1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI. Thực trạng Quan hệ Thương mại Việt – Nga

23 782 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế Liên Bang Nga Những Năm Đầu Thế Kỉ XXI. Thực Trạng Quan Hệ Thương Mại Việt – Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 121,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một thời chao đảo, một cuộc thử nghiệm đầy chông gai, Liên bang Xô Viết tan dã và sự ra đời cộng đồng các quốc gia độc lập SNG Sau 60 năm đạt nhiều thành tựu rực rỡ, nền kinh tế Liên Xô

Trang 1

Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI Thực trạng Quan hệ Thơng mại Việt – Nga Nga

2.1 Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI

2.1.1 Kinh tế Liên Bang Nga trớc năm 1990

2.1.1.1 Cách mạng tháng Mời thành công 1917, nhà nớc công - nông

đầu tiên trên thế giới ra đời gọi là Liên bang Cộng Hoà XHCN Xô Viết (LiênXô) Nớc Nga lúc đó là một thành viên của Liên Xô và đóng vai trò chính để tạodựng Liên bang Xô Viết trở thành siêu cờng

- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao Tốc độ sản xuất công nghiệp tăng trung

bình từ 1950 - 1970 là 10%, sản xuất công nghiệp tăng bình quân là 4% Khối ợng công nghiệp tăng đáng kể: 1913 nớc Nga TBCN sản xuất 4% sản lợng côngnghiệp thế giới, đến 1970 Liên Xô sản xuất 20% sản lợng công nghiệp thế giới

l-Nhiều ngành công nghiệp vào loại bậc nhất nhì thế giới và trở thành cờngquốc kinh tế hùng mạnh Năm 1975 sản xuất thép 145.000.000 tấn Sản xuấtdầu 520.000.000 tấn, khai thác quặng sắt 293.000.000 tấn Sản xuất điện 1038

tỷ Kwh, bông 7.000.000 tấn Nhiều công trình đồ sộ ra đời (với nhiều công sức

và tiền của) Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất thế giới: Bratxcơ 45Mkw trên sông Anggara, Kratxnoiac trên sông Ênitxây 6 Mkw Đờng sắtxuyên Xibia (BAM - công trờng thế kỷ), ống dẫn dầu Hữu Nghị chuyển dầu từLiên Xô sang các nớc Đông Âu với giá bao cấp Đờng tải điện Hoà Bình cungcấp sang các nớc Đông Âu

- Cơ cấu kinh tế: Chú ý phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp

nặng chiếm 3/4 tổng sản lợng công nghiệp phần còn lại là công nghiệp nhẹ, dịch

vụ, nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp

- Tổ chức sản xuất: Hình thành các tổ hợp sản xuất liên ngành, các liên

hợp sản xuất Công - Nông nghiệp, các liên hợp khoa học – sản xuất quy môlớn nhng không đồng bộ Phân bố lực lợng sản xuất cơ bản, trớc tập trung ởvùng đồng bằng Đông Âu, nay đã có sự chuyển lớn theo 3 hớng: Về phía Đông,xuống phía Nam, lên phía Bắc, nhiều thành phố công nghiệp khoa học đã mọclên từ đây, kinh tế trở nên phồn vinh hơn

Đời sống ngời dân đợc đảm bảo, cuộc sống rất thanh bình hàng hoá rẻ vớigiá bao cấp của nhà nớc Sở hữu vật chất: chỉ có hai hình thức toàn dân và tậpthể Lao động: tuần lễ làm việc 5 ngày - nghỉ thứ 7, chủ nhật Liên Xô có độingũ cán bộ khoa học, trờng đai học, viện nghiên cứu vào loại tầm cỡ thế giới nh-

Trang 2

ng thiên về khoa học cơ bản Vì tất cả những điều này có thể nói Liên Xô đã trảiqua thời kỳ hoàng kim, là chỗ dựa cho nhiều dân tộc nhiều quốc gia.

2.1.1.2 Một thời chao đảo, một cuộc thử nghiệm đầy chông gai, Liên bang Xô Viết tan dã và sự ra đời cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

Sau 60 năm đạt nhiều thành tựu rực rỡ, nền kinh tế Liên Xô ở thập kỷ 70càng bộc lộ nhiều điểm yếu do cơ chế kinh tế cũ tạo ra, nền kinh tế mất cân đốinghiêm trọng trên nhiều lĩnh vực, nợ nớc ngoài và lạm phát tăng nhanh dẫn đếnchất lợng cuộc sống nhân dân ngày càng giảm sút Thập kỷ 80, Liên Xô đã đề rachiến lợc phát triển kinh tế theo chiều sâu, chú trọng đến vị trí của khoa học - kỹthuật, mở rộng quan hệ đối ngoạivà cố gắng cải tổ cơ chế kinh tế lỗi thời để tạo

động lực phát triển kinh tế mới và thập kỷ 80 đầy thử thách đã trôi qua với kếtquả không mấy phấn khởi

- Về thực trạng kinh tế xã hội. Tốc độ phát triển kinh tế chậm dần,

sản xuất trì trệ GDP giảm 4,5% năng suất lao động xã hội giảm 3%, thu nhậpquốc dân giảm 4% Khủng hoảng kinh tế, chính trị bao trùm toàn bộ nền kinh tế,lạm phát ở mức kỷ lục (19%), thiếu máy móc, giá cả leo thang (trớc 1990 giá 1lít xăng: 0,5 rúp, cuối năm 1991: 20 rúp/ lít)

Vấn đề nợ nớc ngoài trở nên rất gay gắt (60 tỷ USD), Liên Xô trở thànhcon nợ lớn trên thế giới mà cha tìm đợc nguồn vốn vay, ngân hàng không cótiền

- Nông nghiệp: Từ 1975 - 1976 sản lợng ngũ cốc nhiều năm đạt

230.000.000 tấn/năm, nhng những năm cuối thập kỷ 80 đầu thập kỷ 90 phảinhập lơng thực Hoa quả chín không ngời thu hoạch (khoai tây thu hoạch 18%tổng diện tích trồng, rau quả 50%, củ cải đờng 52%), sản lợng thịt, sữa năm

1990 giảm 10 - 11% và càng giảm nhiều so với những năm trớc

- Hoạt động ngoại thơng thâm hụt hơn 5 tỷ USD, do giảm xuất dầu, tăng

nhập ngũ cốc, hàng tiêu dùng

- Dân số và việc làm: Toàn Liên Bang có 135.700.000 lao động làm

việc trong các ngành kinh tế quốc dân Năm 1990 - 1991 có 1.000.000 ng ờithất nghiệp, đến đầu 1992 lên 2.500.000 ngời do sa thải công nhân, giảm biênchế trong các tổ chức nhà nớc do không phù hợp với nhu cầu nền kinh tế thịtrờng Trên thị trờng hàng hoá khan hiếm, mức sống ngời dân giảm sút nhanhchóng đồng rúp mất giá, tệ nạn xã hội tăng mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc lên cao

đỉnh điểm dẫn tới cuộc chiến đẫm máu hàng trăm ngòi chết, hàng triệu ngời

Trang 3

bị thơng, nhiều làng mạc thành phố trở nên điêu tàn (Kadăcxtan, Grudia,Karabac…))

Năm 1991, cuộc khủng hoảng kinh tế chính trị chuyên quyền ở Liên Xôlên tới đỉnh điểm, sự tan dã liên tiếp các thiết chế nhà nớc Liên Bang cũ mà thểhiện ở cuộc chính biến ngày 19 – 8 - 1991 đã kết thúc sự tồn tại của Liên bangXô Viết Cuối năm 1991 một quốc gia lớn nhất đã từng là siêu cờng trong trật tựthế giới cũ biến mất khỏi bản đồ thế giới Tại phần lục địa này xuất hiện mộtthực thể mới: “Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG” ký ngày 21- 12- 1991 tạiAnma Ata, những ngời lãnh đạo các quốc gia này đã ký 6 văn kiện của hiệp địnhthành lập cộng đồng, còn 3 nớc vùng cận Bantích: Látvia, Litvia và Ettônia đãtách thành những quốc gia riêng từ năm 1990 Còn Grudia không tham gia

Mỗi nớc là một quốc gia độc lập, tự mình điều khiển hớng đi, tốc độ pháttriển, thực hiện cải cách Các nớc xây dựng quan hệ kinh tế với nhau trênnguyên tắc độc lập, bình đẳng cùng có lợi

2.1.2 Kinh tế Liên bang Nga trong những năm 1990

Bức tranh kinh tế của Nga những năm thập kỷ 90 thật ảm đạm Các nét

đặc trng của bức tranh này là tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội trầmtrọng kéo dài với những đặc điểm sau:

- Nền kinh tế tăng trởng âm

Bảng 2.1: Mức tăng trởng GDP qua các năm (%)

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000-13,0 -19,0 -12,1 -12,3 -4,1 -3,5 0,8 -4,8 3,2 10,2

Nguồn: Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 2001

Liên tục trong một thập kỷ, mức tăng trởng kinh tế của Nga luôn ở mức

âm Năm 1997 kinh tế của Liên bang Nga mới bắt đầu có mức tăng tr ởng dơng0,8% thì đến tháng 8/1998 lại lâm vào khủng hoảng, một cuộc khủng hoảng sâusắc khiến nớc Nga gặp phải những khó khăn Năm 1996 tiềm lực kinh tế củaLiên bang Nga chỉ bằng 40% so với tháng 12/1991

Nếu tính chung giai đoạn 1986 - 1996 thì tỷ trọng kinh tế của Liên bangNga giảm gần một nửa, từ mức chiếm 2,7% GDP toàn thế giới xuống còn 1,8%.Phải đến năm 1999 và năm 2000, nớc Nga mới bắt đầu có mức tăng trởng dơng(năm 1997 cũng có tăng trởng dơng)

Trang 4

- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp: 7%; Công nghiệp: 38%; Dịch vụ: 55%

(1995) Tốc độ tăng trởng sản xuất công nghiệp liên tục giảm sút qua các năm.Sản xuất công nghiệp của Nga suy giảm nặng nề Trên thực tế, những ngànhcông nghệ độc lập của Nga ngày càng mất dần uy tín, Nga trở thành đất nớccung cấp nguyên vật liệu cho phơng Tây Trong giai đoạn 1991- 1995, tỷ lệ sảnxuất công nghiệp so với GDP giảm từ 48% xuống còn 39% Sản xuất trong giai

đoạn này suy giảm đặc biệt là các ngành công nghiệp nhẹ giảm 84%, chế biếngiảm 44% và chế tạo máy dân dụng giảm 57% Đáng chú ý là các ngành chế tạomáy và luyện kim tốc độ suy giảm mạnh, rõ rệt Năm 1998, sản xuất côngnghiệp giảm 5%

Về nông nghiệp, là một đất nớc có quỹ nông nghiệp lớn song tình hìnhkinh tế khó khăn cũng khiến nền nông nghiệp suy giảm trầm quan trọng Thậmchí, nớc Nga phải rơi vào cảnh thiếu lơng thực và cần tới viện trợ lơng thực của

Mỹ và EU

Về kim ngạch ngoại thơng, kinh tế suy giảm kéo theo sự sụt giảm trongkim ngạch ngoại thơng Lấy ví dụ trong năm 1995 kim ngạch xuất khẩu đạt 81,1

tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu 69% Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu đạt 105,6

tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 49,5 tỷ USD

- Lạm phát ở mức cao

Vào cuối thời Liên Xô cũ, trong hoàn cảnh kinh tế khủng hoảng, Ngânhàng Trung ơng đã không thể kiểm soát đợc quá trình lu thông tiền tệ, tiền pháthành tràn lan không có cơ sở kinh tế khiến đồng Rúp liên tục mất giá, tốc độ bộichi tiền mặt tăng nhanh, quan hệ tiền hàng mất cân đối nghiêm trọng đã cónhững tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống Lợng tiền lu thông liên tụctăng qua các năm Tốc độ lạm phát liên tục tăng , thậm chí có lúc lên tới 3 con

số Nớc Nga thực sự đã rơi vào tình trạng siêu lạm phát Có những thời điểm lạmphát tăng theo từng tháng Năm 1991, lạm phát là 138,1% Tháng 12/1991, chỉ

số giá cả là 282,6 thì sang tháng 1/1992 đã là 941,0; tức là tăng 230% chỉ trong

Trang 5

Tính đến ngày 1/1/1999, tổng nợ nớc ngoài là 140,8 tỷ USD Nếu tính cảcác khoản nợ trong nớc đợc quy theo ngoại tệ thì tổng nợ Chính phủ lên tới158,8 tỷ USD, dịch vụ nợ đến hạn phải trả là 9 tỷ USD.

Với các chủ nợ nớc ngoài, Liên bang Nga luôn khó khăn trong quá trình

đàm phán nợ, Chính phủ Nga liên tiếp thất bại với các nhà tín dụng thơng mại

n-ớc ngoài, đẩy các ngân hàng Nga vào một tình thế khó khăn hơn trn-ớc, một sốngân hàng Nga bị phong toả tài sản tại nớc ngoài

- Mức lơng trung bình của cán bộ công nhân là 65 USD/tháng trong khi

con số này ở Estonia, một nớc tách khỏi Liên Bang từ năm 1991 ở tận 300 USD

- Trừ một số thành phố lớn, còn nói chung, các cơ sở hạ tầng (bệnh viện,

đờng sắt, trờng học…)) đều xuống cấp nghiêm trọng

- Đời sống xã hội ngày càng khó khăn do mất mát quá nhiều về vật chất

và tinh thần, mâu thuẫn chính trị xã hội sâu sắc cộng thêm nạn tham nhũng dolạm phát quá cao, sản xuất ngng trệ và khủng bố vẫn cha chấm dứt Vị trí vai tròcủa nớc Nga trên trờng quốc tế giảm sút

2.1.3 Kinh tế Liên bang Nga từ sau năm 2000

Là thời kỳ sau khi tổng thống V Putin lên nắm quyền Nhìn nhận mộtcách khách quan, kể từ khi Tổng thống Putin lên nắm quyền đến nay, nền kinh

tế Nga cũng đã có một số dấu hiệu tích cực đáng khích lệ Đặc biệt là năm 2000

đã đánh dấu nét khởi sắc mới trong nền kinh tế Nga

2.1.3.1 Tổng quan

- Tăng trởng kinh tế nhanh, những tiến bộ của nền kinh tế Nga trong 8

năm qua thực sự gây ấn tợng: GDP đã tăng khoảng 70%, công nghiệp tăng trởng75%, đầu t tăng 125%, giành lại vị thế của Nga là một trong 10 nền kinh tế hàng

đầu của thế giới.Tốc độ tăng trởng cao của GDP, đầu t cơ bản, các chỉ tiêu kinh

tế đối ngoại và mức sống của dân c đợc cải thiện là những thành tựu đáng đợcghi nhận Nếu mức tăng trởng kinh tế trong năm 1999 đạt 3,2% thì năm 2000,mức tăng GDP đạt tốc độ cao là 7,6%, cho đến năm 2001 đạt 5,0%, năm 2003

đạt 7,3%; trong hai năm 2004 và 2005 đạt 7,5%, đến năm 2006 mức tăng GDP

là 6,7% có giảm chút ít Trung bình tám năm cầm quyền của tổng thống Putinmức độ tăng GDP là 7%

Trang 6

Biểu đồ 2.1: Tăng trởng kinh tế những năm gần đây (%)

- Thu nhập thực tế của ngời lao động mỗi năm tăng 10 - 20% Trong 8

năm thu nhập thực tế đã tăng gấp đôi trong khi đói nghèo giảm 50% Tỷ lệ dân

c sống ở mức đói nghèo giảm từ 30% năm 2000 xuống 14% năm 2008

Tiền lơng trung bình tăng từ 90 USD năm 2000 và lên tới 500 USD năm

2008 Lơng hu trung bình cũng tăng năm 2000 là 33 USD đến năm 2008 là 140USD, điều quan trọng là tiền lơng và lơng hu tăng nhanh hơn lạm phát

- Sản lợng các ngành tăng: Các con số thống kê về nền kinh tế năm 2000

là những con số rất đáng khích lệ:

Sản lợng công nghiệp tăng 10% Cuộc khủng hoảng tài chính 1998 ở Nga

đã thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển Theo thống kê Liên Bang, tăng trởngcông nghiệp đạt 11,9% (2000) song giảm xuống ở hai năm tiếp theo Tăng trởngcông nghiệp đạt những đỉnh cao mới từ năm 2003 và đạt 6,3% năm 2007 Khaithác dầu đạt trên 500 triệu tấn (2007), năng xuất: 9,3 triệu thùng/ngày đa Liênbang Nga trở thành nớc có sản lợng dầu và năng xuất đứng đầu thế giới vợt quaArâpxêut Luyện kim đen, chế tạo máy (đặc biệt trong các ngành đòi hỏi hàm l-ợng khoa học), sản xuất giấy…) tăng đáng kể Đầu t cơ bản tăng gần 20% Sản l-ợng nông nghiệp tăng 3 - 4%

Trang 7

Về Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp: 5.2%; công nghiệp: 34.1%; dịch vụ:60.7%(2005).

Biểu đồ cơ cấu kinh tế

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế của Nga (%).

- Lu thông hàng hoá bán lẻ tăng 8,9% Xuất nhập khẩu tăng 11%, trong

đó riêng xuất khẩu hàng hoá tăng gần 40%

Đồng Rúp ổn định, tỷ giá trong năm 2000 đợc giữ ổn định ở mức 28Rúp/USD cho đến nay (2008)

- Mức độ lạm phát giảm dần Dự trữ ngoại tệ tăng, mặc dù phải dành

khoản đáng kể để trả nợ nớc ngoài đến hạn và trớc hạn, từ chỗ là “con nợ khổnglồ” Nga đã khiến giới tài chính thế giới phải ngạc nhiên khi trả 23,5 tỷ USD chocác chủ nợ câu lạc bộ Pari Đến tháng 6/2006 Nga đã thanh toán xong các khoản

nợ nớc ngoài (160 tỉ USD là món nợ của Liên Xô cũ và 10 năm thập kỉ 90)

- Nga có tổng dự trữ ngoại tệ đứng thứ ba thế giới sau Trung Quốc, Nhật

Bản Năm 2007 dự trữ vàng và ngoại tệ của Nga đạt 480 tỷ USD mức cao kỷ lục

từ trớc đến thời điểm này

Bảng 2.3: Tổng dự trữ ngoại tệ của Liên bang Nga (tỷ USD)

Trang 8

Biểu đồ 2.3: Tổng dự trữ ngoại tệ của Liên bang Nga.

- Tổng kim ngạch ngoại thơng ngày càng tăng (USD): năm 1998 xuất

88.2 tỉ, nhập 70 tỉ; năm 2000 xuất 106 tỉ, nhập 49 tỉ; năm 2004 xuất 178.2 tỉ,nhập 93 tỉ ; Năm 2005 xuất 245 tỉ, nhập 125 tỉ USD; Năm 2006 xuất 317.6 tỉ,nhập 171.5 tỉ Trong quan hệ buôn bán với các nớc, Liên bang Nga luôn ở vị thếxuất siêu

Mỹ và các nớc phơng Tây đã công nhận Nga là nớc có nền kinh tế thị ờng từ năm 2002, điều đó rất thuận lợi cho Liên bang Nga trong hội nhập kinh tếquốc tế và với t cách đầy đủ nằm trong nhóm G8

tr-Vị trí, vai trò của Liên bang Nga trong nền kinh tế và chính trị thế giớingày càng tăng qua việc giải quyết các vấn đề quốc tế

Đời sống nhân dân từng bớc đợc nâng lên, GDP bình quân đầu ngời tăngnhanh nh ở bảng sau:

Trang 9

B¶ng 2.4: GDP b×nh qu©n theo ®Çu ngêi qua c¸c n¨m (§¬n vÞ: USD)

Trang 10

Biểu đồ GDP bình quân theo đầu ngời

Biểu đồ 2.4: GDP bình quân theo đầu ngời (USD)

2.1.3.2 Nguyên nhân thành công và chiến lợc kinh tế mới

- Nguyên nhân thành công

Có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan mang đến thành tựu kinh

tế lớn của Liên bang Nga: Năm 2007 Liên bang Nga đứng vào hàng ngũ 7 nớc

có nền kinh tế mạnh nhất thế giới Nga đang phấn đấu đến năm 2015 đứng vàohàng ngũ 5 nớc đứng đầu thế giới (thông điệp Liên Bang của tổng thống Nganăm 2007)

Về khách quan, do giá xăng dầu trên thế giới tăng đột biến đã đem lại lợi

ích rất lớn cho Nga, bởi vì Nga là nớc xuất khẩu dầu lửa lớn Năm 1998 giá dầutrên thị trờng là 10 USD/thùng, nhng hiện nay 2008 giá dầu gần đạt ngỡng 120USD/thùng Lần đầu tiên kể từ khi cải cách thị trờng Nga đạt mức thặng d thơngmại kỷ lục 61 tỷ USD Đây là điều kiện quan trọng góp phần giải quyết nhữngkhó khăn trong những năm vừa qua cha giải quyết đợc nh tăng đầu t trong nớc,giải quyết những vấn đề xã hội nh trả nợ lơng, tăng lơng.v.v

Thứ hai, cuộc khủng hoảng năm 1998 đã khiến đồng Rúp Nga mất giánặng nề song đã tạo lợi thế cho hoạt động xuất khẩu, từ đó khuyến khích đợcsản xuất trong nớc, khuyến khích đầu t

Trang 11

Bên cạnh đó giá nguyên liệu thế giới tăng lên nhanh chóng nh than, sắt,thép Nớc Nga còn xuất khẩu các ngành công nghệ cao: hàng không, vũ trụ…)

Về chủ quan , đờng lối cải cách của Tổng thống Putin đã từng bớc hạn

chế đợc những khiếm khuyết trớc đây, đặc biệt trong điều hành kinh tế vĩ môcủa Nhà nớc, tạo ra những động lực mới cho phát triển kinh tế Đờng lối cảicách của Tổng thống Putin trớc hết vẫn khẳng định tiếp tục công cuộc cải cáchkinh tế thị trờng mà cựu Tổng thống Yelsin đã tiến hành nhng bớc đi và phơngpháp tiến hành thận trọng hơn, tăng cờng vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nớc,thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh, duy trì sự ổn định chính trị để phát triểnkinh tế

Nhằm đạt đợc mục tiêu trên Tổng thống Putin đã có hàng loạt các chínhsách và biện pháp cải cách đúng đắn và phù hợp nh:

 Cải cách hành chính nhằm nâng cao quyền lực của Nhà nớc Trung

ơng, khắc phục sự chia rẽ giữa các vùng và địa phơng Ngay sau khi nhận chứchai tháng, Tổng thống đã thực hiện cuộc cải cách hành chính bằng việc thànhlập bảy vùng trực thuộc Trung ơng, đại diện của Tổng thống đợc cử xuống đểlãnh đạo các vùng này Xoá bỏ quyền là thợng viện đơng nhiên của các Tỉnh tr-ởng, ra sắc lệnh mới: Tổng thống có quyền cách chức các Tỉnh trởng mà điềunày trớc kia không có Thông qua các biện pháp cải cách hành chính nh vậy đãnâng cao thực sự quyền lực của Nhà nớc Trung ơng, tạo điều kiện ổn định chínhtrị, thống nhất mục tiêu chung của cải cách

 Xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế dài hạn Đây là điều trớc đâyChính phủ đã không làm đợc Có một chiến lợc phát triển rõ ràng mới có thểthống nhất đợc sự đồng bộ giữa mục tiêu và các biện pháp thực hiện

 Tiếp tục phát triển kinh tế thị trờng, đồng thời với việc tăng cờng

điều tiết vĩ mô của Nhà nớc Nhà nớc trở thành ngời điều tiết và quản lý có hiệuquả toàn bộ hoạt động của nền kinh tế, tránh tình trạng phát triển vô Chính phủ,buông lỏng mọi hoạt động của quản lý kinh tế Xác định rõ vai trò của Nhà nớc

điều tiết đến mức nào, tuân thủ nguyên tắc “Nhà nớc ở mức cần thiết và tự do ởmức cần thiết”

 Nga trở thành siêu cờng nhờ một chính sách mà theo đó chính phủkiểm soát phần lớn ngành dầu khí và doanh thu từ ngành này Nga hiện là nớcxuất khẩu dầu khí lớn thứ 2 thế giới

Ngày đăng: 23/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tăng trởng kinh tế những năm gần đây (%) - Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI. Thực trạng Quan hệ Thương mại Việt – Nga
Bảng 2.2 Tăng trởng kinh tế những năm gần đây (%) (Trang 6)
Bảng 2.3: Tổng dự trữ ngoại tệ của Liên bang Nga (tỷ USD) - Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI. Thực trạng Quan hệ Thương mại Việt – Nga
Bảng 2.3 Tổng dự trữ ngoại tệ của Liên bang Nga (tỷ USD) (Trang 7)
Bảng 2.4: GDP bình quân theo đầu ngời qua các năm (Đơn vị: USD) - Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI. Thực trạng Quan hệ Thương mại Việt – Nga
Bảng 2.4 GDP bình quân theo đầu ngời qua các năm (Đơn vị: USD) (Trang 9)
Bảng 2.5: Kim ngạch ngoại thơng Việt Nam  –  Liên bang Nga - Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI. Thực trạng Quan hệ Thương mại Việt – Nga
Bảng 2.5 Kim ngạch ngoại thơng Việt Nam – Liên bang Nga (Trang 17)
Bảng 2.6: Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Nga sang Việt Nam( 2006) - Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI. Thực trạng Quan hệ Thương mại Việt – Nga
Bảng 2.6 Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Nga sang Việt Nam( 2006) (Trang 19)
Bảng 2.8: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nga (triệu - Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI. Thực trạng Quan hệ Thương mại Việt – Nga
Bảng 2.8 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nga (triệu (Trang 20)
Bảng 2.9: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Nga - Kinh tế Liên Bang Nga những năm đầu thế kỉ XXI. Thực trạng Quan hệ Thương mại Việt – Nga
Bảng 2.9 Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Nga (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w