so với giá trị sổ sách và giá cổ phiếu đó trong quá khứ Với cách này, các nhà quản trị tin rằng công ty của họ có thể tham gia thị trường đúng lúc nhằm mang lại lợi ích cổ đông

Trang 24

Baker và Wurgler (2002) cũng khẳng định rằng, định thời điểm thị trường là yếu tổ đầu tiên cần xem xét để quyết định cơ cấu vốn công ty, nghĩa là các công ty nhìn chung không quan tâm đến việc sử dụng nợ hay vốn cổ phần, họ chỉ lựa chọn hình thức tài trợ nào mà tại một thời điểm việc lựa chọn hình thức đó mang giá trị lớn hơn

Như vậy, các lý thuyết trật tự phân hạng, thời điểm thị trường ngụ ý rằng: Đòn bẩy tài chính không có ảnh hưởng đến lợi nhuận DN nên công ty không nỗ lực

để tạo ra những thay đổi trong đòn bẩy tài chính Ngược lại, lý thuyết đánh đổi lại cho rằng: Sự không hoàn hảo của thị trường tạo ra một mối liên kết giữa đòn bẩy tài chính và lợi nhuận, dựa vào đó các công ty thực hiện các bước tích cực để xác định

cơ cấu vốn tối ưu nhằm tối đa hóa lợi nhuận công ty Sự tranh luận về việc có hay không sự tác động đến cơ cấu vốn cho đến nay vẫn còn tiếp diễn cả trên bình diện

lý thuyết cũng như thực nghiệm Để làm rõ, luận văn này sẽ cung cấp một số bằng chứng thực nghiệm cho thấy cơ cấu vốn có tác động hay không tác động đến lợi nhuận với không gian và thời gian cũng như các biến phụ thuộc và độc lập khác nhau

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Joshua Abor (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và lợi

nhuận của 22 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Ghana Biến được sử dụng để phân tích bao gồm lợi nhuận và tỷ lệ đòn bẩy Lợi nhuận được đo lường bằng ROE Các tỷ số đòn bẩy sử dụng bao gồm: Nợ ngắn hạn đối với tổng vốn; Nợ dài hạn đối với tổng vốn; và Tổng nợ với tổng vốn Quy mô công ty và tăng trưởng doanh thu cũng được đưa vào như là các biến kiểm soát

Kết quả cho thấy, mối quan hệ dương giữa nợ ngắn hạn với lợi nhuận đo bằng tỷ số ROE và mối quan hệ âm giữa nợ dài hạn với lợi nhuận đo bằng tỷ số ROE Đối với tổng nợ, nghiên cứu của Abor (2005) cho thấy mối quan hệ dương giữa tổng nợ và lợi nhuận đo bằng tỷ số ROE Kết quả nghiên cứu của Abor (2005)

Trang 25

cho thấy rằng sự gia tăng quy mô nợ có liên quan đến sự gia tăng lợi nhuận và do

đó nợ cao hơn thì lợi nhuận sẽ cao hơn Nghiên cứu chỉ sử dụng chỉ số ROE để đo lường lợi nhuận công ty, chưa sử dụng chỉ tiêu đo lường lợi nhuận khác như ROA, ROS, và Tobin’Q

Margaritis & Psillaki (2007) nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn,

quyền sở hữu và hiệu quả kinh doanh của công ty Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các Công ty ở Pháp thuộc các lĩnh vực sản xuất công nghiệp truyền thống như: ngành dệt may, dược phẩm và lĩnh vực công nghiệp phát triển như máy tính, nghiên cứu

và phát triển Dimitris Margaritis & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu 2 chiều, 2

mô hình hồi quy đó là tỷ số nợ và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh và ngược lại hiệu quả kinh doanh và các yếu tố tác động đến tỷ số nợ

Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh tác động đến tỷ số nợ và ngược lại tỷ số nợ cũng có tác động đến lại hiệu quả kinh doanh Cụ thể, ở mô hình 1, tỷ lệ nợ có mối quan hệ cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh khi tỷ

lệ nợ ở mức trung bình; ở mô hình 2, hiệu quả kinh doanh có tác động cùng chiều đến tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ ở mức thấp đến trung bình

Zeitu, R.and Tian (2007) nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh

doanh trên cả 2 phương diện là tài chính và thị trường Dữ liệu nghiên cứu là 167 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan từ năm 1989 – 2003 Các biến được sử dụng trên phương diện tài chính gồm: lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), quy mô công ty (SIZE), tốc độ tăng trưởng tổng tài sản (GROWTH), tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (TD)

Kết quả nghiên cứu cho thấy biến tỷ lệ nợ có tác động ngược chiều đến ROA Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và quy mô công ty có tác động cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh

Gil, Biger và Mathur (2011) đã cùng nhau mở rộng nghiên cứu của Abor

(2005) bằng việc khảo sát sự tác động của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty ngành dịch vụ và sản xuất ở Mỹ Dữ liệu nghiên cứu gồm dữ liệu tài chính của 272

Trang 26

công ty hoạt động trong ngành dịch vụ và sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán New York giai đoạn 2005 – 2007 Tác giả sử dụng biến ROE để đo lường lợi nhuận và tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản thể hiện cơ cấu vốn của công ty Các biến kiểm soát được tác giả đưa vào mô hình là quy mô công ty, tăng trưởng doanh thu và yếu tố ngành Tác giả sử dụng biến giả ngành như sau: công ty được chỉ định giá trị một nếu công

ty là một công ty sản xuất và không phải là công ty sản xuất thì có giá trị bằng không

Kết quả cho thấy, tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa nợ ngắn hạn và tổng

nợ đến lợi nhuận đo bằng ROE đối với các công ty hoạt động trong ngành dịch vụ; đồng thời nghiên cứu của Gill và các cộng sự (2011) cũng tìm thấy mối quan hệ thuận chiều giữa nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng nợ đến ROE đối với các công ty hoạt động trong ngành sản xuất Nghiên cứu này được giới hạn trong mẫu là các công ty dịch vụ và sản xuất của Mỹ Vì vậy, các phát hiện của nghiên cứu này chỉ

có thể được tổng quát cho các công ty dịch vụ và sản xuất, chưa thể tổng quát hóa các phát hiện này cho các ngành ngoài ngành dịch vụ và sản xuất

Mahfuzah Salim và Dr.Raj Yadav (2012) thực hiện nghiên cứu với dữ liệu

bảng của 237 công ty Malaysia niêm yết trên sàn chứng khoán Bursa Malaysia trong những năm 1995 - 2011 Nghiên cứu sử dụng 4 biến đo lường lợi nhuận (bao gồm ROE, ROA, Tobin’s Q, EPS) là biến phụ thuộc, 5 biến đo lường cấu trúc (bao gồm nợ dài hạn, nợ ngắn hạn, tổng nợ, tốc độ tăng trường, quy mô công ty) là biến độc lập Tác giả dùng biến kiểm soát độc lập là biến quy mô công ty Dữ liệu được chia thành 6 lĩnh vực: xây dựng, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp, bất động sản, kinh doanh và dịch vụ

Kết quả cho thấy rằng, ROA, ROE, EPS có mối tương quan nghịch với nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, tổng nợ Tobin’s Q có mối tương quan thuận đáng kể với nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Trang 27

Ahmad và các cộng sự (2012)nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của công ty thông qua phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận của các công ty

đo bằng ROA và ROE với nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng nợ Mẫu nghiên cứu sử dụng dữ liệu tài chính của 58 công ty công nghiệp và tiêu dùng thu nhập trên thị trường chứng khoán Malaysia trong giai đoạn 2005-2010

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nợ ngắn hạn và tổng nợ ảnh hưởng tiêu cực có

ý nghĩa thống kê đến ROA, trong khi nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng nợ ảnh hưởng

âm có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả đo bằng ROE

Hasan, Ahsan, Rahaman và Alam (2014) nghiên cứu tại Bangladesh với

36 Công ty cho kết luận cơ cấu vốn có ảnh hưởng ngược chiều lên lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của Công ty nhưng lại không có mối quan hệ nào có ý nghĩa thống kê với hai lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và cơ hội tăng trưởng của Công ty (Tobin’s Q)

Varun Dawar (2014) sử dụng dữ liệu bảng với phương pháp hồi quy theo

mô hình bình phương bé nhất với hai mô hình ảnh hưởng cố định và ảnh hưởng ngẫu nhiên đồng thời lựa chọn trên cơ sở kiểm định Hausman Nội dung nghiên cứu về cơ cấu vốn thông qua biến giữa nợ dài hạn trên tổng tài sản , nợ ngắn hạn trên tổng tài sản lên ROA và ROE của 78 Công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Bombay của Ấn Độ, (không bao gồm các Ngânhàng và tổ chức tài chính phi Ngân hàng) Đề tài sử dụng các biến độc lập là tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản, nợ ngắn hạn trên tổng tài sản Biến kiểm soát là quy mô, thâm niên hoạt động , tài sản cố định hữu hình, tăng trưởng doanh thu, tính thanh khoản , quảng cáo để đo lường ảnh hưởng lên lợi nhuận tài chính thông qua chỉ tiêu ROE và ROA

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ nghịch biến giữa nợ dài hạn trên tổng tài sản, nợ ngắn hạn trên tổng tài sản lên ROA và ROE Quy mô, tính thanh khoản, tài sản cố định hữu hình, quảng cáo có mối quan hệ đồng biến, tăng trưởng không ảnh hưởng đến ROE và ROA, Thâm niên hoạt động có quan hệ nghịch biến với ROE và ROA

Trang 28

Touseef Ahmad (2014) Việc sử dụng STATA 11 với hai mô hình ảnh

hưởng cố định (Fixed Effect Model – FEM) và ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM) Mục đích là để kiểm tra ảnh hưởng của cơ cấu vốn lên lợi nhuận của ngành xi măng của Pakistan Số liệu được thu thập từ năm 2005 đến năm

2010 của 16 Công ty niêm yết tại Sở giao dịch Karachi

Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lợi nhuận có liên quan đáng kể đến cơ cấu vốn Cụ thể, lợi nhuận trái ngược với số tiền nợ trong cơ cấu vốn của Công ty

Do đó, nợ nần nhiều hơn, thì thu nhập giảm

2.2.2 Các nghiên cứu trong nước Đoàn Ngọc Phúc (2014) với đề tài “Ảnh huởng của cấu trúc vốn đến lợi

nhuận kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hoá ở Việt Nam” đã nghiên cứu ảnh huởng của cơ cấu vốn đến hoạt động kinh doanh của các công ty sau cổ phần hoá thông qua sử dụng 217 công ty niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2007 –

2012 Các biến độc lập được dùng cho nghiên cứu bao gồm: Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn, Tổng nợ và các biến phụ thuộc đo lường lợi nhuận bao gồm ROA và ROE

Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ dài hạn có tác động tích cực đến ROA và ROE, trong khi nợ ngắn hạn và tổng nợ có tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến lợi nhuận của công ty đo bằng ROA và ROE Nghiên cứu này được thực hiện trong giai đoạn 2007-2012, đây là thời kỳ lạm phát cao, Ngân hàng Nhà nước thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát trong khi các công ty thiếu vốn trầm trọng đã làm cho lãi suất tăng cao tạo nên gánh nặng chi phí trả lãi vay đối với công ty Vì vậy đã làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu của tác giả

Phan Thanh Hiệp (2016) với đề tài “Ảnh huởng của cấu trúc vốn lên kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp” với mẫu là 95 công ty niêm yết trong ngành sản xuất công nghiệp tại Việt Nam, giai đoạn 2007 – 2013 Đề tài đã đưa ra sự ảnh huởng tới lợi nhuận của công ty được đo lường bằng ROA, ROE thông qua các biến: Tổng nợ trên tổng tài sản; Quy mô công ty (đại diện bằng quy mô doanh thu hoặc quy mô tổng tài sản); Tốc độ tăng trưởng (tốc độ tăng

Trang 29

trưởng doanh thu hoặc tăng trưởng tổng tài sản so với năm trước); Tính chất hữu hình của tài sản (cấu trúc tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản); Rủi ro trong kinh doanh (độ lệch chuẩn biến động giá cổ phiếu hoặc biến động về dòng tiền hoặc

tỷ suất sinh lời của công ty trong kỳ nghiên cứu) và hai biến tính chất sở hữu nhà nước và biến Tobin’s Q

Sử dụng phần mềm STATA 12 để hồi quy ROA ROE theo phương pháp OLS Tiếp theo sử dụng 2 mô hình FEM REM và sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng ước lượng FGLS và GMM để khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và phân tích chiều huớng ảnh huởng của các nhân tố

Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy nhân tố cơ cấu vốn có ảnh hưởng ngược chiều tới lợi nhuận của Công ty Tuy nhiên, nhân tố tăng trưởng, cơ hội tăng trưởng và mức độ rủi ro trong kinh doanh của Công ty có tác động cùng chiều lên kết quả kinh doanh của Công ty

Doãn Thuỳ Dương & Đinh Thế Hùng (2014) với đề tài “Cấu trúc nguồn

vốn và hiệu quả sinh lời của công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” Nghiên cứu này xác định mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và lợi nhuận của các công ty, ảnh huởng của các yếu tố cơ hội tăng trưởng, quy mô công ty, thuế và cơ cấu sở hữu.Mẫu nghiên cứu bao gồm 235 Công ty đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) thời gian từ năm 2011 đến năm

2013, thực hiên bằng mô hình hồi quy bảng và ảnh hưởng cố định (FEM) Tiếp đó, nghiên cứu sử dụng ước lượng GMM để khắc phục vấn đề nội sinh và quan hệ xác định đồng thời trong mô hình

Kết quả cho thấy, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu và hệ số nợ dài hạn trên tổng nguồn tài sản có tác động tiêu cực tới cả hai biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE) và lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS)

Nguyễn Hữu Nguyên Khánh (2015) với đề tài “Tác động của cấu trúc vốn

lên hiệu quả tài chính: Trường hợp các công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường

Trang 30

chứng khoán Việt Nam.”, sử dụng 35 Công ty thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán để phân tích tác giả đã đưa ra được kết quả như sau: Tác động của cơ cấu vốn lên hiệu quả tài chính của các Công ty thực phẩm cho thấy tỷ số nợ ngắn hạn so với tổng tài sản (STD) có quan hệ nghịch biến với hiệu quả tài chính của Công ty khi đo lường bằng ROE va ROA, trong khi đó tỷ số nợ dài hạn so với tổng tài sản (LTD) không có ý nghĩa thống kê Một số yếu tố khác như quy mô Công ty , tỷ số sở hữu của Nhà nước, thâm niên hoạt động không có ý nghĩa thống kê Tốc độ tăng trưởng doanh thu có quan hệ đồng biến hiệu quả tài chính đo lường bằng ROE và ROA

2.2.3 Thảo luận bằng chứng thực nghiệm

Như vậy, có thể thấy đa số các nghiên cứu trên đều nghiên cứu trong một ngành nhất định nên kết quả nghiên cứu không mang tính khái quát cao Ngoài ra, mặc dù nghiên cứu trong một ngành nhất định nhưng các tác giả không xác định được yếu tố ngành có ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu hay không Đồng thời, các nghiên cứu thực nghiệm từ các nền kinh tế cho ta thấy rằng có rất nhiều quan điểm trái chiều về sự tác động của cơ cấu vốn lên lợi nhuận Do đó, kiểm định ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM là đòi hỏi thiết yếu, đánh giá xem với đặc thù môi trường đầu tư ở Việt Nam thì các ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận có đúng với các kết quả đã nghiên cứu tại các nước trên thế giới hay không

Đối với biến cơ cấu vốn thể hiện qua tỷ số nợ trên tổng tài sản:

- Cơ cấu vốn có ảnh huởng cùng chiều đến lợi nhuận đã được các nghiên cứu sau đây chứng minh: nghiên cứu của Joshua Abor (2005), Gil và cộng sự (2011); nghiên cứu của Margaritis và Psillaki (2007) cũng chứng minh mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ lệ nợ và hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên, với điều kiện tỷ lệ nợ ở mức trung bình,… Tất cả đều cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa tổng nợ đến lợi nhuận đo bằng ROE đối với Công ty, các nghiên cứu trên đều phù hợp với lý thuyết M&M khi Công ty có mức nợ vay phù hợp và vừa phải thì cơ cấu vốn của Công ty

có quan hệ cùng chiều với lợi nhuận của Công ty

Trang 31

- Cơ cấu vốn có ảnh huởng ngược chiều đến lợi nhuận đã được chứng minh bởi hầu hết các nghiên cứu ở trong và ngoài nước: nghiên cứu của Zeitu và cộng sự (2012) khi nghiên cứu 167 công ty phi tài chính, nghiên cứu của Mahfuzah Salim

và Yadav (2012), Ahmad và các cộng sự (2012),… hay trong nước có nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phúc (2014), Phan Thanh Hiệp (2016), Nguyễn Hữu Nguyên Khánh (2015)… đều cho thấy tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản có quan hệ nghịch biến với ROE Các nghiên cứu này còn phù hợp với lý thuyết đánh đổi về cơ cấu vốn thể hiện khi Công ty sử dụng nợ nhiều làm nguy cơ kiệt quệ tài chính dẫn đến tốn kém chi phí và giảm lợi nhuận dẫn đến cơ cấu vốn có sử dụng nhiều nợ vay sẽ có ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận của Công ty

Đối với biến cơ cấu vốn thể hiện qua tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

- Hầu hết các nghiên cứu cả trong và ngoài nước đều chứng minh rằng tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận (ROE), cụ thể như nghiên cứu của Mahfuzah Salim và Dr.Raj Yadav (2012) thực hiện nghiên cứu dựa trên dữ liệu của 237 công ty Malaysia niêm yết trên sàn chứng khoán Bursa Malaysia trong những năm 1995 – 2011, Ahmad và cộng sự (2012), Varun Dawar (2014), Đoàn Ngọc Phúc với đề tài “Ảnh huởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận kinh doanh của công ty sau cổ phần hoá ở Việt Nam” và Phan Thanh Hiệp (2016), Nguyễn Hữu Nguyên Khánh (2015)… Tuy nhiên, nghiên cứu của Joshua Abor (2015) khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và lợi nhuận của 22 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Ghana và nghiên cứu của Gil, Biger và Mathur (2011) lại mang lại kết quả tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận

Đối với biến cơ cấu vốn thể hiện qua tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản:

- Khi nghiên cứu về mối tương quan giữa tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản với lợi nhuận, các nghiên cứu sau đây chứng minh rằng mối quan hệ này là cùng chiều: Gil, Biger và Mathur (2011) với đề tài “Tác động của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty ngành dịch vụ và sản xuất ở Mỹ”; Đoàn Ngọc Phúc (2014) với đề tài

Trang 32

“Ảnh huởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận kinh doanh của công ty sau cổ phần hoá

ở Việt Nam” Tuy nhiên, các nghiên cứu còn lại đã đưa ra kết luận ngược lại, có nghĩa: tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản sẽ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận, cụ thể: nghiên cứu của Mahfuzah Salim và Dr.Raj Yadav (2012) thực hiện nghiên cứu dựa trên dữ liệu của 237 công ty Malaysia niêm yết trên sàn chứng khoán Bursa Malaysia trong những năm 1995 – 2011; Ahmad và cộng sự (2012) với mẫu là 58 công ty công nghiệp và tiêu dùng thu nhập trên thị trường chứng khoán Malaysia trong giai đoạn 2005-2010; Varun Dawar (2014); Phan Thanh Hiệp (2016) đã nghiên cứu “Ảnh huởng của cơ cấu vốn lên kết quả kinh doanh của công ty sản xuất công nghiệp” và Doãn Thùy Dưỡng cùng Đinh Thế Hùng (2014) với đề tài “Cấu trúc nguồn vốn và hiệu quả sinh lời của công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” Riêng nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Nguyên Khánh (2015) với đề tài “Tác động của

cơ cấu vốn lên hiệu quả tài chính: Trường hợp các công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” lại cho thấy biến tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản không có mối tương quan với lợi nhuận công ty

Đối với các yếu tố khác:

- Quy mô Công ty: Phần lớn các nghiên cứu như nghiên cứu như của Zeitu và cộng sự (2007), Margaritis & Psillaki (2007) đều khẳng định quy mô công ty có tác động cùng chiều đến hiệu qủa kinh doanh , tức quy mô càng lớn thì Công ty càng được hiệu quả kinh doanh cao Mối quan hệ này hàm ý quy mô Công ty càng lớn thì Công ty càng được hiệu quả kinh doanh cao, thống nhất với kết luận của lý thuyết trật tự phân hạng (1961, 1984) và lý thuyết đại diện (1976)

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu: Kết quả nghiên cứu Đoàn Ngọc Phúc (2014) nghiên cứu ảnh hưởng cơ cấu vốn đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty sau Cổ phần hóa biến quan sát bao gồm 217 Công ty sau Cổ phần hóa đang niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 cho thấy mối quan hệ dương có ý nghĩa thống kê giữa tốc độ tăng trường doanh thu với hiệu quả kinh doanh đo bằng ROE

Trang 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 tác giả đề cập tổng quan về các lý thuyết liên quan tới cơ cấu vốn, bắt đầu từ lý thuyết về cơ cấu vốn của M&M, lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn và lý thuyết định thời điểm thị trường Các lý thuyết này đã cung cấp tổng quan về cơ cấu vốn và ảnh huởng của cơ cấu vốn tới lợi nhuận của công ty Với xuất phát từ lý thuyết cơ bản khi cho rằng cơ cấu vốn độc lập với giá trị công ty thì tiếp đó là rất nhiều lý thuyết có kết luận ngược lại như lý thuyết M&M trong môi trường có thuế hay lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn khi thừa nhận cơ cấu vốn có ảnh huởng tới lợi nhuận của công ty

Bên cạnh đưa ra các lý thuyết về cơ cấu vốn, tác giả còn đưa ra hệ thống các

đề tài đã nghiên cứu trong và ngoài nước để làm bằng chứng thực nghiệm, cơ sở lý luận cho việc hình thành mô hình nghiên cứu và lập luận mà đề tài sẽ tiếp tục đưa

ra ở những chương tiếp theo

Trang 34

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Để tìm ra ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE, tác giả đã thực hiện qua các giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Tìm hiểu

Tổng hợp và tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan Tiến hành tìm hiểu và thu thập báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính được niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2014 đến năm 2017

Giai đoạn 2: Tiến hành

Dựa và các nghiên cứu trước đây, tiến hành chọn biến cho mô hình nghiên cứu,xây dựng mô hình và giải thích các biến độc lập và biến phụ thuộc của mô hình nghiên cứu, qua đó tác giả tính toán số liệu của các biến độc lập và biến phục thuộc Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu và thiết lập ma trận tương quan giữa các biến độc lập

Giai đoạn 3: Kết luận

Chạy mô hình hồi quy đa biến: Mô hình OLS, Mô hình tác động cố định (REM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) Tiếp đó là sử dụng kiểm định F để lựa chọn mô hình OLS và FEM, Hausman để lựa chọn mô hình REM hay FEM.Tiến hành kiểm định trước các khuyết tật của các mô hình nghiên cứu như đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan Nếu mô hình bị mắc phải các khuyết tật này thì sử dụng kết quả hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (Generalized Least Squares – GLS)

3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mô hình nghiên cứu của đề tài “Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận

của Công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ

Trang 35

Chí Minh”được thiết kế dựa theo nghiên cứu thực nghiệm của Abor (2005), khái

quát theo hình vẽ sau đây:

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu

- Biến phụ thuộc (ROE) là biến đại diện cho lợi nhuận của các Công ty, được

đo lường bởi lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

- Biến độc lập là cơ cấu vốn, bao gồm Tỷ số nợ trên tổng tài sản (TD), Tỷ số

nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (STD), Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD)

- Để kiểm soát các ảnh hưởng gây nhiễu, mô hình sử dụng hai biến kiểm soát

là quy mô Công ty (SIZE) và tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROWTH)

Theo mô hình nghiên cứu thể hiện ở hình 3.1 và căn cứ nghiên cứu gốc, đề tài

sẽ thực hiện 2 mô hình hồi quy dự kiến như sau :

Mô hình nghiên cứu đề cập tại mục 3.2 bao gồm biến phụ thuộc, biến độc lập

và biến kiểm soát

BIẾN KIỂM SOÁT

 Tốc độ tăng trưởng doanh thu

 Quy mô công ty

Trang 36

- Biến phụ thuộc: Từ tiền đề các nghiên cứu trước như đề tài nghiên cứu về lợi

nhuận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán của Trần Thị Thanh Tú, tác giả đã chọn chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty niêm yết trên HOSE, thông qua chỉ số ROE Với thông tin được hệ thống từ báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên 3 sàn chứng khoán đều được kiểm toán nên độ tin cậy khá cao, phản ánh tốt tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Với chỉ tiêu ROE cũng đã được các tác giả Phan Thanh Hiệp (2014); Nguyễn Hữu Khánh Nguyên (2015);… sử dụng trong nghiên cứu

- Biến độc lập: Các biến độc lập được sử dụng trong mô hình nghiên cứu là tỷ

lệ Tổng nợ so với Tổng tài sản (TD), Tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng tài sản (LTD),

Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản (STD) Các biến độc lập này đã được các nghiên cứu như Ahmad và các cộng sự (2012); Mahfuzah và Dr.Raj Yadav (2012); Rami Zeitun and Gang Tian (2014) sử dụng để nghiên cứu về ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của công ty Ngoài ra, Tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng tài sản (LTD), Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản (STD) cũng đã được các nghiên cứu ở Việt Nam như Nguyễn Thị Diễm (2012) Nguyễn Hữu Khánh Nguyên (2015) thực hiện nghiên cứu hay nghiên cứu riêng về biến độc lập Tỷ số tổng nợ so với tổng tài

sản của Phan Thanh Hiệp (2014)

- Biến kiểm soát: Biến kiểm soát đưa vào mô hình gồm có Quy mô công ty thể

hiện qua giá trị tổng tài sản của công ty (SIZE), Tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROWTH) Trong đó, biến (SIZE) cũng đã được Rami Zeitun and Gang Tian (2014); Varun Dawar (2014); Nguyễn Hữu Khánh Nguyên (2015) đưa vào nghiên cứu Với biến kiểm soát (GROWTH) cũng đã được Mahfuzah Salim and Dr Raj Yadav (2012); Ahmad và các cộng sự (2012); Phan Thanh Hiệp (2014); Phan Thanh Hiệp (2014); Nguyễn Hữu Khánh Nguyên (2015) sử dụng trong nghiên cứu

Từ tham khảo các biến được sử dụng tại các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đã chọn và xây dựng mô hình nghiên cứu riêng với tóm tắt các nghiên cứu trước đã sử dụng các biến nghiên cứu được tóm tắt cụ thể ở Bảng 3.1

Bảng 3.1 Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu

Trang 37

Tác giả, năm Mã biến Tên biến

Ahmad và các cộng sự (2012); Mahfuzah và

Dr.Raj Yadav (2012); Rami Zeitun and Gang

Tian (2014); Phan Thanh Hiệp (2014); Joshua

Abor (2005)

TD Tỷ lệ tổng nợ so

với Tổng tài sản

Ahmad và các cộng sự (2012); Mahfuzah và

Dr.Raj Yadav (2012); Rami Zeitun and Gang

Tian (2014); Nguyễn Hữu Khánh Nguyên

(2015) và Nguyễn Thị Diễm (2012); Đoàn

Ngọc Phúc (2014); Joshua Abor (2005)

STD

Tỷ lệ nợ ngắn hạn

so với tổng tài sản

LTD Tỷ lệ nợ dài hạn

so với tổng tàisản

Rami Zeitun and Gang Tian (2014); Varun

Dawar (2014); Nguyễn Hữu Khánh Nguyên

(2015); Joshua Abor (2005)

SIZE Quy mô

công ty

Mahfuzah Salim and Dr Raj Yadav (2012);

Ahmad và các cộng sự (2012); Phan Thanh

Hiệp (2014); Phan Thanh Hiệp (2014); Nguyễn

Trang 38

ROE

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra

từ mỗi đồng vốn đầu tư của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ

sở hữu của công ty và mức doanh lợi tương đối mà các

cổ đông được hưởng khi đầu

tư vào công ty Tỷ số này càng cao càng cho thấy mức sinh lời càng cao

TD

Tỷ số nợ so với tổng tài sản

Tổng nợ Tổng tài sản

Nợ chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn, hay nói cách khác là công ty có bao nhiêu

% tài sản được tài trợ bởi nợ

Tỷ số nợ lớn hơn 50% cho biết cơ cấu vốn nghiêng về nợ

STD

Tỷ số nợ ngắn hạn so với tổng tài sản

Nợ ngắn hạn Tổng tài sản

Đo lường mức độ sử dụng nợ ngắn hạn của công ty để tài trợ cho tổng tài sản Điều này

có nghĩa là trong tổng số tài sản hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ ngắn hạn

Trang 39

LTD

Tỷ số nợ dài hạn so với tổng tài sản

Nợ dài hạn Tổng tài sản

Đo lường mức độ sử dụng nợ dài hạn của công ty để tài trợ cho tổng tài sản Điều này có nghĩa là trong tổng số tài sản hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ dài hạn

SIZE Quy mô

kinh doanh

GROWTH

Tốc độ tăng trưởng doanh thu

Doanh thu t – Doanh thu t-1

Doanh thu t-1

Cho biết mức tăng trưởng doanh thu năm t khác với năm t-1 như thế nào, qua đó cho thấy việc phát triển bán hàng, tận dụng các cơ hội đầu

tư của Công ty Với tốc độ tăng trưởng cao cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty

khả quan hơn

3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu

Để nghiên cứu về ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của các công ty, tác giả đã sử dụng đại diện cho cơ cấu vốn và tỷ lệ nợ vay gồm có: Tỷ lệ nợ ngắn

Trang 40

hạn trên Tổng tài sản; Tỷ lệ nợ dài hạn trên Tổng tài sản; Tỷ lệ tổng nợ trên Tổng tài sản Ngoài ra, từ các nghiên cứu trước thì các biến Quy mô công ty, Tốc độ tăng trưởng doanh thu cũng có ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty

Đại diện cho lợi nhuận của công ty tác giả thể hiện thông quan chỉ tiêu báo cáo tài chính là ROE

Các giả thuyết trong bài nghiên cứu được xây dựng như sau:

Theo quan điểm truyền thống về cơ cấu vốn và lý thuyết M&M khi công ty

có mức nợ vay phù hợp và vừa phải thì cơ cấu vốn của công ty có quan hệ cùng chiều với lợi nhuận của công ty Hay theo lý thuyết đánh đổi về cơ cấu vốn cho biết khi tỷ lệ nợ vượt quá mức nào đó, lợi nhuận của công ty có quan hệ nghịch biến với

tỷ lệ nợ, chi phí cho sử dụng nợ cũng tăng theo Và việc sử dụng nợ tăng cao làm công ty phát sinh chi phí kiệt quệ tài chính khiến công ty đứng trước nguy cơ phá sản

Giả thuyết 1: Tỷ lệ tổng nợ vay trên tổng tài sản (TD) sẽ có tác động ngược

chiều đến lợi nhuận của công ty

Trong nghiên cứu của Ahmad và các cộng sự (2012) cho thấy Tổng nợ trên Tổng tài sản có quan hệ nghịch biến với lợi nhuận của 58 công ty ngành tiêu dùng

và ngành công nghiệp trên sàn Mai Market ở Malaysia Và cũng cùng kết quả với các nghiên cứu của Mahfuzah và Dr.Raj Yadav (2012); Rami Zeitun and Gang Tian (2014); Phan Thanh Hiệp (2014)

Giả thuyết 2: Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD) có mối quan hệ đồng

biến tới lợi nhuận của công ty

Trong nghiên cứu của Ahmad và các cộng sự (2012) và Đoàn Ngọc Phúc (2014) đều cho thấy tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng tài sản có quan hệ đồng biến tới lợi nhuận của công ty

Giả thuyết 3: Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (STD) có quan hệ nghịch

biến với lợi nhuận của công ty

Ngày đăng: 24/09/2019, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w