1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư victory, thành phố đà nẵng

165 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy ch

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CN

ĐỀ TÀI:

Người hướng dẫn: ThS LÊ CAO TUẤN

Th.S PHAN QUANG VINH Sinh viên thực hiện: HỒ HƯNG THỊNH

Số thẻ sinh viên: 110140208

Lớp: 14X1C

Đà Nẵng, 06/ 2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: CHUNG CƯ VICTORY

Sinh viên thực hiện: HỒ HƯNG THỊNH

1 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

- Thiết kế biện pháp thi công hạ cọc, lập tiến độ chi tiết cho 1 đài móng

- Thi công đào đất hố móng

- Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng

- Lập tiến độ thi công bê tông móng theo phương pháp dây chuyền

2 Tính toán thiết kế ván khuôn phần thân gồm: cột, dầm, sàn, cầu thang bộ, thang máy.(Tính cho 1 ô sàn điển hình và 1 cầu thang bộ đã tính kết cấu)

3 Lập tổng tiến độ thi công công trình (từ móng đến mái) và vẽ biểu đồ nhân lực, tính các hệ số K1, K2

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa các thầy cô giáo!

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng

cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn còn cần phải có tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế : CHUNG CƯ VICTORY – TP ĐÀ NẴNG

Địa điểm: Hoàng Văn Thái – Quận Liên Chiểu - Tp.Đà Nẵng

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS Phan Quang Vinh

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy ThS Lê Cao Tuấn và thầy ThS Phan Quang Vinh đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, … tháng … năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CHUNG CƯ VICTORY – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !

Sinh viên thực hiện

Hồ Hưng Thịnh

Trang 5

MỤC LỤC

Tóm tắt

Lời nói đầu i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh sách bản biểu, hình vẽ và sơ đồ iv

Danh sách các cụm từ viết tắt v

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1 1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 1

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 2

1.3.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 2 1.3.2 Giải pháp mặt bằng 2 1.3.3 Giải pháp mặt đứng 4 1.3.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu công trình 4 1.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 4

1.4.1 Hệ thống điện 4 1.4.2 Hệ thống cung cấp nước 4 1.4.3 Hệ thống thoát nước 4 1.4.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 4 1.4.5 Hệ thống thu gom rác thải 4 1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4 1.4.7 Hệ thống chống sét 4 1.4.8 Hệ thống thông tin liên lạc 4 1.4.9 Sân vườn, đường nội bộ 4 1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật: 4 1.5.1 Hệ số sử dụng H SD 4 1.5.2 Hệ số khai thác khu đất K XD 4 Chương 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 6 2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm: 6 2.2 Lựa chọn giải pháp thiết kế công trình: 6 Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 7 3.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng 3 7 3.2 Phân loại ô sàn và chọn chiều dày sơ bộ sàn 7

3.3 Chọn vật liệu 8

3.4 Xác định tải trọng 8

3.4.1 Tĩnh tải sàn 8

Trang 6

3.4.2 Hoạt tải sàn 10

3.4.3 Tổng tải trọng tính toán : q tt = (g tt + p tt ) 11

3.5.1 Bản làm việc theo 1 phương (Bản loại dầm) 12

3.5.2 Bản làm việc theo 2 phương (Bản kê) 13

4.7.5 Tính toán cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 30

Trang 8

7.3.2 Tải trọng 74

7.3.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 75

7.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 86

7.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 88

Chương 8: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ

8.4.1 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 98

8.4.2 Lựa chọn giải pháp thi công phần thân 98

Chương 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

9.2.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 99

9.2.2 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 99

9.2.3 Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách 100

9.2.5 Các bước tiến hành thi công cọc nhồi 103

9.2.6 Tính toán xe vận chuyển bê tông 106

9.2.7 Thời gian thi công cọc nhồi 107

9.2.8 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 109

9.2.9 Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công cọc 109 9.3 Biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công công tác đất: 110

9.3.2 Tính toán khối lượng đất trong từng giai đoạn đào 110

Trang 9

9.3.3 Chọn máy thi công đào đất 112

9.4.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 113

9.4.2 Thiết kế ván khuôn đài móng M1 114

9.4.3 Thiết kế ván khuôn đài móng M2 116

10.2 Thiết kế ván khuôn cho ô sàn điển hình (ô sàn S5) 128

10.2.2 Tính toán thiết kế ván khuôn sàn 128

10.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 132

10.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 134

10.4.1 Tính khoảng cách các thanh ngang 137 10.4.2 Tính toán các thanh nẹp đứng 137

10.4.3 Tính toán khoản cách các ty neo 138

10.4.4 Kiểm tra các ty neo 16 138

10.5.1 Tính toán ván khuôn bản thang 139

10.5.2 Tính toán ván khuôn dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới 142

10.5.3 Tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ và sàn chiếu tới 144

11.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 147

11.2.3 Tính toán chi phí lao động của các quá trình 148

11.2.4 Tính toán thời gian của các quá trình 148

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG TÍNH

Bảng 1 1 Chức năng sử dụng của các tầng 2

Bảng 3 1 Phân loại ô sàn 8

Bảng 3 2 Tĩnh tải các lớp sàn 9

Bảng 3 3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 3 10

Bảng 3 4 Hoạt tải sàn tầng điển hình 11

Bảng 3 5 Tổng tải trọng sàn tầng điển hình 11

Bảng 3 6 Bảng tra hệ số α 18

Bảng 3 7 Bản kết quả tính độ võng ô sàn 18

Bảng 5 1 Bảng tính trọng lượng bản thân dầm 32

Bảng 5 2 Bảng tính tĩnh tải phân bố đều do sàn truyền vào dầm D1 33

Bảng 5 3 Tĩnh tải tường truyền lên dầm 34

Bảng 5 4 Tổng tĩnh tải phân bố trên dầm D1 35

Bảng 5 5 Bảng tính hoạt tải phân bố do sàn truyền vào dầm D1 35

Bảng 5 6 Bảng tổ hợp momen dầm D1 (kN.m) 39

Bảng 5 7 Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1 (kN) 39

Bảng 6 1 Chọn sơ bộ tiết diện 45

Bảng 6 2 Tĩnh tải các lớp sàn 47

Bảng 6 3 Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn 49

Bảng 6 4 Kết quả tính tải trọng phân bố trên dầm 49

Bảng 6 5 Hoạt tải sàn tầng 1 theo chức năng (TCVN 2737-1995) 52

Bảng 6 6 Hoạt tải sàn tầng điển hình 52

Bảng 6 7 Giá trị gió tĩnh theo phương X, Y 54

Bảng 6 8 Mode dao động theo phương X và phương Y 55

Bảng 6 9 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 56

Bảng 6 10 Giá trị I theo các mode dao động 56

Bảng 6 11 Giá trị gió động tính toán theo phương X 56

Bảng 6 12 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y 57

Bảng 6 13 Giá trị I theo các mode dao động 57

Bảng 6 14 Giá trị gió động tính toán theo phương Y 58

Bảng 6 15 Chu kỳ, tầng số của các dạng dao động 59

Bảng 6 16 Giá trị lực cắt đáy theo 2 phương X và Y 60

Bảng 6 17 Phân bố lực ngang theo phương X (tải động đất) 60

Bảng 6 18 Phân bố lực ngang theo phương Y (tải động đất) 61

Bảng 7 1 Địa chất công trình 72

Bảng 8 1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 97

Bảng 8 2 Thống kê chiều cao các tầng 97

Trang 11

Bảng 9 1 Thông số lỹ thuật máy KH-100 ( hãng HITACHI) 100

Bảng 9 2 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A 101

Bảng 9 3 Các thiết bị và điện lượng phục vụ khoan cọc nhồi 102

Bảng 9 4 Khối lượng bê tông, cốt thép của cọc 106

Bảng 9 5 Bảng thống kê thời gian các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi 107

Bảng 9 6 Thời gian thi công 1 cọc 108

Bảng 9 7 Thể tích các giằng móng 110

Bảng 9 8 Đặc tính kỹ thuật của cột chống 113

Bảng 9 9 Khối lượng Bê tông đài móng 119

Bảng 9 10 Khối lượng các công tác trong thi công bê tông đài 119

Bảng 9 11 Khối lượng các công tác trong mỗi phân đoạn 120

Bảng 9 12 Thông số của đầm 121

Bảng 9 13 Hao phí nhân công cho từng công việc (Đài cọc) 121

Bảng 9 14 Khối lượng các công tác thi công đài móng 122

Bảng 9 15 Phân công tổ đội chuyên môn 122

Bảng 9 16 Tính toán số ca của từng phân đoạn 123

Bảng 9 17 Nhịp công tác các dây chuyền 123

Bảng 9 18 Thời gian dây chuyền 123

Bảng 10 1 Bảng thống kê ván khuôn cột 127

DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 3 1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 3 7

Hình 3 2 Cấu tạo lớp sàn tầng 3 8

Hình 3 3 Sơ đồ tính sàn 12

Hình 3 4 Sơ đồ tianh ô sàn loại bản kê 13

Hình 3 5 Sơ đồ sàn loại bản kê ( 4 cạnh ngàm) 14

Hình 4 1 Mặt bằng cầu thang tầng 3……….19

Hình 4 2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 20

Hình 4 3 Sơ đồ tính nội lực bản thang 21

Hình 4 4 Sơ đồ tính nội lực bản thang O2 23

Hình 4 5 Mặt cắt cốn 25

Hình 4 6 Sơ đồ tính và nội lực cốn thang 25

Hình 4 7 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN 28

Hình 4 8 Biểu đồ momen và lực cắt dầm chiếu nghỉ 28

Hình 5 1 Vị trí dầm D1- Trục A……… 31

Hình 5 2 Sơ đồ tính dầm D1 31

Hình 5 3 Tiết diện dầm D1 32

Hình 5 4 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào dầm D1 32

Hình 5 5 Tải trọng từ sàn truyền vào dầm 33

Trang 12

Hình 5 6 Sơ đồ tĩnh tải dầm D1 (Đơn vị: q(kN/m)) 35

Hình 5 7 Sơ đồ các trường hợp hoạt tải dầm D1 ( Đơn vị: q(kN/m)) 36

Hình 5 8 Biểu đồ nội lực dầm D1 38

Hình 6 1 Diện tích sàn tác dụng lên cột………44

Hình 6 2 Mặt bằng bố trí cột 44

Hình 6 3 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 1 48

Hình 6 4 MẶt bằng phân chia ô sàn tầng 2-15 48

Hình 6 5 Mô hình Etabs 55

Hình 6 6 Momen trường hợp tĩnh tải và hoạt tải 63

Hình 6 7 Momen trường hợp gió X và gió XX 63

Hình 6 8 TIết diện tính toán cột lệch tâm 65

Hình 7 1 Sơ đồ bố trí cọc móng M1……….77

Hình 7 2 Móng khối quy ước 78

Hình 7 3 Đồ thị nén lún 81

Hình 7 4 Tháp chọc thủng đài móng M1 82

Hình 7 5 Tháp chọc thủng đài 83

Hình 7 6 Tiết diện tính toán móng M1 84

Hình 7 7 Bố trí thép đài móng M1 85

Hình 7 8 Sơ đồ bố trí cọc cho móng M2 88

Hình 7 9 Móng khối quy ước 89

Hình 7 10 Đồ thị nén lún 93

Hình 7 11 Tháp chọc thủng đài móng M2 94

Hình 7 12 Tháp chọc thủng đài móng M2 95

Hình 7 13 Tiết diện tính toán móng M2 95

Hình 7 14 Bố trí thép đài móng M2 96

Hình 9 1 Máy khoan KH-100 hãng HITACHI……… 101

Hình 9 2 Máy cẩu MKG -16 102

Hình 9 3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 103

Hình 9 4 Gàu khoan 104

Hình 9 5 Quy cách nối thép 105

Hình 9 6 Bố trí ván khuôn đài móng M1 114

Hình 9 7 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng M1 115

Hình 9 8 Sơ đồ tính khoảng cách các cột chống ván khuôn đài móng M1 115

Hình 9 9 Bố trí ván khuôn đài móng M2 116

Hình 9 10 Sơ đồ tính khoảng cách các thanh chống đứng 117

Hình 9 11 Sơ đồ tính khoảng cách các cột chống 117

Hình 9 12 Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công bê tông móng 118

Hình 9 13 Tiến độ thi công cọc 124

Trang 13

Hình 10 1 Thiết kế ván khuôn cột 125

Hình 10 2 Sơ đồ tính toán tấm ván khuôn cột 126

Hình 10 3 Sơ đồ tính toán thanh đứng 127

Hình 10 4 Sơ đồ bố trí ván khuôn 1 ô sàn 128

Hình 10 5 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn 129

Hình 10 6 Sơ đồ tính xà gồ 50x50x2 133

Hình 10 7 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 135

Hình 10 8 Sơ đồ tính toán thanh ngang 135

Hình 10 9 Bố trí ván khuôn vách thang máy 136

Hình 10 10 Sơ đồ tính toán gần đứng của thanh ngang ván khuôn vách 137

Hình 10 11 Sơ đồ tính gần đúng của thanh đứng ván khuôn vách 138

Hình 10 12 Mặt bằng cầu thang bộ 139

Hình 10 13 Sơ đồ tính gần đúng của ván khuôn bản thang 140

Hình 10 14 Sơ đồ tính toán gần đúng của đà phụ 140

Hình 10 15 Sơ đồ tính gần đúng của đà chính 141

Hình 10 16 Sơ đồ tính toán ván khuôn đáy dầm 142

Hình 10 17 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ 144

Hình 10 18 Sơ đồ tính toán thanh đà phụ 145

Hình 10 19 Sơ đồ tính toán gần đúng của đà chính 145

Trang 14

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

 HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất

 SS:tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích tầng hầm và mái

PHẦN KẾT CẤU

 w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

 b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau

 Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

 b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật

 s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

 φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông

 β = 0,01, với bê tông nặng

 φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

  3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông

  3=0,6: Đối với bê tông nặng

 f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc I khi cánh nằm trong vùng nén.Đối với tiết diện hình chữ nhật f=0

 φn : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục

PHẦN THI CÔNG

 Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương

Trang 15

MỞ ĐẦU

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, ngày càng nhiều nên công trình chung cư VICTORY mọc lên như một sự phát triển tất yếu Theo đó trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi người làm xây dựng không ngừng tìm hiểu, nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Sau năm năm học tại nhà trường, đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết để em hệ thống lại kiến thức đã được học Đồng thời giúp em làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, dần trở thành một người kỹ sư thực thụ Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, em được giao đề tài: “CHUNG CƯ VICTORY” Trong giới hạn đồ án em được giao thiết kế:

+ Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn

+ Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn

+ Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Quang Vinh

Trang 16

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Phần 1 KIẾN TRÚC

Trang 17

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Tên công trình: Chung cư VICTORY – Đà Nẵng

1.1.2 Giới thiệu chung

Công trình nằm tại vị trí trọng điểm, Đà Nẵng là trung tâm văn hóa chính trị miền Trung nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Trong hoàn cảnh đó việc lựa chọn xây dựng một khu chung cư là giải pháp thiết thực:

- Tiết kiệm đất xây dựng

- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng

- Giải quyết được vấn đề chỗ ở

- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị

- Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên

sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh

1.1.3 Vị trí xây dựng

- Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15055' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông

- Công trình xây dựng nằm trên: Lô A-56, A-57, A-58 tổ 11, đường Hoàng Văn Thái, phường Hòa Khành Nam, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

+ Hướng Bắc-Tây Bắc : Giáp khu đất trống

+ Hướng Tây-Tây Bắc : Giáp đường Hoàng Minh Thảo

+ Hướng Đông- Đông Nam : Giáp công trình lân cận

+ Hướng Nam- Đông Nam : Giáp đường Hoàng Văn Thái

1.1.4 Quy mô và đặc điểm công trình

- Tòa nhà cao 15 tầng gồm 1 tầng hầm, 15 tầng nổi và 1 tầng sân thượng

- Mặt bằng tòa nhà hình chữ nhật kích thước 40 x 24 (m2)

- Chiều cao: 54,8m

- Nhà xe được bố trí trong tầng hầm

1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn

- Công trình nằm ở thành phố Đà Nẵng nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng,

có hai mùa gió chính:

+ Gió Tây Nam chiếm ưu thế vào mùa hè, gió Đông Bắc chiếm ưu thế mùa Đông + Thuộc khu vực gió IIB

Trang 18

- Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng

- Theo tài liệu báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình, khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 50m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên 4,2m Kết quả khảo sát gồm các lớp đất từ trên xuống:

+ Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5m

+ Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6m

+ Cát bụi, trạng thái chặt vừa, dày 7,5m

+ Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8m

+ Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày > 60m

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình

1.3.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

- Công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên công ty và khách hàng, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn

- Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản

- Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc

1.3.2 Giải pháp mặt bằng

Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất, gồm 15 tầng nổi và 1 tầng hầm Xây dựng trên khu đất có diện tích 2024 m2,trong đó diện tích đất xây dựng là 960 m2, tổng chiều cao công trình là 54,8 m

Bảng 1 1 Chức năng sử dụng của các tầng

MB (m2)

Chiều cao tầng (m) Tầng Hầm

Bãi đổ xe, phòng máy phát điện, máy chế biến, phòng nghỉ và WC cho nhân viên, các mương và hố ga thoát nước

Tầng 1

Siêu thị mini, mini shop, quầy café - giải khát, phòng làm việc của ban quản lý, phòng hội trường và phòng thể thao

Tầng 2- 15 Tầng điển hình gồm các căn hộ gia đình 960 3,6

Trang 19

+ Tầng sân thượng cao 4m

- Mặt đứng được chia mạch lạc 3 phần: Ngầm, Thân, Mái

- Chân ngầm sơn Mastic màu ghi đậm kết hợp mảng kính lớn tạo cảm giác hiện đại

- Phần thân màu vàng nhạt, nổi lên là những cửa sổ kính vừa tăng tính thẩm mỹ, hiện đại vừa có chức năng chiếu sáng rất tốt, đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết

1.3.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu công trình

Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng Công trình gồm 15 tầng nổi, trong đó gồm 1 tầng cao 4,4m, 1 tầng kỹ thuật cao 4,7m, các tầng còn lại cao 3,6m; 1 tầng hầm cao 3,2m nên phù hợp với công năng chính của công trình là 1 chung cư hiện đại

Xem xét những ưu nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

1.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

cần thiết

1.4.3 Hệ thống thoát nước

Thoát nước: Nước mưa trên mái công trình, trên lô gia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố Đảm bảo thoát nước sinh hoạt và thoát nước mưa, không bị ứ đọng trong công trình

1.4.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa

Trang 20

sổ lắp kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất có vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang

1.4.5 Hệ thống thu gom rác thải

Mỗi tầng đều được bố trí các thùng rác, rác được bỏ vào thùng rác ở mỗi tầng và hằng ngày sẽ có nhân viên vệ sinh thu gom và đưa ra hệ thống thu rác của thành phố

1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi xảy

ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa và báo cháy tự động Mỗi tầng mạng lưới báo cháy

Thang bộ có bố trí cửa kín để khói không vào được để dùng cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra

Ngoài ra, còn có cầu thang thoát hiểm bằng thép bên ngoài nhà

1.4.7 Hệ thống chống sét

Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho công trình xây dựng” với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R  10  Vị trí và cao

độ của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình

1.4.8 Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, truyền hình cáp…được bố trí trong các hộp kỹ thuật dọc suốt các tầng và tới các căn hộ

1.4.9 Sân vườn, đường nội bộ

Phía sau tòa nhà là 2 sân bóng chuyền phục vụ nhu cầu thể thao của thành viên chung cư, xung quanh trồng các dãy cây xanh tạo không khí mát mẻ, che chắn bớt phần nào bụi bặm và tiếng ồn của đường giao thông

san sd

l

H H

Trang 21

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

Trang 22

Chương 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm:

- TCVN 356:2005 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép

- TCVN 5574:2012 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép

- TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối

- TCVN 205:1998 Thiết kế móng cọc

- TCVN 305:2004 Bê tông khối lớn, quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 4447:2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

- TCVN 4453:1995 Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

2.2 Lựa chọn giải pháp thiết kế công trình:

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu bêtông cốt thép là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung sàn bêtông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn

bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Trang 23

Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

3.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng 3

Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn

Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh

số thứ tự các ô sàn tầng điển hình như dưới đây

Hình 3 1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 3

3.2 Phân loại ô sàn và chọn chiều dày sơ bộ sàn

Quan niệm tính toán:Nếu sàn liên kết với dầm giữa xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên xem là khớp, thiên về an toàn thì lấy thép ở biên ngàm bố trí cho biên khớp Chiều dày dầm biên lớn thì có thể xem là ngàm

L  : Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Với: L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn, L2- kích thước theo phương cạnh dài Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b D.l

m

Trang 24

Trong đó: + l: là cạnh ngắn của ô bản

+ D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1

+ m = 30 ÷ 35 với bản loại dầm; m = 40 ÷ 45 với bản kê bốn cạnh

Chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Đồng thời, phải đảm bảo hb > 6cm đối với công trình dân dụng

10 ≤ Ø ≤ 18 dùng thép CII có Rs = Rsc = 280 MPa = 2800 (daN/cm2)

Ø > 18 dùng thép CIII có Rs = Rsc = 360 MPa = 3600 (daN/cm2)

Trang 25

- Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

+ gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

+ gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán

- Trong đó:  (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

b Tải trọng do tường tác dụng lên sàn

Tường ngăn giữa các phòng khác nhau trong 1 căn hộ dày 100mm

Tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,6 – 0,18 = 3,42 m

Trong đó: ht : chiều cao tường

H : chiều cao tầng nhà

hds : chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

+ t = 0,2 (m): chiều dày của mảng tường 20

+ v = 0,015 (m): chiều dày của lớp vữa trát tường

Trang 26

+ t = 1500 (daN/m3): trọng lượng riêng của tường (khối xây gạch có lỗ)

+ v = 1600 (daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát tường

+ c = 40 (daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung thép

+ Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng điển hình: gtt = gtt t-s + g tt s (daN/m 2)

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:

+ n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2)

+ n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2)

Tại ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần ở bảng 3 TCVN 2737-1995 được phép giảm: Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)

   với A – Diện tích chịu tải tính bằng m2

Khi A > A2 = 36m2 => Hệ số giảm tải: 2

Trang 27

Bảng 3 4 Hoạt tải sàn tầng điển hình

(m2)

P tc trên ô sàn

(daN/

m2)

Hệ số vượt tải n

Hệ số giảm tải

Ψ A

P tt các phòng

(daN/m2)

P tt ô sàn

(daN/m2) (daN/m2) (daN/m2)

Trang 28

Tải trọng gồm: Tỉnh tải: g = 503,3 (daN/m²)

Hoạt tải: p = 360 (daN/m²)

 Tải toàn phần: q = g + p = 503,3 + 360 = 863,3 (daN/m²)

- Moment tại gối: Mg = 2

1 12

Rh

Trang 29

0

0

54, 44

0, 042.s 100% 1000.130.100%

141 ( )4.200

109, 08 (mm ) 225.0, 994.130

317, 3

s

M A

Rh

0 0

109, 08

0, 084.s 100% 1000.130.100%

141 ( )4.200

Điều kiện liên kết ở 4 cạnh bản mà ta chọn ô bản tương ứng

=> Các hệ số : mi1, mi2, ki1, ki2

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Hình 3 4 Sơ đồ tianh ô sàn loại bản kê

+ Moment dương max giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:

M1 = α1.(g + p).l1.l2 (daN.m/m)

Trang 30

+ Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài:

M2 = α2.(g + p).l1.l2 (daN.m/m)

+ Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh ngắn:

MI = M’I = -β1.(g + p).l1.l2 (daN.m/m)

+ Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh dài:

MII = M’II = -β2.(g + p).l1.l2 (daN.m/m)

Trong đó: α1, α2, β1, β2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên và tỉ số l1/l2 (Phụ lục 6 Sách KCBTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 Gs.Ts Nguyễn Đình Cống) Dựa vào sơ đồ ta có các ô sàn loại bản kê Bao gồm các ô sàn S1, S2, S3, S4, S5, S6

Tải trọng gồm: Tỉnh tải: g = 788,7 (daN/m²)

Hoạt tải: p = 148.2 (daN/m²)

 Tải toàn phần: qtt = g + p = 788,7 + 148,2 = 936,9 (daN/m²)

L

L  Tra phụ lục và nội suy ta có các hệ số: α1 = α2 =0,0269; β1 = β2 = 0,0625

Từ đó, ta có các moment như sau:

+ Momen tại nhịp: M1 = 1.qtt.L1.L2 = 0,0269 936,9.8.8 = 1613 (daN.m)

Trang 31

567, 92 (mm ) 225.0, 971.130

1613

s

M A

Rh

0 min 0 0

604,15( )4.130

1107(mm ) 280.0, 93.130

3747, 6

I s

M A

Rh

0 min 0 0

1131 ( )4.100

13130

Trang 32

=> 1 1 1 2.0, 056 0,971

2

4.10

567, 92 (mm ) 225.0, 971.130

1613

s

M A

Rh

0 min 0 0

604,15( )4.130

1107(mm ) 280.0, 93.130

3747, 6

II s

M A

Rh

0 min 0 0

1131 ( )4.100

Trang 34

3.6 Kiểm tra độ võng của sàn

Theo TCXD 5574-2012 thì độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f < fgh Với fgh

là độ võng giới hạn, được nêu trong bảng 2, mục 1.8 trong tiêu chuẩn này:

L D

Trong đó: + α : Hệ số phụ thuộc vào tỉ số L2/L1 của ô bản

+ qtc : Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn

Độ võng của các ô sàn đều nhỏ hơn giá trị cho phép là 2,5cm

Vậy sàn thõa điều kiện độ võng

Trang 35

Chương 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

4.1 Cấu tạo cầu thang tầng 3

Hình 4 1 Mặt bằng cầu thang tầng 3

- Cầu thang tầng điển hình là cầu thang dạng bản 2 vế với cấu tạo như sau:

+ Vế thang có 24 bậc thang, bao gồm 2 vế thang, vế 1 có 12 bậc thang,vế 2 có 12 bậc thang, kích thước mỗi bậc thang như sau: B x H = 250x150

+ Tính toán cầu thang bộ tầng 3 bao gồm:

+ Tính bản thang O1,O1’, bản chiếu nghỉ O2, bản chiếu tới O3

+ Tính cốn thang C1, C2

+ Tính dầm chiếu nghỉ DCN; dầm chiếu tới DCT

+ Vật liệu bê tông chọn B30: Rb=17 MPa =17 N/mm2, Rbt = 1,2 MPa = 1,2 N/mm2+ Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2

+ Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2

Trang 36

- Trong đó:+  (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

+ i (m): chiều dày của lớp thứ i

+ ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i

Trang 37

a Thép chịu Moment dương

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 15mm => ho = hs – a = 90 – 15 = 75mm

Trang 38

Tính toán: 2 2

4 max

0

54, 96.10

0, 0057 0, 429 17.1000.75

4

54, 96.10

32, 66 (mm ) 225.0, 997.75

Phương vuông góc còn lại bố trí thép cấu tạo 6a200

b Thép chịu Moment âm:

4 min

0

97, 71.10

0, 01 0, 429 17.1000.75

4

97, 71.10

58,19 (mm ) 225.0, 995.75

Trang 39

9 9 .1, 075

58, 2 ( / )

716,28

0

58, 2.10

0, 006 0, 429 17.1000.75

Trang 40

Suy ra: 1 1 1 2.0, 006 0,997

2

     

2 max

4

58, 2.10

34, 59 (mm ) 225.0, 997.75

Phương vuông góc còn lại bố trí thép cấu tạo 6a200

b Thép chịu Moment âm:

4 min

0

103, 47.10

0, 01 0, 429 17.1000.75

4

103, 47.10

61, 62(mm ) 225.0, 995.75

Ngày đăng: 14/01/2021, 23:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Đình Đức &amp; CTV. Giáo trình Kỹ thuật thi công tập 1. NXB Xây dựng. 2004 Khác
[2] Đỗ Đình Đức &amp; CTV. Giáo trình Kỹ thuật thi công tập 2. NXB Xây dựng. 2006 Khác
[3] Lê Xuân Mai &amp; CTV. Cơ học đất. NXB Xây dựng. 2005 Khác
[4] Nguyễn Văn Quảng. Nền móng nhà cao tầng. NXB Khoa học và Kỹ thuật. 2006 Khác
[5] TCVN 2737:1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[6] TCVN 4453:1995. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[7] TCXDVN 205:1998. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[8] TCVN 5574:2012. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[9] TCVN 9362:2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình Khác
[10] QCVN 02:2009/BXD. Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng Khác
[11] TCXDVN 375:2006. Thiết kế công trình chịu động đất Khác
[12] TCXDVN 305:2004. Bê-tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu [13] SAP2000.[14] Etabs 15.0.0 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w