1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư lapaz, 38 nguyễn chí thanh, thành phố đà nẵng

130 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 5,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Vật liệu xây dựng chính Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp với các cửa và vách kính, vách ngăn giữa các phòng xây gạch.. Đặc biệt trong xây dựn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết đầu tư

Đà Nẵng là một thành phố là một trong nhưng thành phố lớn ở Việt Nam, sự gia

tăng dân số ngày tăng Do đó nhu cầu nhà ở phục vụ nhu cho ngườ dân là rất cần thiết

và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình

“Chung cư LaPaz ” được cấp phép xây dựng

1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng

Khái quát về vị trí xây dựng công trình

1.2.1

Khu đất xây dựng công trình có diện tích 900m2

 Phía Đông giáp đường Nguyễn Chí Thanh

 Các phía còn lại là công trình lân cận

Các điều kiện khí hậu tự nhiên

1.2.2

Nhiệt độ: Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển

hình, nên: nhiệt độ trung bình hàng năm : 25,6 °C, lượng mưa trung bình hàng năm :

1355 mm

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng năm: 83,4%

Các điều kiện địa chất thủy văn

1.2.3

Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp

nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm

của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

1.1 Nội dung quy mô công trình

Công trình gồm 16 tầng, có tổng chiều cao là 58.4 (m) kể từ mặt đất có cốt 0,00

Tầng hầm là khu vực gara để xe, bố trí máy phát điện Tầng 2 là khu vực nhà

hàng và tắm hơi Từ tầng 3 đến tầng 15 là sàn tầng điển hình gồm các căn hộ

1.3 Giải pháp thiết kế công trình

Thiết kế tổng mặt bằng

1.3.1

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy

phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn

cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân

khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm

bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Trang 3

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe

cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

Giải pháp kiến trúc

1.3.2

Mặt chính công trình hướng ra trục lớn đường trong thành phố Với qui mô 18

tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường Nhà chính với

lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng

Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín,

liên hoàn Hai thang máy được bố trí ở hai đầu công trình thuận tiện cho việc đi lại, hai

thang bộ được bố trí trong tòa nhà để thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

a) Bố trí các phòng ban chức năng của phương án

Trang 4

b) Mặt đứng

Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính, 2 tầng đầu được bao bọc bởi

đá ốp, lên tầng thứ 3 bắt đầu có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một

dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời

với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không

đơn điệu

c) Mặt cắt

Công trình được thiết kế 16 tầng với kết cấu khung BTCT chịu lực, tường bao

che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm

 Tầng 1: chiều cao 3,m

 Tầng 2, 3: chiều cao 4,5m

 Tầng 4-Sân thương: chiều cao 3,4m

 Tầng mái: chiều cao 4,2m

d) Vật liệu xây dựng chính

Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp

với các cửa và vách kính, vách ngăn giữa các phòng xây gạch Các phòng có không

gian lớn có thể ngăn chia không gian sử dụng bằng hệ vách ngăn nhẹ

Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)

Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men

granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt

Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá

granite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh

bằng tấm compac HPL 13mm

Giải pháp kết cấu

1.3.3

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt

thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng,

bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với

những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả

năng chịu lửa tốt

Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Công trình được xây bằng bêtông cốt thép

e) Giới thiệu và mô tả kết cấu

Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà

để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân

đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)

Nhà làm việc chính:

Trang 5

Số tầng: 16 tầng

Cấp công trình: Cấp II

Bấc chịu lửa: Bậc I

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối

Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ

cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thang

máy làm tăng độ cứng cho công trình

Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở

Chiều cao công trình lớn hơn 40m, kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động

của tải trọng gió

f) Lựa chọn phương án kết cấu

Phương án kết cấu móng:

Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 18 tầng, có tầng hầm, mặt bằng thi

công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất So

sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố

về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan

khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi

Các hạng mục phụ trợ: Công trình cấp IV, một tầng, tải trọng ngang không đáng

kể, do vậy lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình

Phương án kết cấu khung:

Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên

kết với nhau và lien kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máu làm

vách cứng cho công trình, các vách này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây

ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn

khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp vách cứng sẽ làm tăng khả năng chịu

lực và độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang

tương đối lớn, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang

phân phối cho nó, vách sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến

trúc và thi công cũng thuận lợi

Các hạng mục phụ trợ: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột và các dầm,

giằng, sàn sê nô mái liên kết cứng với nhau và liên kết với móng Nhà để xe có thể sử

dụng Khung thép hình hoặc thép tổ hợp chịu lực, hệ khung thép bao gồm các cột, vì

kèo liên kết hàn với nhau, cột liên kết với móng bê tông cốt thép bằng bulong

Phương án kết cấu thang máy:

Kết cáu thang máy sử dụng vách cứng Bê tông cốt thép, Vách kết hợp với

khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình

Sơ đồ kết cấu của công trình

Trang 6

Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng

thể theo hai phương không chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh, tải trọng truyền lên cả

4 dầm, và công trình kết hợp khung với cách cứng cùng đồng thời chịu tải trọng ngang

và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung không gian

Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc

1.4 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật

Mật độ xây dựng

1.4.1

K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%) trong đó diện

tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

K0 =

D

XD L

S L

S

Trong đó: SS11250 m2 à tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện

tích sàn tầng hầm và mái

Trang 8

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 Phân chia ô sàn

Sơ đồ phân chia ô sàn

2.1.1

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí dầm sàn tầng 3 Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì

xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta

lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là

ngàm

Trong đó: l1, l2 - kích thước theo phương cạnh ngắn, cạnh dài

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:

Kết quả phân chia ô sàn được trình bày ở bảng 1.1 phụ lục 1

S13 S15

S10 S14

C

D E

4400 4400

Trang 9

Cấu tạo ô sàn

2.1.2

Chọn chiều dày sàn:

- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn

chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức :

h b D l

m

 

+ D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng

+ Với bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy m = 3035

+ Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương m = 4045

+ là nhịp theo phương cạnh ngắn

nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo

hb > 5 cm đối với công trình dân dụng Thuận tiện cho thi công ta chọn tất cả

Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa

Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa

Hình 2.2 Cấu tạo sàn

Hình 2.3 Cấu tạo sàn vệ sinh

t

l

Trang 10

b Trọng lượng tường ngăn trong phạm vi ô sàn

- Tường ngăn giữa các khu vực, tường bao chu vi trên mặt bằng dày 200mm,

tường nhà vệ sinh dày 100mm

- Trọng lượng tường xây đặt trên dầm tính thành tải trọng tác dụng trên 1m dài

dầm

- Trọng lượng tường xây đặt trên sàn tính thành tổng tải trọng của các tường có

trên ô sàn, sau đó chia đều cho diện tích ô sàn

+ nt,nc, nv,: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nc =1,1; nt= nv=1,3)

+ Bề dày tường ngăn làt có trọng lượng riêng  t = 15 kN/m3

+ Chiều dày vữa tráttr=15mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêng tr= 18

kN/m3 + Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là: tc

c

g = 0,4 kN/m2cửa

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

Trong đó: St , Sc , Si : diện tích tường, cửa, ô sàn thứ i (m2)

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng 1.3 phụ lục 1

Hoạt tải

2.2.2

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Trang 11

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào

mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó

nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán P tt(daN/m2)

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính,

dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737-1995

A – Diện tích chịu tải tính bằng m2

Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2

Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi

Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội

lực

Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực

Nội lực trong ô sàn bản dầm

2.3.1

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên

Hình 2.4 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm

Trang 12

Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Trang 13

abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ,

d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản

M - moment tại vị trí tính thép

 Kiểm tra điều kiện:

Nếu mR: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo

.

TT S

Nếu  ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)

Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với

khoảng cách cốt thép bố trí BT TT

ss Tính lại diện tích cốt thép bố trí BT

Trang 15

6 1

1

4, 799 10

0, 046 0, 49 14.5 1000 85

Vì lớp thép này đặt trên lớp thép theo phương cạnh ngắn nên:

a  15 (8+6) / 2 22   mm  2, 2cm

 ho2 = h – a = 10 - 2,3 = 7,8cm

6 2

1

2, 76 10

0, 032 0, 49 14.5 1000 1 78

Trang 18

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

min 0

Cốt thép cấu tạo :Tại biên là khớp ta đặt cốt thép theo cấu tạo, thỏa mãn yêu cầu

không ít hơn 1/3 diện tích cốt thép chịu lực ở giữa nhịp và không ít hơn 56 trên một

mét dài

Cốt thép phân bố: Cốt phân bố đặt vuông góc với cốt chịu lực (theo phương cạnh

dài đối với sàn bản dầm) có nhiệm vụ:Giữ vị trí của cốt chịu lực khi đổ bê tông,phân

Trang 19

phối ảnh hưởng của lực tập trung cho các cốt chịu lực lân cận,chịu ứng suất do co ngót

và nhiệt độ gây ra

Khi l2/l1 ≥ 3 thì lấy Act ≥ 10% lượng thép chịu lực

Khi l2/l1 < 3 thì lấy Act ≥ 20% lượng thép chịu lực

Đồng thời, khoảng cách cốt thép a ≤ 350mm

Đối với thép cấu tạo ở gối nhịp biên:

Để tiện cho việc thi công ta chọn theo thép mũ lớn nhất ở nhịp để tính toán , bố

Đối với thép phân:

Để tiện cho việc thi công ta chọn thép thep thép mũ lớn nhất ở nhịp để tính toán ,

Trang 20

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

3.1 Chọn vật liệu:

Chọn vật liệu của sàn:

Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa =14500 kN/m2,  = 25 kN/m3

Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa

Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa

3.2 Cấu tạo cầu thang:

2500

Trang 21

Chiều cao tầng 3 là 3.4m, sử dụng loại thang 2 vế Mỗi vế gồm 10 bậc thang, mỗi

bậc có kích thước lxbxh = 1200x250x170 mm, được xây bằng gạch thẻ

Sử dụng kết cấu dạng bản chịu lực (không có limon) Khi tính toán cắt 1 dải

bản rộng 1m theo phương chịu lực để tính

Sơ bộ chọn tiết diện cấu kiện

Trong đó: γi – khối lượng của lớp thứ i

δtdi – chiều dày của lớp thứ i

ni – hệ số tin cậy cảu lớp thứ i

Chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng δtdi

b

l h

m l

b

l h

m l

h

m

Trang 22

=> Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang

b) Hoạt tải

p = n.ptc = 1,2.3 = 3,6 (kN/m2) Tổng tải trọng tác dụng là:

Đối với chiếu nghỉ

q1 = g1 + p =4,215 +3,6 = 7,815 (kN/m2)

Đối với bản thang

Ta có tải trọng của lan can glc = 0,3 kN/m, quuy tải trọng lan can trên đơn vị m2

Trang 23

Hình 3.4 Biểu đồ momen vế thang

.

m b

6

9, 95.10

440 (mm ) 280.0, 95.85

Cốt thép tai gối được bố trí theo cấu tạo: không nhỏ hơn 1/3 lượng cốt thép bố trí

và không ít hơn 5 thanh Ø6 trên 1 mét dài

Chọn Ø8a200 để bố trí có As=251 (mm2) thỏa mãn yêu cầu

Tính toán cốt thép cho vế thang 2

3.3.3

Vế thang 2 có kích thước và cùng sơ đồ tính với vế thang thứ 1

Cốt thép bố trí giống với cốt thép vế thang thứ 1

Trang 24

3.4 Tính toán bản chiếu nghỉ, bản chiếu tới

Kích thước ô bản: L1 = 1,2m; L2 = 2,6m

Xét tỉ số: 2

1

2, 6 2,17 2

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm đơn giản 2

đầu khớp Chiều cao dầm h = hb = 0,1m

Hình 3.5 Sơ đồ tính toán bản chiếu nghỉ, chiếu tới Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:

1 max

0

1, 32.10

0, 013 14, 5.1000.85

.

m b

Trang 25

2 max

4

1, 32.10

0, 56 (cm ) 280.1000.85

Do vế thangs truyền vào:

2 4

Dầm chiếu nghỉ đƣợc tính nhƣ dầm đơn giản 2 đầu ngàm vào 2 vách

Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm AB & CD:

Trang 26

Hình 3.6 Sơ đồ tính toán dầm chiếu tới

Hình 3.7 Biểu đồ moomen do tải trong tác dụng lên dầm chiếu tới

Hình 3.8 Biểu đồ lực cắt do tải trong tác dụng lên dầm chiếu tới

15, 04.10

246, 35( ) 280.0, 948.230

246, 35

tt A

b h

μmin=0,1% < 0,6%< μmax = 1,1% là hợp lí

Chọn 214 có As = 307,9mm2 làm cốt thép chịu lực

Trang 27

Chọn 212 bố trí ở trên làm cốt thép cấu tạo

Tính toán cốt đai

3.5.4

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông:

Điều kiện: Qmax < k0.φw1.φb1.Rb.b.h0

Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Điều kiện: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0 = 0,6.1,05.200.220 = 27,72 (N) > Qmax = 23,73 (N)

=> Bê tông đủ khả năng chịu cắt

Vậy cốt đai đƣợc bố trí theo cấu tạo :

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4): 6 a100

Đoạn giữa nhịp (L/4 ÷ 3L/4): 6 a200

Trang 28

Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2

Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2

4.2 Sơ bộ chọn tiết diện cấu kiện:

Phần dầm và sàn giao nhau tính cho sàn  trọng lƣợng bản thân của dầm chỉ tính với

phần không giao với sàn :

Trang 29

 = 25 kN/m3 : Trọng lƣợng riêng của bê tông

 = 16 kN/m3 : Trọng lƣợng riêng của vữa trát

+ nbt, nv,: hệ số độ tin cậy đối với bê tông và vữa.(nbt =1,1; nv=1,3)

Tải trọng do sàn truyền vào dầm

Đối với ô bản kê 4 cạnh

Hình 4.1 Sơ đồ truyền tải trọng trong sàn bản kê

Trang 30

Hình 4.2 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào dầm D1

+ Sơ đồ hình thang:

+ Sơ đồ tam giác:

Trong đó: l1,l2 là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

gs: là tĩnh tải tại ô sàn đang tính

gk: là tung độ lớn nhất của tải trọng ( hình thang hay hình tam giác) do

một ô sàn truyền lên dầm 1

2

s k

Trang 31

-Với gkt: là tung độ lớn nhất của tải trọng ( hình thang hay hình tam giác) do

ô sàn bên trái truyền lên dầm

gkp: là tung độ lớn nhất của tải trọng ( hình thang hay hình tam giác) do ô sàn

bên phải truyền lên dầm

Hoạt tải

4.3.2

Hoạt tải tác dụng lên dầm truyền truyền vào, cách xác định tương tự như phần

tĩnh tải sàn truyền vào dầm Ta có bản tính sau:

Tải trọng do sàn truyền vào dầm

Bảng 4.4 Hoạt tải sàn tác dụng lên dầm D1

Nhịp Ô Kích thước ô sàn p tt s Dạng tải

P k dầm sàn l1 (m) l2 (m) (kN/m 2 ) trọng

Trong đó: l1,l2 là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

ptts: là hoạt tải tại ô sàn đang tính

pk: là tung độ lớn nhất của tải trọng ( hình thang hay hình tam giác) do

một ô sàn truyền lên dầm

1

.2

tt s k

p l

p

Trang 32

Hình 4.5Sơ đồ chất hoạt tải 2

Hình 4.6 Sơ đồ chất hoạt tải 3

Trang 33

Hình 4.7 Biểu đồ momen M do tỉnh tải tác dụng

Hình 4.8 Biểu đồ lực cắt Q do tỉnh tải tác dụng

Hình 4.9 Biểu đồ momen M do hoạt tải 1 tác dụng

Hình 4.10 Biểu đồ lực cắt Q do hoạt tải 1 tác dụng

Trang 34

Hình 4.11 Biểu đồ momen M do hoạt tải 2 tác dụng

Hình 4.12 Biểu đồ lực cắt Q do hoạt tải 2 tác dụng

Hình 4.13 Biểu đồ momen M do hoạt tải 3 tác dụng

Trang 35

Hình 4.14 Biểu đồ lực cắt Q do hoạt tải 3 tác dụng

Kết quả nội lực dầm D1 do hoạt tải 3 tác dụng

 Tính toán cốt dọc ở tiết diện gối trục B

Tại tiết diện gối trục B có M=-160,16 (kN.m)

Chọn a0 = 60mm ho = h-a0 = 600 - 60 = 540 mm

Trang 36

min 0

11, 79.10

tt A

- Cánh nằm trong vùng chịu nén nên ta tính

toán với tiết diện chữ T

+ h : chiều cao tiết diện

+ ho = h - a: chiều cao tính toán tiết diện

o c

f

l

l S

Trang 37

với lo là khoảng cách thông thuỷ giữa hai dầm song song nhau

Xác định môment tại vị trí trục trung hoà:

Mf = Rb.b ’ f h ’ f (h0 – 0,5 h ’ f)

Trong đó:

b ’ f: bề rộng cánh chữ T

h ’ f: chiều cao cánh

h 0 =: chiều cao làm việc của dầm

Mf : giá trị mômen ứng với trường hợp trục trung hoà đi qua mép dưới của cánh

* Nếu M  Mf thì trục trung hoà qua cánh, việc tính toán như đối với tiết diện

s o

M A

Trang 38

* Kiểm tra hàm lượng cốt thép

min

t o

A bh

Hợp lí: 0,9%  t 1,5%.Thông thường với dầm lấy min=0,05%

 Tính toán cốt thép tiết diện giữa nhịp đọan dầm trục A-B

Tại tiết diện có Mmax=93,74(kN.m)

f

l

mm l

Vì lý do an toàn nên chọn Sc = 600 mm để tính toán cho tiết diện chữ T

Vậy bề rộng cánh của mỗi tiết diện có giá trị như sau:

Tiết diện Độ vươn cánh Sc Bề rộng cánh b

’ f

Ta có M= 93,74(kN.m) Mf =1030,23(kN.m) nên trục trung hoà qua cánh,

Suy ra tính toán với tiết diện chữ nhật b ’ f xh=1450x600

Tính toán và kiểm tra điều kiện hạn chế

Trang 39

Tính hàm lƣợng cột thép:

2 S

min 0

6, 37.10

tt A

Để tính toán cốt đai, ta chọn lực cắt lơn nhất để tính toán cho và bố trí cốt thép

Lực cắt lớn nhất của dầm có giá trị là Qmax=166,14 kN (từ bảng 5.6 )

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm

Điều kiện: Qmax0,3. w1 b1 .R b h b o

A

b s

Trang 40

4 3

21.10

7 30.10

+ φb1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác

nhau, tính theo công thức: φb1 = 1 - β.Rb (β = 0,01 đối với bê tông nặng)

Bê tông M25 nên Rb=14,5 MPa nên b1 1 0, 01.14,50,855

Vậy điều kiện kiểm tra khả năng chịu ứng suất chính ở bụng thỏa mãn

 Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai

+ Kiểm tra điều kiện tính toán:

1

164, 64

2, 24( ) 2240(mm) 32,8

b n bt b

n bt b

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm