Hệ thống cầu thang được bố trí ở khu vực chính giữa của công trình, các căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I : KIẾN TRÚC CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG 1
3 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 2
PHẦN II : KẾT CẤU CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 4
2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG 6
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 1 SƠ ĐỒ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
2 TẢI TRỌNG 8
1 TÍN H NỘI LỰC 10
2 TÍN H CỐT THÉP 13
3 KIỂ M TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN 14
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 1 SƠ ĐỒ KẾT CẤU 16
2 TẢI TRỌNG 16
3 NỘI LỰC VÀ TÍNH CỐT THÉP 3.1 TÍNH BẢN CHIẾU TỚI 18
3.2 TÍNH BẢN NGHIÊNG VÀ CHIẾU NGHỈ 19
3.3 TÍNH DẦM THANG DT01 21
3.4 TÍNH DẦM THANG DT02 23
3.5 TÍNH DẦM THANG DT03 25
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 1 SƠ ĐỒ KẾT CẤU 27
2 TÍNH TOÁN BẢN NẮP 2.1 TẢI TRỌNG 28
Trang 22.2
NỘI LỰC 28
2.3
TÍNH CỐT THÉP 29
3 TÍNH BẢN ĐÁY 3.1 TẢI TRỌNG 29
3.2 TẢI TRỌNG 30
3.3
TÍNH CỐT THÉP 30
4 TÍNH TOÁN BẢN THÀNH 4.1 TẢI TRỌNG 30
4.2
NỘI LỰC 31
4.3
TÍNH CỐT THÉP 32
5 TÍNH TOÁN HỆ DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY 5.1 TẢI TRỌNG 32
5.2
NỘI LỰC 33
5.3
TÍNH CỐT THÉP DỌC 36
5.4
TÍNH CỐT THÉP ĐAI 36
5.5
TÍNH TOÁN CỐT TREO 37
6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG – KHE NỨT CỦA DẦM, BẢN 6.1
KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA BẢN 38
6.2
KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA DẦM 38
6.3
KIỂM TRA KHE NỨT CỦA BẢN THÀNH VÀ ĐÁY HỒ 39
7 TÍNH TOÁN CỘT ĐỠ HỒ NƯỚC 40
CHƯƠNG 5 : XÂY DỰNG MÔ HÌNH 1 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 1.1
KÍCH THƯỚC CÁC DẦM 41
Trang 31.2
KÍCH THƯỚC CÁC CỘT 41
1.3
KÍCH THƯỚC VÁCH CỨNG 42
2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 2.1
TĨNH TẢI 42
2.2
HOẠT TẢI 44
2.3
TRUYỀN TẢI CẦU THANG HỒ NƯỚC VÀO MÔ HÌNH 46
2.4 TẢI TRỌNG GIÓ 2.4.1 TH ÀNH PHẦN GIÓ TĨNH 46
2.4.2 TH ÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG 47
2.4.3 NH ẬP TẢI TRỌNG GIÓ VÀO MÔ HÌNH 56
3 KHAI BÁO CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢPTẢI TRỌNG TRONG MÔ HÌNH 3.1
CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 56
3.2
CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG 57
CHƯƠNG 6 : TÍNH KHUNG TRỤC C 1 MÔ HÌNH KHUNG TRỤC C 1.1
MẶT CẮT KHUNG TRỤC C 58
1.2 KÝ HIỆU CÁC CẤU KIỆN 58
1.3
VẬT LIỆU SỬ DỤNG 58
2 THIẾT KẾ DẦM 2.1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN DẦM 59
2.2
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DẦM 60
3 THIẾT KẾ CỘT 3.1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CỘT 67
Trang 43.2
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CỘT 69
4 THIẾT KẾ VÁCH 4.1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN VÁCH 72
4.2
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÁCH 74
CHƯƠNG 7 : TÍNH MÓNG 1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 1.1
MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 76
1.2
CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT NỀN 77
2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 77
3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN MÓNG 3.1
CÁC GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN 77
3.2
CÁC LOẠI TẢI TRỌNG SỬ DỤNG 77
PHƯƠNG ÁN 1 : THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 1 THIẾT KẾ MÓNG M1 1.1 TẢI TRỌNG 78
1.2
CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI CỌC VÀ CHIỀU DÀI CỌC 78
1.3
CHỌN VẬT LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC CỌC 79
1.4
TÍNH SỨC CHỊU TẢI (SCT) CỦA CỌC 79
1.5
XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 82
1.6
KIỂM TRA TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 83
1.7
KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT NỀN 84
1.8
TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 87
2 THIẾT KẾ MÓNG M2 89
2.1 TẢI TRỌNG 90
Trang 52.2
CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI CỌC VÀ CHIỀU DÀI CỌC 90
2.3
CHỌN VẬT LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC CỌC 90
2.4
TÍNH SỨC CHỊU TẢI (SCT) CỦA CỌC 90
2.5
XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 90
2.6
KIỂM TRA TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 91
2.7
KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT NỀN 92
2.8
TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 95
PHƯƠNG ÁN 2 : THIẾT KẾ MÓNG CỌC BÊTÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC 1 GIỚI THIỆU VỀ CỌC BÊTÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC 98 2 THIẾT KẾ MÓNG M1 2.1 TẢI TRỌNG 99
2.2 CH ỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI CỌC VÀ CHIỀU DÀI CỌC 100
2.3 CÁ C ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CỌC BTLT ƯST 100
2.4 TÍN H SỨC CHỊU TẢI (SCT) CỦA CỌC 102
2.5 XÁ C ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 107
2.6 KIỂ M TRA TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 108
2.7 KIỂ M TRA ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT NỀN 109
2.8 KIỂ M TRA CẨU LẮP VÀ VẬN CHUYỂN CỌC 111
2.9 TÍN H TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 113
3 THIẾT KẾ MÓNG M2 3.1 TẢI TRỌNG 115
3.2 CH ỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI CỌC VÀ CHIỀU DÀI CỌC 115
Trang 63.3 CÁ
C ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CỌC BTLT ƯST 115
3.4 TÍN H SỨC CHỊU TẢI (SCT) CỦA CỌC 115
3.5 XÁ C ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 115
3.6 KIỂ M TRA TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 117
3.7 KIỂ M TRA ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT NỀN 118
3.8 KIỂ M TRA CẨU LẮP VÀ VẬN CHUYỂN CỌC 120
3.9 TÍN H TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 120
PHẦN 3 : THI CÔNG CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 124
2 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC – KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 125
3 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 126
4 TỔNG QUAN VỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH 128
CHƯƠNG 2 : THI CÔNG CỌC 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO THI CÔNG CỌC 1.1
KẾT CẤU MÓNG 129
1.2
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 130
2 CHỌN MÁY THI CÔNG CỌC 2.1
CHỌN MÁY ÉP CỌC 131
2.2
CHỌN CẦN CẨU PHỤC VỤ 134
3 BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 134
4 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC SAU KHI ÉP 139
CHƯƠNG 3 : THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 1 GIẢI PHÁP THI CÔNG ĐẤT 140
2 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CỪ LARSEN 140
3 CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT 146
CHƯƠNG 4 : THI CÔNG BTCT MÓNG VÀ TẦNG HẦM 1 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG MÓNG VÀ TẦNG HẦM 149
2 THI CÔNG ĐÀI MÓNG VÀ ĐÀ KIỀNG
Trang 72.1
CÔNG TÁC CỐT THÉP 149
2.2
CÔNG TÁC CỐPPHA 150
2.3
CÔNG TÁC BÊTÔNG 154
3 THI CÔNG SÀN TẦNG HẦM 3.1
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 154
3.2
CÔNG TÁC CỐT THÉP 155
3.3
CÔNG TÁC CỐPPHA 155
3.4
CÔNG TÁC BÊTÔNG 155
4 THI CÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM 4.1
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM 156
4.2 CÔ NG TÁC CHUẨN BỊ 156
4.3
CÔNG TÁC CỐT THÉP 156
4.4
CÔNG TÁC CỐPPHA 157
4.5
CÔNG TÁC BÊTÔNG 158
CHƯƠNG 5 : THI CÔNG BTCT PHẦN THÂN 1 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN THÂN 1.1
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỐT THÉP 159
1.2
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỐPPHA 159
1.3
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG BÊTÔNG 159
2 CÔNG TÁC CỐPPHA PHẦN THÂN 2.1
CỐPPHA CỘT 159
2.2
CỐPPHA VÁCH CỨNG 163
2.3
CỐPPHA DẦM 166
Trang 82.4
CỐPPHA SÀN 169
3 CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG BÊTÔNG VÀ THÁO DỠ CỐPPHA 173 4 NHỮNG VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI ĐỔ BÊTÔNG PHẦN THÂN 173
CHƯƠNG 6 : AN TOÀN LAO ĐỘNG 1 KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 175
2 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ, VẬT LIỆU 175
3 AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY 176
4 AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG 177
5 AN TOÀN KHI ĐỔ ĐẦM BÊ TÔNG 178
6 AN TOÀN KHI DƯỠNG HỘ BÊ TÔNG 178
7 AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 178
8 AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC CỐT THÉP 178
Trang 9
PHẦN 1:
KIẾN TRÚC
Trang 10
PHẦN 2:
KẾT CẤU
Trang 11PHẦN 3:
THI CÔNG
Trang 12LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là một dịp tốt để sinh viên tổng hợp lại kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công việc thiết kế và thi công công trình Sau khi hoàn thành đồ án này, sinh viên đã bổ xung và hoàn thiện được nhiều kiến thức chuyên ngành cần thiết để làm cơ sở cho quá trình làm việc sau này
Nhân đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến :
Các thầy cô trong trường Đại học Kiến trúc TP.HCM nói chung và các thầy
cô trong khoa Xây dựng nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên hoàn thành chương trình học của mình
Thầy Võ Văn Tuấn và Thầy Phạm Khắc Xuân đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt các kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình sinh viên làm đồ
Trang 13PHẦN 1:
KIẾN TRÚC
Trang 14CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
-
1 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Hiện nay, TP.HCM là một trong hai trung tâm thương mại lớn nhất cả nước với tốc độ
phát triển và mức độ đô thị hóa ngày càng tăng Điều này khiến cho mật độ dân số
tăng cao và kéo theo đó là nhu cầu về nhà ở cũng ngày một tăng và trở thành một nhu
cầu cấp thiết
Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng
nhu cầu nhà ở cho người dân….Đặc biệt là thành phần dân nhập cư từ các tỉnh đổ về
thành phố lập nghiệp
Vì vậy, Chung cư cao cấp Xuân Lập ra đời là một bước đi đúng đắn nhằm giải
quyết phần nào vấn đề trên
2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG
2.1 Địa điểm xây dựng
Công trình được xây dựng tại khu vực năng động nhiều tiềm năng và đang trên đà
phát triển của TP.HCM hiện nay là Quận Bình Thạnh
2.2 Đặc điểm khí hậu khu vực xây dựng
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc
trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt :
vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày
Hướng gió :
thổi mạnh nhất vào mùa mưa Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít
chịu ảnh huởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới
3 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
3.1 Quy mô công trình
Trang 15- Chung cư cao cấp Xuân Lập gồm 17 tầng : 1 tầng hầm và 16 tầng nổi với 2 tầng
dưới phục vụ cho nhu cầu giải trí còn các tầng trên cùng các căn hộ phục vụ nhu cầu
ở
các tầng còn lại là 3.6m
3.2 Mặt bằng và phân khu chức năng
thống kĩ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí
hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kĩ thuật
về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
chăm sóc sức khoẻ, thể dục thẩm mĩ phục vụ nhu cầu mua bán, vui chơi, giải trí…cho
các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực
cháy
♦ Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ
bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt
rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai
3.3 Mặt đứng
- Mặt đứng bố trí đối xứng với sự lặp lại của các ô cửa lớn và phân chia thành các khối
thể hiện rõ ràng sự tách biệt giữa các khu nhà ở
3.4 Giải pháp giao thông nội bộ
thang máy bố trí đối xứng nhau Hệ thống cầu thang được bố trí ở khu vực chính giữa
của công trình, các căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng
cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
4.1 Hệ thống điện
- Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của thành phố vào công trình thông
qua phòng máy điện Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua
mạng lưới điện nội bộ Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát diện
dự phòng đặt ở tầng hầm để phát
4.2 Hệ thống nước
Trang 16- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố và dẫn vào hồ nước ở tầng
hầm rồi qua hệ thống bơm nước tự động bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu
cầu nước cho sinh hoạt ở các tầng
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp ghen Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kĩ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng
- Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm sau đó
được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
4.3 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
- Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng và thông gió tự nhiên thông qua hệ thống ban công
và cửa sổ đặt ở các mặt của công trình
- Ngoài ra, tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp
đặt thêm đèn chiếu sáng Trong các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hoà không
khí
4.4 Phòng cháy và thoát hiểm
- Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy Dọc theo các cầu
thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hoả
- Các tầng lầu đều có hai cầu thang bộ đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ
4.5 Hệ thống chống sét
- Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái
và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hoá nguy cơ bị sét đánh
4.6 Hệ thống thoát rác
- Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gain rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa
rác ra ngoài Gain rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô
nhiễm môi trường
Trang 17PHẦN 2:
KẾT CẤU
Trang 18CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
-
1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH :
1.1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH :
Nếu căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng
và kết cấu ống
- Các hệ kết cấu hổn hợp: Kết cấu khung-giằng , kết cấu khung-vách , kết cấu
ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
- Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền,kết
cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu
cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình
Trong đó :
- Hệ kết cấu chung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự
kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường
được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc
ở các trường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống
khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và
vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn
liền khối có ý nghĩa rất lớn
- Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ
yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng
thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu
kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc
- Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình
cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng
Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa
cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng
Vì vậy, hệ kết cấu khung-vách cứng được chọn làm hệ thống chịu lực chính của
công trình trong đồ án này
1.2 HỆ KẾT CẤU SÀN :
- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết
cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, cần phải
có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công
+ Tính toán đơn giản
+ Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên
thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Trang 19- Nhược điểm:
+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn
đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
+ Không tiết kiệm không gian sử dụng
1.2.2 HỆ SÀN Ô CỜ
- Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các
ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm
không quá 2m
- Ưu điểm:
+ Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử
dụng và có kiến trúc đẹp,thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao
và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
- Nhược điểm:
+ Không tiết kiệm chi phí, thi công phức tạp
+ Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó
cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng
1.2.3 SÀN KHÔNG DẦM
- Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
- Ưu điểm:
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
+ Dễ phân chia không gian sử dụng cũng như bố trí các hệ thống kỹ thuật
- Nhược điểm:
+ Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành
khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu
+ Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc
thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn
1.2.4 SÀN KHÔNG DẦM ỨNG LỰC TRƯỚC
- Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án
sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương
án sàn không dầm:
+ Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng
ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng
+ Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình
thường
+ Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù
hợp với biểu đồ mô men do tính tải gây ra, khiến cho tiết kiệm được cốt thép
Trang 20- Nhược điểm:
+ Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải
chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn
+ Giá thành thiết bị còn cao, các thiết bị còn hiếm do trong nước chưa sản
xuất được
KẾT LUẬN
đặt điểm kiến trúc công trình, ta có nhận xét như sau :
+ Phương án sàn sườn giúp thuận lợi cho quá trình tính toán và thi công do
đang là giải pháp được sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay
+ Trong khi đó, phương án sàn không dầm dù có những ưu điểm nhất định
nhưng với công trình có nhịp lớn (8,4 m) thì phương án này không mang lại hiệu quả kinh tế cao do chiều dày bản sàn lớn
+ Còn 2 phương án kia thì lại gặp khó khăn trong vấn đề thi công và chi phí
tốn kém
- Vì vậy phương án sàn sườn là phương án được chọn trong đồ án này
2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG :
2.1 BÊTÔNG :
- Bê tông cho các kết cấu bên trên như cột, vách ,dầm, sàn, cầu thang, bể nước và
bê tông cho cọc khoan nhồi dùng bê tông mác 300 với các chỉ tiêu như sau :
+ Môdul đàn hồi : Eb = 2.9 x 105 kG/cm2
- Bê tông cho đài cọc dùng mác 350 với các chỉ tiêu như sau :
+ Môdul đàn hồi : Eb = 3.1 x 105 kG/cm2
2.2 CỐT THÉP : Cốt thép tùy theo cấu kiện sẽ dùng 1 trong 3 loại thép sau :
- Cốt thép loại AI với các chỉ tiêu :
Trang 21CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1.2 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
Theo sách "Kết cấu bêtông cốt thép - Phần cấu kiện cơ bản", ta chọn kích thước như sau :
Trang 22- Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995
- Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ Sổ tay thực hành kết cấu
công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )
2.1 TĨNH TẢI :
2.1.1 Tĩnh tải do các lớp cấu tạo sàn :
♦ Sàn khu ở, hành lang, ban công :
dày (m)
γ (kG/m3)
HSVT
n
gtc (kG/m2)
gtt (kG/m2)
HSVT
n
gtc (kG/m2)
gtt (kG/m2)
Trang 23♦ Khi tính toán sàn tầng điển hình, để đơn giản ta lấy giá trị tĩnh tải do các lớp cấu tạo sàn
là giá trị trung bình của sàn khu ở và sàn khu vệ sinh :
2.1.2 Tĩnh tải do tải tường phân bố trên sàn :
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh
hoạt trong việc bố trí tường ngăn nên một số tường này không có dầm đỡ bên dưới
Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn, ta phải kể thêm trọng lượng tường
ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công
lt : chiều dài tường(m)
H t (m)
L t (m)
γ T (kG/m 3 )
S (m 2 )
g t tc (kG/m 2 ) n
g t tt (kG/m 2 )
Trang 242.2 HOẠT TẢI
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ số
độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 - TCVN 2737
- 1995:
Chức năng Phòng
ptc(daN/m2)
q S tt (kG/m2) L 1 (m) L 2 (m)
bản và dầm đều được xem là ngàm, nghĩa là các ô đều là ô bản số 9
Trang 25v Moment âm lớn nhất ở gối:
Trang 26Bảng nội lực các ô bản kê 4 cạnh
Ô sàn q S tt
(kG/m)
M 1 (+) kG.m/m
M 2 (+) kG.m/m
M I (-) kG.m/m
M II (-) kG.m/m
Nhịp ngắn Nhịp dài Gối ngắn Gối dài
bản và dầm đều được xem là ngàm
♦Phương pháp tính :
Cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm
2 1
12
b I
+ Tại nhịp :
2 1 1
M I (-) kG.m/m
Trang 274 TÍNH CỐT THÉP
4.1 VẬT LIỆU SỬ DỤNG :
- Bêtông sử dụng cho sàn là bêtông Mác 300 có các chỉ tiêu như sau :
+ Khối lượng riêng : γ = 2.5 T/m3
0
0, 412
=0,5 (1+ 1-2A )
M
R b h
M F
● Với a = 2 cm là khoảng cách từ mép sàn đến tâm cốt thép chịu lực
+α0 =0,58được tra bảng theo Mác BT và nhóm cốt thép sử dụng
Trang 28♦ Trong bảng chọn thép, tại các gối nằm giữa 2 ô khác nhau thì chọn thép theo ô có giá
trị lớn hơn đê bố trí
5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN
để kiểm tra độ võng điển hình cho các ô sàn
♦ Phương pháp kiểm tra:
Tầm, ta có công thức kiểm tra độ võng của ô bản kê 4 cạnh như sau :
4 1
tra bảng phụ lục 17 của sách Kết cấu BTCT Tập 3- Thầy Võ Bá Tầm
Với L2/L1 = 1, ta được α = 0,00126
dãy bản 1m
Trang 29→ Như vậy, bản sàn thỏa mãn điều kiện về độ võng
● Mặt khác, chuyển vị khá nhỏ nên hiện tượng nứt sinh ra khi sàn bị võng là
không đáng kể Do đó, không cần kiểm tra nứt
Trang 30CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
-
1 SƠ ĐỒ KẾT CẤU
1.1 MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH :
1950 2700
1350 200
1.2 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN :
- Chiều cao tầng điển hình là 3.6m, sử dụng loại cầu thang 2 vế
- Một vế thang gồm 11 bậc thang, mỗi bậc có kích thước b x h = 270 x 164 (mm),
được xây bằng gạch đinh
- Sử dụng kết cấu dạng bản chịu lực (không có limon)
gtt (kG/m2)
Trang 312.1.2 TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN BẢN CHIẾU NGHỈ :
gtt (kG/m2)
2.1.3 TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN BẢN NGHIÊNG :
+ Lớp đá hoa cương :
0.27
b b i td
b
m l
b
m l
gtt (kG/m2)
Trang 322.2 HOẠT TẢI :
c p
- Tính toán bản chiếu tới như ô bản kê 4 cạnh
- Nội lực trong ô bản chiếu tới :
Trang 33- Nhập mô hình vào trong Sap :
Trang 35- Dầm DT01 một đầu gắn vào vách cứng, một đầu gối lên dầm sàn (DS) Tuy nhiên, do
quá trình thi công có thể không đảm bảo được ngàm tại vị trí vách nên để thiên về an
toàn, ta tính toán dầm với cả 2 sơ đồ tính như sau :
2650 2650
- Do bản thang truyền vào, là phản lực của các gối tựa được quy về dạng phân bố đều : R
= 2269 kG/m (Kết quả xuất từ Sap)
→ Tổng tải trọng phân bố đều trên dầm DT01 :
Trang 36- Kết quả thu được như sau :
- Kiểm tra các điều kiện :
+ BT không bị phá hoại do ứng suất nén chính :
- Theo cấu tạo :
- Bước đai cực đại :
Trang 37- - Dầm DT02 một đầu gắn vào vách cứng, một đầu gối lên dầm sàn (DS) Tuy nhiên,
do quá trình thi công có thể không đảm bảo được ngàm tại vị trí vách nên để thiên về an
toàn, ta tính toán dầm với cả 2 sơ đồ tính như sau :
2650 2650
Trang 38- Kết quả thu được như sau :
- Kiểm tra các điều kiện :
+ BT không bị phá hoại do ứng suất nén chính :
- Theo cấu tạo :
- Bước đai cực đại :
Trang 40- Kết quả thu được như sau :
- Kiểm tra các điều kiện :
+ BT không bị phá hoại do ứng suất nén chính :
♦ Dầm sàn (DS) tại vị trí cầu thang sẽ được tính chung với khung nên không xét đến
trong phần này Tuy nhiên, khi tính khung sẽ kể tải cầu thang vào dầm này