Về kiến thức: Giúp học sinh : Có ý thức một cách sáng rõ và đầy đủ hơn về những chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.. Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệ
Trang 1Ngày soạn:27-8-2008 Làm văn :
Tiết:84
I MỤCTIÊU
1 Về kiến thức: Giúp học sinh :
Có ý thức một cách sáng rõ và đầy đủ hơn về những chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận
Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù hợp và chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận
2 Về kĩ năng:
Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau một cách hài hoà để trình bày vấn đề linh hoạt sáng tạo
3 Về thái độ:
Cã ý thøc khi trình bày vấn đề chuẩn mực, linh hoạt sáng tạo
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ
văn 12
- Phương án tổ chức lớp học : Phát vấn, diễn giảng, gợi mở, thảo luận
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách
giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Bố cục của một bài văn nghị luận gồm có mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì?
Để có được một mở bài đúng thường có những cách nào?
3 Giảng bài mới:
Lời vào bài : (2 phút)
Trong việc hoàn thiện bài văn nghị luận cần chú ý đến hai yêu cầu: Thứ nhất, bài viết phải đủ ý Thứ hai, bài viết phải có “chất văn” Yêu cầu về ý nghiêng về nội dung (tìm tòi, phát hiện, lựa chon và nêu các vấn đề, ý kiến) Yêu cầu về “chất văn” nghiêng về cách trình bày, diễn đạt Trong thực tế, có nhiều bài viết đủ ý, có những phát hiện mới về nội dung nhưng diễn đạt chưa hay, thậm chí còn vụng về Do vậy, bên cạnh việc rèn luyện kĩ năng tìm ý, lập ý, cần rèn luyện kĩ năng diễn đạt : dùng từ, đặt câu, sử dụng tu từ Nội dung bài hoc
“Diễn đạt trong văn nghị luân” chủ yếu hướng dẫn người học nắm được một số vấn đề cơ bản trong sử dụng từ ngữ, kết hợp các kiểu câu để việc điễn đạt được hay hơn
- Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC 10’ Hoạt động 1 : Hoạt động 1: I Tìm hiểu chung:
Trang 2Giaựo vieõn hửụựng daón
cho hoùc sinh tỡm hieồu
baứi
HS chia 4 nhúm, mỗi
nhúm viết 1 đoạn nghị
luận (cú thể sử dụng
cỏc thao tỏc lập luận,
chỳ ý cỏch diễn đạt-từ
ngữ, cõu văn,hỡnh
ảnh…)
Đề tài:
“Chỳng ta sinh sau
cổ nhõn,hóy là con
chỏu cổ nhõn chứ
đừng là tụi tớ của cổ
nhõn”
(Ngụy
Hy)
Giaựo vieõn đỳc kết và
vào bài học
Giaựo vieõn đưa ra hai
đoạn văn của hs viết,
phõn tớch cho hs thấy
đoạn văn nào cú cỏch
diễn đạt hay, vỡ sao?
(HS đọc SGK và trả
lời câu hỏi trên)
HS trỡnh bày kết quả trờn bảng, hs nhận xột
và cho biết bài làm của nhúm hay nhất
1-Yờu cầu diễn đạt trong văn nghị luận:
-Một bài văn hay:
+ Phải cú những ý sõu sắc, mới mẻ, phự hợp với yờu cầu của đề
+ Phải được diễn đạt bằng những từ ngữ, cõu văn, đoạn văn chớnh xỏc, sinh động, truyền cảm và giàu sức thuyết phục
+ Cần dựng từ đỳng nghĩa, đặt cõu đỳng ngữ phỏp, hành văn trong sỏng, phự hợp với nội dung biểu đạt, thể hiện chớnh xỏc ý nghĩ và tỡnh cảm của bản thõn
-Cần chỳ ý thờm cỏc điểm sau: + Lời văn nghị luận cần cú tớnh biểu cảm
+ Cần trỏnh lối dựng từ khuụn sỏo, lối viết khoa trương, khoe chữ, nhận định, đỏnh giỏ cực đoan, dựng hỡnh ảnh hoặc từ cảm thỏn tràn lan, khụng đỳng chỗ…
* “Coồ nhaõn” laứ theỏ heọ ủi trửụực chuựng ta Chuựng ta laứ theỏ heọ ủi sau neõn laứm “con chaựu” tửực laứ keỏ thửứa coự choùn loùc sửù nghieọp cuỷa cha oõng Chuựng ta khoõng neõn laứ “toõi tụự” chổ bieỏt raọp khuoõn theo chuỷ duứ ủoự laứ nhửừng ủieàu sai
* “Coồ nhaõn” laứ theỏ heọ ủi trửụực , laứ lụựp ngửụứi ủaừ traỷi qua bao thaờng traàm trong cuoọc soỏng Hoù nhử nhửừng ngoùn caõy cao vuựt ủửựng treõn non cao ngaứy ngaứy che chaộn gioự mửa baỷo veọ nhửừng choài non vửứa heự nuù “Con chaựu” chớnh laứ nhửừng maàm non ủang phaựt trieồn, laứ muứa xuaõn tửụi ủeùp cuỷa cuoọc ủụứi, laứ lụựp ngửụứi seừ keỏ thửứa sửù nghieọp cuỷa cha oõng moọt caựch coự
Trang 35’
7’
H
oạt động 2:
Giáo viên yêu cầu hs
cho biết một số cách
diễn đạt hay trong bài
văn nghị luận
Giáo viên cĩ thể vận
dụng lại đoạn văn vừa
tham khảo để hướng
dẫn HS đi vào từng ý
trong sgk
H
oạt động 3:
H
oạt động 4:
Chỉ ra và nhận xét
những nét đặc sắc
trong cách diễn đạt
của các đoạn văn:
“Đời chúng ta nằm
trong vịng chữ tơi.
Mất bề rộng ta đi tìm
bề sâu.Nhưng càng đi
sâu càng lạnh.Ta
thốt lên tiên cùng
Thế Lữ, ta phiêu lưu
trong trường tình
cùng Lưu Trọng Lư,
ta điên cuồng với
Hàn Mặc Tử, Chế
Lan Viên, ta đắm say
H oạt động 2:
H
oạt động 3:
§äc l¹i ghi nhí
H
oạt động 4:
- Luyện tập,
chọn lọc Và tôi tớ chỉ là những con người thấp kém sống cuộc đời cơ cực, hầu hạ chủ nhân và nhất nhất phải làm theo lời chủ…
2-Một số cách diễn đạt hay:
a-Dùng từ chính xác, độc đáo Vốn từ phong phú, sử dụng chính xác, linh hoạt, bài văn sẽ hấp dẫn, thuyết phục
b-Viết câu linh hoạt
Vận dụng linh hoạt các loại câu đã học
c-Viết văn cĩ hình ảnh
Từ ngữ cần cĩ hình ảnh và sức gợi cảm cao
d-Lập luận chặt chẽ, sắc sảo Vận dụng tốt các cách triển khai lập luận
đ-Giọng văn biểu cảm
-Thái độ, tình cảm…của người viết cần được thể hiện trong bài viết
-Sử dụng linh hoạt các từ xưng
hơ, từ tình thái, phát huy vai trị của ngữ âm, nhịp điệu…
II Ghi nhí
III/ LuyƯn tËp
Đoạn 1:
1-Nội dung:
Sự phân hĩa đa dạng và phần nào cũng là sự quẩn quanh, bế tắc của ý thức cá nhân trong thơ mới
2-Cách diễn đạt:
-Từ ngữ: rất ấn tượng, phù hợp
và khái quát được phong cách riêng của mỗi nhà thơ
-Câu văn linh hoạt, giàu nhịp điệu
-Cấu tứ độc đáo:tạo ra hình ảnh một độc giả đang theo chân các nhà thơ mới để bước vào thế giới riêng của mỗi người
-Lập luận:Chặt chẽ, ý nọ liên kết với ý kia
Trang 4cùng Xuân Diệu.
Nhưng động tiên đã
khép, tình yêu khơng
bền, điên cuồng rồi
tỉnh, say đắm vẫn bơ
vơ Ta ngơ ngẩn buồn
trở về hồn ta cùng
Huy Cận.”
-Giọng văn: nhịp nhàng , giàu chất thơ
4
Củng cố :
- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhàhọc bài, đọc lại tác bài làm bài tập ở sách
giáo khoa
- Chuẩn bị bài : - Xem trước bài mới.So¹n §Êt Nưíc
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
1-Một số cách diễn đạt hay là:
A-Dùng từ chính xác, độc đáo
B-viết văn cĩ hình ảnh
C-Dùng từ chính xác, độc đáo, viết câu linh hoạt, viết văn cĩ hình ảnh, lập luận chặt chẽ,
sắc sảo
D-viết câu linh hoạt lập luận chặt chẽ, sắc sảo
2-Thái độ, tình cảm…của người viết cần được thể hiện trong bài viết Sử dụng linh hoạt các từ xưng hơ, từ tình thái, phát huy vai trị của ngữ âm, nhịp điệu…, đĩ là:
A-Giọng văn chính luận
B-Giọng văn nghệ thuật
C-Giọng văn khoa học
D-Giọng văn biểu cảm.