1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiet 19 kinh te lien bang nga

27 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khủng hoảng chính trị ở Liên Xô năm 1991... 12 vùng kinh tế, những vùng nầy không đồng đều về tiềm năng kinh tế, trình độ phát triển và dân số.. Vùng kinh tế Trung tâm 2.. Vùng kinh tế

Trang 1

BÀI 8

LIÊN BANG NGA (tiếp theo)

TIẾT 2: KINH TẾ

Trang 2

1 Liên bang Nga từng là trụ cột của Liên bang

Xô Viết :

- Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế

- Liên bang Nga đóng vai trò chính , trụ cột

trong việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô

Quá trình phát triển kinh tế :

Trang 3

SẢN PHẨM TỈ TRỌNG

Trang 4

2 Thời kì đầy khó khăn , biến động ( thập niên

90 của thế kỷ XX ) :

- Khủng hoảng về kinh tế , chính trị , xã

hội sâu sắc

- 1991 , Liên Xô tan rã , cộng đồng các

quốc gia độc lập ra đời ( SNG )

- Liên bang Nga nền kinh tế rơi vào khủng

hoảng , khó khăn : tốc độ tăng GDP âm , sản lượng các ngành giảm , nợ nước

ngoài nhiều , đời sống nhân dân gặp

nhiều khó khăn, vai trò cường quốc suy giảm, tình hình chính trị xã hội bất ổn

 Nguyên nhân : do cơ chế sản xuất cũ ,

đường lối kinh tế thiếu năng động , không đáp ứng nhu cầu thị trường , tiêu hao vốn lớn , sản xuất kém hiệu quả

Trang 5

Khủng hoảng chính trị ở Liên Xô

năm 1991

Trang 6

3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường

quốc :

a Chiến lược kinh tế mới :

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khoi khủng

hoảng

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

- Mở rộng ngoại giao

- Coi trọng hợp tác với châu Á , trong đó có Việt

Nam

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Khôi phục lại vị trí cường quốc

Trang 7

b Những thành tựu đạt được sau năm 2000 :

- Tình hình chính trị , xã hội ổn định

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

- Giá trị xuất siêu tăng liên tục

- Thanh toán nợ nước ngoài

- Nằm trong 8 nước có ngành công nghiệp hàng

đầu thế giới (G8)

- Vị thế của Liên bang Nga càng nâng cao trên

trường quốc tế

c Khó khăn:

- Phân hóa giàu nghèo

- Chảy máu chất xám

Trang 8

Các nước G8

Trang 9

Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế của LB Nga từ 1990-2005

Trang 10

II Các ngành kinh tế :

1 Công nghiệp :

- Công nghiệp là ngành xương sống của nền

kinh tế

- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng :

+ Công nghiệp truyền thống : khai thác khoáng

sản , năng lượng , luyện kim , khai thác gỗ và sản xuất bột giấy

+ Công nghiệp hiện đại : điện tử-tin học , hàng

không , vũ trụ , quân sự …

Trang 11

- Tình hình phát triển :

+ Sản lượng nhiều sản phẩm công nghiệp tăng + Công nghiệp dầu khí là ngành mũi nhọn , đứng đầu thế giới về sản lượng khai thác dầu mo và khí tự nhiên

+ Là cường quốc về công nghiệp vũ trụ , nguyên tử , công nghiệp quốc phòng

Trang 15

2 Nông nghiệp :

- Điều kiện thuận lợi : quỹ đất nông nghiệp lớn ,

khí hậu ôn đới và cận nhiệt

- Nông sản chủ yếu : lúa mì , củ cải đường , cây

ăn quả , bò , cừu , lợn …

- Sản lượng nhìn chung tăng: sx lương thực

78,2 triệu tấn và XK 10 triệu tấn (2005)

- Phân bố : chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu ,

đồng bằng Tây Xi-bia

Trang 16

3 Dịch vụ :

- Giao thông phát triển đủ loại hình , đang được

nâng cấp:

+ Hệ thổng đường sắt xuyên Xibia và BAM

đóng vai trò quan trọng trong phát triển

Đông Xibia

+ Thủ đô Moscow với hệ thống xe điện ngầm

- Kinh tế đối ngoại rất quan trọng :

+ Giá trị xuất khẩu tăng , là nước xuất siêu + Hơn 60% hàng xuất khẩu là nguyên liệu ,

năng lượng

- Có tiềm năng du lịch lớn

- Các ngành dịch vụ khác phát triển

- Các trung tâm dịch vụ lớn : Mat-xco-va ,

Xanh-pe-tec-pua …

Trang 17

12 vùng kinh tế, những vùng nầy không đồng đều về tiềm năng kinh tế, trình độ phát triển và dân số 12 vùng kinh tế chính của Nga gồm: 

 1 Vùng kinh tế Trung tâm

 2 Vùng kinh tế Trung tâm-Chernozem

 3 Vùng kinh tế Đông Siberia

 4 Vùng kinh tế Viễn Đông

Trang 18

12 vùng kinh tế chính của Nga

Trang 19

III Một số vùng kinh tế quan trọng :

1 Vùng trung tâm :

- Phát triển nhất , tập trung nhiều ngành công

nghiệp , sản xuất nhiều lương thực , thực phẩm

- Có thủ đô Mat-xco-va

2 Vùng trung tâm đất đen :

- Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp ,

phát triển mạnh công nghiệp , đặc biệt là

công nghiệp phục vụ nông nghiệp

Trang 20

3 Vùng Ural :

- Giàu tài nguyên

- Công nghiệp phát triển

- Nông nghiệp còn hạn chế

4 Vùng Viễn Đông :

- Giàu tài nguyên

- Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ,

khai thác gỗ , đánh bắt và chế biến hải sản

- Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực

châu Á – Thái Bình Dương

Trang 23

IV Quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh mới :

rộng , hợp tác toàn diện Việt Nam là đối tác chiến lược của Liên bang Nga

Trang 24

HỢP TÁC NGA - VIỆT TRONG KHAI THÁC

DẦU TRÊN BIỂN ĐÔNG

Trang 25

Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và Tổng thống LB Nga Dmitri Medvedev trong chuyến thăm LB Nga năm

2008

Trang 26

THE END

Trang 27

G8 là nhóm 8 quốc gia dân chủ và công nghiệp

1976)) và Nga (không tham gia một số sự kiện)

Ngày đăng: 15/01/2021, 17:11

w