DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬNc Đoạn văn tham khảo: Ngâm thơ ta vốn không tham Nh ng vỡ trong ngục biết làm chi đây?. Chúng ta nói tới sự nghiệp văn học của Bác mà không nhắc đến Nhật kí
Trang 2DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 3DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk):
Đọc các ví dụ (1) và (2) trong sgk và trả
lời các câu hỏi a, b, c.(trang 137)
Đề tài :Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua
một số bài thơ của tập Nhật kí trong tù :
Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù,tập leo núi.
I CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 4(1) Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về tập thơ
Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh Tập thơ gồm
những bài được Bác làm trong lúc nhàn rỗi ở nhà
lao cực khổ của bọn Tưởng Giới Thạch Bác vốn
chẳng thích làm thơ: “ Ngâm thơ ta vốn không
ham…” Nhưng trong hoàn cảnh nhà tù khổ sở,
tăm tối, tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh vẫn mang
một vẻ đẹp lung linh Vẻ đẹp ấy thể hiện rõ trong
các bài thơ: Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù, tập
leo núi.
I C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n nghÞ luËn.
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk)
Trang 5
(2) Nhắc tới sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh, chúng ta không thể không nhắc tới tập Nhật kí trong tù Tập thơ được viết trong những thời khắc hiếm hoi – được thanh nhàn bất đắc dĩ của Bác giữa chốn lao tù Thơ không phải là mục
đích cao nhất của người chiến sĩ cách mạng, như người đã
tự bạch một cách khiêm tốn:
“ Ngâm thơ ta vốn không ham
Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây?”
Nhưng những vần thơ vang lên trong cảnh tù đày, “tê tái
gông cùm” lại là những vần thơ thép”, “mà vẫn mênh mông bát ngát tình” Bởi lẽ, với người nghệ sĩ- chiến sĩ ấy, chỉ có thân thế ở trong lao”, còn tinh thần Người vẫn vượt thoát qua chấn song, qua xiềng xích, qua dây trói nhà tù Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù, tập leo núi ,… là những thi
phẩm tiêu biểu cho tinh thần ấy.
I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n
nghÞ luËn.
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk):
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 6I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n nghÞ luËn.
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk):
a So sánh cách dùng từ của hai ví dụ Chỉ rõ ưu điểm
và nhược điểm của từng cách dùng
b Chỉ rõ những từ ngữ không phù hợp
Sửa lại những từ không phù hợp đó
c Hãy viết một đoạn văn có nội dung cơ bản tương tự nhưng dùng một số từ ngữ khác
VÍ DỤ (1) SGK, tr 136
VÍ DỤ (2) SGK, tr 136
Trang 7I.Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận.
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk):
a So sỏnh hai vớ dụ
- Nội dung hai đoạn giống nhau.
- Cách dùng từ hai đoạn khác nhau:Vớ dụ 1
-…trong những thời khắc hiếm hoi - đ ợc thanh nhàn bất đắc dĩ…
-Thơ không phải là mục
đích cao nhất của…
-…những vần thơ vang lên…của nhà tù.
-…là những thi phẩm tiêu biểu cho tinh thần đó.
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 8(1) Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về tập thơ Nhật kí
trong tù của Hồ Chí Minh Tập thơ gồm những bài
được Bác làm trong lúc nhàn rỗi ở nhà lao cực khổ
của bọn Tưởng Giới Thạch Bác vốn chẳng thích
làm thơ: “ Ngâm thơ ta vốn không ham…” Nhưng
trong hoàn cảnh nhà tù khổ sở, tăm tối, tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh vẫn mang một vẻ đẹp lung linh
Vẻ đẹp ấy thể hiện rõ trong các bài thơ: Chiều tối;
Giải đi sớm; Mới ra tù, tập leo núi.
Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về
lúc nhàn rỗi ở nhà lao cực khổ
chẳng thích làm thơ
vẻ đẹp lung linh
I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n nghÞ luËn.
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk):
Trang 9Ví dụ (1) SGK, tr 136
Ví dụ (2) SGK, tr 136
,Người , người chiến sĩ cách mạng; người nghệ sĩ ;
- Trích các từ ngữ linh hoạt
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n nghÞ luËn.
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk):
Trang 10-> “những khoảnh khắc thanh nhàn hiếm hoi trong lao tù”
-> “không coi thơ là mục đích của cuộc đời”
-> “vẻ đẹp giản dị”
I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n nghÞ luËn.
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk):
Trang 11DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
c) Đoạn văn tham khảo:
Ngâm thơ ta vốn không tham
Nh ng vỡ trong ngục biết làm chi
đây?
Đó là tâm niệm của Bác trong những ngày
tháng bị đày đoạ chốn lao tù Chúng ta nói tới
sự nghiệp văn học của Bác mà không nhắc
đến Nhật kí trong tù - tập thơ ra đời trong
hoàn cảnh đặc biệt ấy sẽ là một sai sút lớn Tập thơ hiện lên chân dung tinh thần tự hoạ Hồ
Chí Minh với vẻ đẹp của một chiến sĩ- thi sĩ, với chất "thép" rắn rỏi và chất tình bát ngát,
mênh mông Mộ, Tào giải, Tân xuân ngục học
đăng sơn là ba bài thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp
ấy
I.Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận.
1.Bài tập 1/trang 136 (sgk):
Trang 12I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n nghÞ luËn.
Trong thơ Việt Nam, nghe bay dậy một tiếng địch buồn Không phải sáo Thiên Thai , không phải điệu ái tình , không phải lời li tao kể chuyện một cái “ tôi”; mà ấy là một bản ngậm ngùi dài :
có phải tiếng đìu hiu của khóm trúc , bông lau ; có phải niềm
than van của bờ sông , bãi cát ; có phải mặt trăng một mình
đang cảm thương cùng các vì sao ?
Trang 13"buån th©n thế", "sÇu v¹n kØ".
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 14I.Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận.
2 Bài 2/ trang 137
b Sắc thái biểu cảm của các từ ngữ in đậm
rất phù hợp với đối t ợng nghị luận (hồn thơ
Huy Cận):
- Ng ời viết gọi Huy Cận là "chàng" vì tác giả
Lửa thiêng lúc đó còn rất trẻ (20 tuổi).
- Cỏc từ ngữ : linh hồn HC, nỗi hắt hiu trong cừi trời ,hơi giú
nhớ thương ,một tiếng địch buồn, sỏo Thiờn Thai, điệu ỏi tỡnh, lời li tao ,một bản ngậm ngựi dài ,tiếng đỡu hiu của khúm trỳc,
bụng lau, niềm than van của bờ sụng, bói cỏt,…->thuộc lĩnh
vực tinh thần, nột nghĩa chung :u sầu, lặng lẽ, rất phự hợp
với tõm trạng của Huy Cận (rất nhạy cảm với
không gian, đặc biệt là không gian vũ trụ
vô biên với những gió, mây, trăng, sao )
Trang 15I.Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận.
3 Bài 3/ trang 138
Chỉ ra những từ ngữ dựng khụng phự hợp trong đoạn văn:
L u Quang Vũ là một kịch tỏc gia nổi tiếng Vở kịch
Hồn Tr ơng Ba, da hàng thịt xứng đáng là một kiệt tỏc
trong kho tàng văn học n ớc nhà Nhà văn đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con ng ời sống và h ớng tới sự hoàn thiện Thực ra, ng ời ta ai mà chẳng phải
sống bằng cả linh hồn và thể xác Linh hồn cú cao khiết, đẹp đẽ thế nàocũng chẳng là gỡ cả khi khụng cú thể xỏc Anh chàngTr ơng Ba trong vở kịch Hồn Tr ơng Ba, da hàng thịt cũng thế mà thụi Tr ơng Ba khụng thể chỉ sống bằng phần hồn Nh ng phần hồn ấy, vì những trớ trêu, éo le của số phận, lại
bị nhập vào xác của tờn hàng thịt Chẳng qua đó cúng chỉ là một cái xác "âm u, đui mù" nếu không có hồn Tr
ơng Ba Nh ng nó cũng không để hồn Tr ơng Ba đ ợc yên
mà làm hồn phát bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn
quá quắt của nú.
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 16I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n nghÞ
Trang 17từ ngữ thuộc p/c ngôn ngữ sinh hoạt.
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 18-> nhà viết kịch nổi tiÕng -> t¸c phÈm hay(vở kịch
có giá trị) -> đã là con người thì ai cũng, -> kh«ng lµ g×.
-> còng vËy.
-> nh©n vËt.
-> anh hµng thÞt.
->cũng không thể tồn tại -> lố lăng( thô lỗ, dục vọng)
I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n
nghÞ luËn.
3 Bài 3/ trang 138
Chữa lỗi sai:
Trang 19I.C¸ch sö dông tõ ng÷ trong v¨n nghÞ luËn.
4 Bài 4/ trang 138
Khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận cần chú ý :
Lựa chọn từ ngữ chính xác, phù hợp với nội dung cần
nghị luận; tránh dùng từ sai lạc phong cách hay từ sáo
Trang 20VĂN NGHỊ LUẬN
1.Bài tập 1/ SGK- trang 138->139
Tìm hiểu các ví dụ (1), (2)
Đề bài: Phân tích nhân vật Trọng Thuỷ trong
Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.
a.C¸ch sö dông vµ kÕt hîp c¸c kiÓu
c©u trong hai ®o¹n v¨n:
- Nét chung : bàn về nhân vật Trọng Thuỷ trong
truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ.
Trang 21II.CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Bài tập 1/ trang 138-139:
a.Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu
trong hai đoạn văn:
- Đoạn (1) chủ yếu sử dụng kiểu câu tường
thuật, có sự kết hợp câu ngắn câu
dài.Cấu tạo giống nhau :đều là cõu chủ động cú chủ ngữ là “Trọng Thuỷ”.
Hiệu quả: Cỏch sử dụng này gợi sự đơn điệu, nhàm chỏn.
- Đoạn (2) sử dụng kết hợp các kiểu câu
đơn, câu ghép, câu ngắn, câu dài,
câu hỏi, câu cảm thán, sử dụng một số phộp tu
từ về cõu như :chờm xen, liệt kờ,…
Hiệu quả: Đoạn văn phong phỳ và cú cảm xỳc hơn.
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 22I Cỏch sử dụng kết hợp cỏc kiểu cõu trong văn nghị luận
1.Bài tập 1/ trang 138-139:
b Việc sử dụng và kết hợp các kiểu câu
khác nhau trong một đoạn văn nghị luận khiến cho việc diễn đạt trở nên linh hoạt, lập luận chặt chẽ, có sự hài hoà giữa lí lẽ
và cảm xúc, đồng thời tạo cho đoạn văn có nhạc điệu.
c Đoạn (2) đã sử dụng biện pháp tu từ cú pháp Đó là câu hỏi tu từ, lặp cú pháp Sử dụng các biện pháp tu từ này làm cho
đoạn văn diễn đạt khắc sâu hơn về ý,
biểu hiện rõ hơn thái độ, tình cảm của
ng ời viết, lời văn có nhạc điệu.
Trang 23d Trong bài văn nghị luận nên sử dụng một số biện pháp tu từ cỳ pháp vì sử dụng nh vậy sẽ kết hợp đ ợc nhiều kiểu câu khiến cho việc diễn đạt trở nên
linh hoạt, phong phú, có sắc thái tình cảm.
Các biện pháp tu từ cú pháp th ờng đ ợc sử dụng
trong văn nghị luận: Lặp cỳ phỏp, tỏch cõu, cõu hỏi tu từ,
điệp ngữ.
-Lặp cú pháp: "trời thu thì xanh ngắt những mấy
từng tre, cây tre thu lại chỉ còn coa một cành trúc, khói phủ thành tầng trên mặt n ớc, song cửa để
mặc ánh trăng vào, hoa năm nay giấu vào hó năm ngoái, tiếng ngỗng vang trong mơ hồ." (Lê Trí
Viễn-"Thu ẩm" của Nguyễn Khuyến).
- Câu hỏi tu từ: "Bác nói cùng ai? Hỡi đồng bào cả n ớc, lời mở đầu bản tuyên ngôn đã chỉ rõ Nh ng có phải chỉ nói với đồng bào ta không?" (Chế Lan Viên -Trời cao xanh ngắt sáng tuyên ngôn)
- Ngoài ra còn có thể sử dụng biện pháp liệt kờ, chờm xen
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Cỏch sử dụng kết hợp cỏc kiểu cõu trong văn nghị luận
1.Bài tập 1/ trang 138-139:
Trang 24I Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
2 Bài tập 2/trang 139-140:
a/Người viết chủ yếu sử dụng kiểu câu miêu tả với
những từ ngữ, hình ảnh giàu hình tượng(bóng mơ, mùa thối đất,xơ xác nước trắng đồng,gió lùa sóng đồng cờn lên, quằn lại,lật thuyền mảng,bó gối ngồi nhìn , se lòng,phấp phới ,hoa cải vàng tháng
chạp,mưa dây mưa dợ,trăng rằm sáng như ban
ngày , hoa hoè hoa sói ,
-Tác dụng:gợi những tưởng tượng cụ thể, sinh động
về làng quê của nhà thơ Nguyễn Bính, giúp ta hiểu hơn cái “chân quê”trong thơ ông.
Trang 25b/Giá trị của câu văn “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng”:
Câu ngắn gọn hơn câu trước và sau nó dồn nén
thông tin khẳng định chắc gọn , dứt khoát.
Câu không chủ ngữ khái quát khiến cho tất cả
mọi người đọc và nghĩ về cảnh làng quê của Nguyễn
Bính mà không chỉ riêng người viết
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
2 Bài tập 2/trang 139-140:
Trang 26I Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
3.Bài tập 3/trang 140:
Phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi về việc sử dụng
kết hợp các kiểu câu trong đoạn văn :
Cả 2 đoạn văn đều mắc lỗi sử dụng 1 mô hình câu
cho cả đoạn ->gây cảm giác nặng nề, đơn điệu, buồn
chán-> cần sử dụng nhiều kiểu câu đoạn văn sinh
động hấp dẫn hơn
Trang 27dân gian…" khiến cho ng ời đọc có cảm giác trùng lặp, nhàm chán.
Cỏch sửa: Nờn sử dụng kết hợp nhiều kiểu cõu khỏc nhau.
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 28Cỏch sử dụng kết hợp cỏc kiểu cõu trong văn nghị
luận
4.Bài tập 4/trang 141:
Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng và
kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận.
-Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong
bài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc:
câu ngắn, câu dài, câu mở rộng thành
phần, câu nhiều tầng bậc,
-Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo
nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm
xúc: lặp cú pháp, song hành, liệt kê, câu hỏi
tu từ,
Trang 29III TỔNG KẾT
Ghi nhớ ( SGK – Tr141)
Trang 31DÆn dß
- Sưu tầm một số đoạn văn có sai lỗi diễn đạt, sau đó sửa lại cho đúng.
- Xem lại các bài làm văn đã viết và tự sửa lỗi
- So¹n bµi: Hồn Trương Ba, da hàng thịt.