+ ĐTM nhằm đảm bảo rằng tất cả các vấn đề môi trường đã được cân nhắc, xem xét kỹ ngay từ khâu hình thành ý tưởng dự án,quán triệt xuyên suốt quá trình lập, thẩm định, xét duyệt, triển khai thực hiện và vận hành dự án + ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, dự án cụ thể + tao ra cơ hội để có thể trình bày với người hoặc cơ quan ra quyết định về tính phù hợp của chương trình, hoạt động dự án cụ thể về mặt môi trường nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không
Trang 1Câu 1 : Thế nào là ĐTM và ĐMC , ý nghĩa và lịch sử ra đời ?
Câu 2 : vai trò , định hướng của ĐTM , mục đích , ý nghĩa của ĐTM và các nguyên tắc chung của ĐTM
Câu 3 : sự khác nhau cơ bản giữa ĐMC và ĐTM
Câu 4 : tình hình áp dụng ĐMC các nước trên thế giới
Câu 5 : tình hình áp dụng ĐMC ở VN?
Câu 6 : các văn bản pháp quy liên quan đến ĐMC và ĐTM ở VN?
Câu 7 : đối tượng của ĐMC và ĐTM
Câu 8 : những đặc điểm đặc thù của QHXD( chủ yếu là QH sử dụng đất )
Câu 9: quy trình thực hiện ĐMC và ĐTM
Câu 10 : Cấu trúc và nội dung của ĐMCvà ĐTM ( theo TT05/BTNMT)
II
Câu 1 Đặc điểm của các dự án đầu tư cở sở HTKT
Câu 2 : những ĐTM của các dự án đầu tư XD mở rộng nút giao thông đường vành đai ĐT.Câu 3: ĐTM với các dự án cấp nước , thoát nước , vệ sinh mtrg
Câu 4 : ĐTM của các dự án QL CTR
Câu 5 : ĐTM của các dự án QH nghĩa trang
Câu 6 : các phương pháp ĐTM thường áp dụng
Trả lời
Câu 1 : Thế nào là ĐTM và ĐMC , ý nghĩa và lịch sử ra đời ?
ĐTM
a Định nghĩa.
Theo luật bảo vệ môi trường 2005, điều 3 khoản 20
ĐTM là việc phân tích,dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đo
Theo chương trình môi trường của liên hợp quốc(UNEP)
Trang 2ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự án phát triển
Mục đích, ý nghĩa của ĐTM
ĐTM tốt là điều kiện tiên quyết để bảo vệ môi trường tốt.Đồng thời,quản lý môi trường tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sẽ tốt, đặc biệt là trong tương lai
Ý nghĩa
+ ĐTM nhằm đảm bảo rằng tất cả các vấn đề môi trường đã được cân nhắc, xem xét kỹ ngay từ khâu hình thành ý tưởng dự án,quán triệt xuyên suốt quá trình lập, thẩm định, xét duyệt, triển khai thực hiện và vận hành dự án
+ ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, dự án cụ thể
+ tao ra cơ hội để có thể trình bày với người hoặc cơ quan ra quyết định về tính phù hợp của chương trình, hoạt động dự án cụ thể về mặt môi trường nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiệnhay không
+ Đánh giá tác động môi trường phải đảm bảo cho mọi công chúng , có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án, phải được thông báo và tham khảo ý kiến một cách đầy đủ trong mọi giai đoạn của quá trình ra quyết định
+ ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp xã hội.Góp phần nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý, chủ dự án đến việc bảo vệ môi trường.Tạo cơ hội cho sự kết hợp giữacác ngành, liên kết các nhà khoa học ở các lĩnh vực giải quyết công việc chung là đánh giá mức
độ tác động môi trường các dự án giúp người ra quyết định chọn được dự án phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường
+ ĐTM không xét dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong môi trường khu vực
+ ĐTM giúp cho nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
b.Quá trình hình thành và phát triển ĐTM
Nước Mỹ được coi là nước đầu tiên đề xuất việc phải thực hiện đánh giá tác động tới môi trường trước khi triển khai dự án.vào những năm 1960 việc đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế – xã hội đã được tiến hành.Năm 1969, nước Mỹ đã thông qua đạo luật chính sách môi trường (NEPA) và coi đó là thời điểm ra đời ĐTM
Sau Mỹ ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước.Nhóm các nước sớm thực hiện ĐTM là Nhật.Xingapo, Hồng Kông (1972), tiếp đến là Canada(1973) Úc (1974), Đức (1975) Pháp(1976) Philipin(1977) Trung Quốc (1979).Như vậy không chỉ có các nước có nền công nghiệp phát triển
mà ngay các các nước nhỏ, đang phát triển cũng đã nhận thức được vấn đề môi trường và vai trò của ĐTM trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước.Tóm lại, trong vòng 30 năm qua,ĐTM đã được nhiều nước trên thế giới xem xét,áp dụng tuy nhiên, mỗi nước khác nhau thì yêu cầu đối với ĐTM, thủ tục có khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm riêng của mỗi nước và thường thể hiện qua các điểm sau:
+ Loại dự án cần ĐTM
+ Vai trò của cộng đồng trong ĐTM
+ Thủ tục hành chính ĐTM
Trang 3+ Các đặc trưng lược duyệt
Theo luật BVMT 2005 ĐMC là việc phân tích ,dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền
vững
b Ý nghĩa
Đánh giá toàn diện hơn các rủi ro của sự đầu tư tài chính theo kế hoạch tại một kv phát triển đã được lựa chọn , mà những rủi ro này là kết quả của sự suy thái không lường trướcđược do việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên tại địa phương
Đánh giá được tính thích hợp và tính bền vững hơn về mặt môi trường đối với từng phương án phát triển kinh tế -xh
Thúc đẩy sự điều phối và hợp tác giữa các cơ quan then chốt phụ trách về QH phát triển KT_XH với các cơ quan chịu trách nhiệm về bảo vệ , quản lý môi trường
Đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá các dự thảo , dự án và việc được duyệt các
dự án lhoong hiệu quả , đồng thời tạo cơ sở cho việc lựa chọn địa điểm phù hợp nhất về mặt môi trường cho mỗi dự án trong vùng quy hoạch điều đó rất quan trọng , nhất là đốivới những vùng chịu áp lực lớn về phát triển kinh tế xã hội hoặc là những vùng có tính nhạy cảm về môi trường
Tạo khả năng kiểm soát tác đọng môi trường tích tụ trong khu vực đang được xem xét
Tạo cơ sở hiểu rõ hơn về tính cân bằng sinh thái của 1 khu vực , xác định những khu vực đang chịu áp lực lướn cũng như các xu hướng sử dụng tài nguyên TN và chất lượng môi trường
Cung cấp cơ sở hợp lý hơn trong việc chi tiêu ngân sách về y tế cũng như việc ưu tiên các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
c Quá trình hình thành và phát triển ĐMC
Lịch sử phát triển ĐMC được khởi đầu từ Mỹ và cũng hình thành đầu tiên ở Mỹ và
Canada vào khoảng năm 1990-1995, khi người ta phát hiện ra rằng : Tuy đã thực hiện ĐTM đối với các dự án phát triển công trình cụ thể một cách nghiêm túc, nhưng môi trường vẫn ngày bị ô nhiễm nhiều hơn, tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy thoái.Nguyên nhân của tình trạng trên là
do ĐTM chỉ có thể ngăn ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường của từng dự áncông trình cụ thể, chưa xem xét đánh giá tác động môi trường một cách hệ thống, tổng hợp ,tích lũy, tương hỗ đồng thời của tất cả các dự án công trình trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế xã hội quốc gia, địa phương cũng như của các lĩnh vực.Vì vậy nảy sinh như cầu
Trang 4cần có công cụ pháp lý quản lý môi trường mới ở tầm vĩ mô.Đó là đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
Giai đoạn 1991-2001,hệ thống ĐMC rất đa dạng đã bắt đầu hình thành và áp dụng ở nhiều nước
Năm 2001 đánh dấu một giai đoạn mới của sự phát triển ĐMC,giai đoạn hướng tới sự chuẩn hóa qui trình ,nội dung và phạm vi áp dụng ĐMC ở Châu Âu
Cho đến nay, điều khoản chính thức phải thực hiện ĐMC đã được giới hạn trong hầu hết các nước công nghiệp.Có 3 cách tiếp cận ĐMC được sử dụng ngày nay:
+ Ở Canada: như là một ĐTM mở rộng
+ Hình thành hệ thống có 02 bậc với ĐMC bắt buộc đối với các chương trình và kế hoạch chuyên ngành cụ thể và kiểm tra môi trường được áp dụng cho các chiến lược
+ Nó được gắn kết với quá trình thẩm định các chính sách qui hoạch vùng và sử dụng đất.Mới đây, tầm quan trọng của việc kết hợp ĐMC với các công cụ quy hoạch và chính sách khác đang tăng lên
Câu 2 : vai trò , định hướng của ĐTM , mục đích , ý nghĩa của ĐTM và các nguyên tắc chung của ĐTM?
TL:
Định hướng của ĐTM:
Cung cấp một hình ảnh tổng quát của hành động mà chủ dự án thực hiện
Thông báo cho công chúng , đặc biệt là những ng chịu tác động trực tiếp bởi dự án về những ảnh hưởng môi trường của dụ án đối với các hợp phần môi trường thiên nhiên , mtnhân tạo , kẻ cả con người
Giúp cho các cấp có thẩm quyền đưa ra quyết định có căn cứ
Cải thiẹn và tối ưu hóa các dự án đrr làm cho dự án hài hòa , thân thiện với MT tiếp nhận
Mục đích , ý nghĩa của ĐTM
ĐTM tốt là điều kiện tiên quyết để bảo vệ môi trường tốt.Đồng thời,quản lý môi trường tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sẽ tốt, đặc biệt là trong tương lai
Ý nghĩa
+ ĐTM nhằm đảm bảo rằng tất cả các vấn đề môi trường đã được cân nhắc, xem xét kỹ ngay từ khâu hình thành ý tưởng dự án,quán triệt xuyên suốt quá trình lập, thẩm định, xét duyệt, triển khai thực hiện và vận hành dự án
+ ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, dự án cụ thể
+ tao ra cơ hội để có thể trình bày với người hoặc cơ quan ra quyết định về tính phù hợp của chương trình, hoạt động dự án cụ thể về mặt môi trường nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiệnhay không
Trang 5+ Đánh giá tác động môi trường phải đảm bảo cho mọi công chúng , có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án, phải được thông báo và tham khảo ý kiến một cách đầy đủ trong mọi giai đoạn của quá trình ra quyết định
+ ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp xã hội.Góp phần nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý, chủ dự án đến việc bảo vệ môi trường.Tạo cơ hội cho sự kết hợp giữacác ngành, liên kết các nhà khoa học ở các lĩnh vực giải quyết công việc chung là đánh giá mức
độ tác động môi trường các dự án giúp người ra quyết định chọn được dự án phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường
+ ĐTM không xét dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong môi trường khu vực
+ ĐTM giúp cho nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Những nguyên tắc ĐTM:
1 ĐTM được vận hành dựa trên khái niệm bền vững
2 Đảm bảo tính đồng bộ , thống nhất giữa ĐMC cho QHXD và ĐTM cho các dự án đầu tưxây dựng công trình ; ĐTM các dự án đầu tư XD công trình phải dựa trên cơ sở nền tảng ĐMC cho QHXD vùng , QHC xây dựng ĐT ; cụ thể hóa được các định hướng mang tínhchiến lược về bảo vệ môi trường của ĐMC cho quy hoạch xay dựng
3 Trong bất kỳ trường hợp nào , ĐTM phải được thực hiện ngay từ khâu lập kế hoạch và được quán triệt suốt quá trình thực hiện dự án
4 ĐTM là một quy trình linh hoạt , có thẻ điều chỉnh phù hợp theo chu kỳ của các dự án
5 ĐTM xác định các thuận lợi và hạn chế về MT khi thực hiện dự án
6 ĐTM thiết lập các mức độ chất lượng môi trường hay các giứoi hạn thay đổi có thể chấp nhận được
7 ĐTM là một qy trình có sự tham gia của cộng đồng và các ngành hữu quan
8 Đảm bảo tính khoa học , tính tiên tiến , liên tục và kế thừa, tính đồng bộ dựa trên ccs kết qur điều tra cơ bản về xây dựng các tiêu chí ĐTM
9 Phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành ở VN và quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nói chung và ĐTM nói riêng
Vai trò ĐMC:
1 Đảm bảo phát triển kinh tế xã hội một cách cân đối, ổn định, bền vững
2 Đảm bảo các vấn đề môi trường đã được coi trọng và xem xét cân nhắc ngay từ khi hình
thành ý tưởng
3 Cung cấp 1 quy trình xem xét một cách có hệ thống, về các hậu quả của môi trường, đề
xuất việc điều chỉnh để giảm nhẹ các tác động xấu về mặt môi trường
Định hướng ĐMC:
1 Đặt dự án vào bối cảnh phù hợp với kinh tế và môi trường
2 Cung cấp cơ sở đầu tiên cho việc xác định phạm vi các vấn đề môi trường quan trọng nhất
Trang 63 Cung cấp một bộ dữ liệu nền có hệ thống về môi trường
4 Đẩy nhanh quá trình lựa chọn địa điểm xây dựng
5 Làm sáng tỏ các tiêu chuẩn môi trường sẽ được áp dụng
6 Cải tiến quá trình thẩm định dự án theo chiều hướng hiệu quả hơn
1 Đảm bảo tính đồng bộ , thống nhất giữa ĐMC cho QHXD và ĐTM cho các dự án đầu tư
xây dựng công trình ; ĐTM các dự án đầu tư XD công trình phải dựa trên cơ sở nền tảng ĐMC cho QHXD vùng , QHC xây dựng ĐT ; cụ thể hóa được các định hướng mang tính chiến lược về bảo vệ môi trường của ĐMC cho quy hoạch xay dựng
2 ĐMC đồ án quy hoạch xây dựng vùng, Quy hoạch sử dụng đất đai phải dựa trên cơ sở
nền tảng của ĐMC các CL, QH, KH
3 ĐMC các CL, QH, KH phát triển KT-XH phải đi trước 1 bước ĐMC đồ án quy hoạch
xây dựng vùng, đồng thời ĐMC đồ án quy hoạch xậy dựng vùng cũng phải đi trước 1 bước so với ĐTM các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
4 Bảo đảm tính khoa học, tiên tiến, liên tục và kế thừa, đồng bộ dựa trên các kết quả điều
tra cơ bản để xây dựng các tiêu chí ĐMC
5 Phù hợp với văn bản pháp luật hiện hành ở VN và quốc tế trong lĩnh vực BVMT chung
Trang 7+ Tính tập hợp
+ Tính liên ngành , liên tỉnh, liên khu vực
Khác nhau
1 Đối tượng Các chiến lược, quy hoạch kế hoạch có tầm
nhìn dài hạn rộng lớn.Trong QHXD, đối tượng cửa ĐMC là QHXD vùng,QHXD đôthị,QHXD điểm dân cư nông thôn
Các dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, bãi rác, cầu đường, cảng
2 Mục tiêu Nhằm đạt được phát triển bền vững thông
qua lồng ghép các vấn đề và mục tiêu môi trường, kinh tế và xã hội trong quá trình lập quy hoạch, trong lựa chọn các mục tiêu
và giải pháp của chiến lược trong phân tích
để lựa chọn mục tiêu thực thi hiệu quả của
kế hoạch trên cơ sở mục tiêu phát triển bềnvững
Nhằm phân tích, dự báo các tác động môi trường và xã hội của các dự án đầu
tư để đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng và vậnhành của dự án bao gồm các biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu
3 Quy trình thực
hiện
ĐMC được thực hiện trong quá trình xây dựng mục tiêu,nhiệm vụ chiến lược,quy hoạch kế hoạch.ĐMC được thực hiện đồngthời với việc lập quy hoạch: các vấn đề
môi trường,kinh tế-xã hội được lồng ghép trong quá trình lập quy hoạch
ĐTM được thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, khi các thông số chính được thiết lập.ĐTM thông thường được lập trong một báo cáo riêng và được thẩm định độc lập với dự án đầu tư
4 Tính chất ĐMC tập trung vào xây dựng và thực hiện
quy hoạch cho tương lai; phát triển cân bằng giữa môi trường,kinh tế và xã hội trong khu vực quy hoạch rộng lớn.Tính khái quát cao
ĐTM là cơ sở cho việc phê duyệt và cấpphép dự án.ĐTM tập trung vào việc đạt được các tiêu chuẩn môi trường trong khu vực dự án đã được xác định.Các thông số kỹ thuật cụ thể, mang tính địnhlượng
án đánh giá bao gồm:
+ Phân tích xu hướng+ GIS và chồng ghép bản đồ
+ Ma trận+ Phân tích đa tiêu chí
Có thể sử dụng các công cụ Phân tích khác nhau trong dự báo và định lượng các tác động môi trường,kinh tế, xã hội liên quan đến hoạt động của dự án tronggiai đoạn xây dựng và vận hành dự án.Các phương pháp đánh giá bao gồm: +Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp ma trận+ Phương pháp mạng lưới+ Phương pháp so sánh + Phương pháp chuyên gia+ Phương pháp đánh giá nhanh + PP nghiên cứu và khảo sát TĐ
Trang 8+ Phương pháp mô hình hóa+ PP phân tích chi phí lợi ích+ Phương pháp viễn thám+ Phương pháp sử dụng hệ thông thông tin địa lý (GIS)
6 Xem xét tác
động
Các tác động tích lũy của các mục tiêu pháttriển theo các phương án quy hoạch khác nhau
Hạn chế xem xét các tác động tích lũy, thường giới hạn trong các giai đoạn của một dự án cụ thể, ít quan tâm đến các dự
án phức tạp hoặc phát triển trên phạm vi
8 Sản phẩm chủ
yếu
Lồng ghép các vấn đề môi trường và xã hộitrong quá trình lập quy hoạch thông qua việc đánh giá và đề xuất điều chỉnh phương
án quy hoạch;Đưa ra yêu cầu nhiệm vụ choĐTM của các dự án đầu tư tiếp theo
Lập báo cáo ĐMC, chứng minh quá trình ĐMC đã được lồng ghép trong quá trình lập quy hoạch
Báo cáo ĐTM chi tiết: Các biện pháp kỹ thuật về phòng tránh, giảm thiểu và khắc phục các tác động môi trường và xã hội nhằm bảo đảm cáctiêu chuẩn môi trường trong giai đoạn xây dựng và vận hành dự án.Giải pháp
và phương án nâng cao hiệu quả dự án.Kế hoạch quản lý môi trường và chương trình quan trắc, giám sát môi trường trong quá trình thực hiện dự án
Câu 4 : tình hình áp dụng ĐMC các nước trên thế giới ?
Ở mỗi quốc gia trên thế giới, quá trình phát triển kinh tế – xã hội nói chung, phát triển ngành,
lĩnh vực nói riêng thường diễn ra theo các giai đoạn khác nhau Với các công cụ quản lý và bảo
vệ môi trường hiện có, người ta đã phân chia quá trình phát triển này ra làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xây dựng và ra các quyết định mang tính chiến lược (chính sách, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình)
Giai đoạn 2: Xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư
Giai đoạn 3: Vận hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong thực tế (cơ sở đang
hoạt động)
Trang 9Để quản lý và bảo vệ môi trường, Giai đoạn 1 người ta áp dụng công cụ ĐMC; Giai đoạn 2:Công cụ ĐTM và Giai đoạn 3: Kiểm toán Môi trường (KTMT).
Hiện tại, trên thế giới có khá nhiều các khái niệm, định nghĩa khác nhau về ĐMC nhưng đa sốthống nhất rằng, ĐMC là một công cụ để lồng ghép các vấn đề về môi trường vào quá trình ramột quyết định mang tính chiến lược, vĩ mô về phát triển kinh tế xã hội (thường được gọi chung
là Quyết định mang tính chiến lược hay Quyết định chiến lược) như: chính sách, chiến lược, quyhoạch, kế hoạch, chương trình… Bằng cách tổng kết khái quát có thể thấy 2 nhóm các khái niệm,định nghĩa chủ yếu về ĐMC đại diện cho 2 cách tiếp cận khác nhau
Nhóm thứ nhất, theo cách tiếp cận của đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho rằng: ĐMC làmột quá trình đánh giá, dự báo một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường có thể xảy racủa một quyết định có tính chiến lược nhằm đảm bảo cho các hậu quả về môi trường đó đượcnhận dạng một cách đầy đủ, được giải quyết một cách thỏa đáng và sớm nhất của quá trình raquyết định mang tính chiến lược đó cùng với sự cân nhắc đến các khía cạnh về kinh tế và xã hộilàm cho quyết định đó có tính bền vững trong thực tế
Nhóm thứ hai, theo cách tiếp cận của Đánh giá tính bền vững và cho rằng: ĐMC là quá trình hòanhập các khái niệm của tính bền vững vào việc ra các quyết định có tính chiến lược
TL :
Câu 5 : tình hình áp dụng ĐMC ở VN?
ĐMC còn khá mới mẻ với thế giới và Việt Nam
Ở Việt Nam, ĐMC cũng chỉ mới thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà quản
lý, các cấp, các ngành trong những năm gần đây và mới chỉ được đưa vào thực hiện trong thực tế
kể từ sau ngày 01 tháng 07 năm 2006 theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) năm 2005
Theo đó, cách tiếp cận để tiến hành ĐMC của Việt Nam là một trong các cách tiếp cận mà đa số các nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc Cộng đồng Châu Âu, hiện đang áp dụng Việt Namđã lựa chọn cách tiếp cận thứ nhất (cách tiếp cận dựa theo ĐTM) để đưa ra định nghĩa ĐMC trong Luật Bảo vệ Môi trường 2005 như sau: “ĐMC là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của các tác động đến môi trường của các dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững” (khoản 19 điều 3)
Luật BVMT năm 2005 của Việt Nam quy định việc tiến hành ĐMC theo nguyên tắc đi song song, tức là, ĐMC được tiến hành một cách song song với quá trình xây dựng một chiến lược, một quy hoạch, một kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực
Trang 10Câu 6 : các văn bản pháp quy liên quan đến ĐMC và ĐTM ở VN?
Nhóm văn bản liên quan đến BVMT:
a Liên quan đến Qlý CTR:
- NĐ 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của CP về quản lý CTR
- QĐ 152/1999/QĐ-TTg: quản lý CTR ở các khu đô thị VN đến 2020
- TT 13/2008/TT-bxd: hướng dẫn bổ sung một số điều NĐ 59
- TT 01/2007/TT-bxd: Hướng dẫn các quy định BVMT đối với việc xây dựng địa điểm chôn lấp CTR
b Liên quan đến thoát nước:
- NĐ 88/2007/NĐ-CP: về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- Định hướng thoát nước đô thị VN đến 2020
c Liên quan đến cấp nước:
- NĐ 117/2007/NĐ-CP: sản xuất cung cấp tiêu thụ nước sạch
- TT 01/2008/TT-BXD: hướng dẫn bổ sung 1 số điều NĐ 117
- Định hướng cấp nước đô thị đến 2020
d Về quản lý CTNH:
- TT 12/2006/BTNMT
- QĐ 23/2006/BTNMT
- QĐ 43/2007/BYT quy chế quản lý CTYT
e Quản lý nghĩa trang
- NĐ 35/2008/nđ-cp: quản lý xây dựng sử dụng nghĩa trang
Nhóm văn bản liên quan đến XD-QH:
- Luật XD số 16/2003
- NĐ 16/2005/nđ-cp về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- NĐ 112/2006/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều NĐ 16
- NĐ 92/2006/NĐ-CP về lập, duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH
- NĐ 140/2006/NĐ-CP
Nhóm văn bản liên quan đến ĐMC, ĐTM:
- TT 08/2004/TT-BTNMT: Hướng dẫn về đánh giá ĐMC, ĐTM và cam kết BVMT
- NĐ 21//2008/NĐ-CP: bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
- NĐ 180/2006/NĐ-CP
- TT 06/2007/TT-BKH-ĐT: hướng dẫn thực hiện NĐ 140
- QĐ 13/2006/BTNMT
Trang 11- TT 05/2008/TT-BTNMT thay thế TT 08
- TT 26/2011 thay thế TT 05
- NĐ 29/2011/NĐ-CP quy định về ĐMC, ĐTM, cam kết BVMT
Câu 7 : Đối tượng của ĐMC và ĐTM?
TL:
Đối tượng của ĐMC :
Các chiến lược, quy hoạch kế hoạch có tầm nhìn dài hạn rộng lớn
Trong QHXD, đối tượng cửa ĐMC là
- QHXD vùng
-QHXD chung đô thị ( định hương phát triển không gian;quy hoạch sử dụng đất ĐT; QH phân khu chức năng ĐT;QH hệ thống gia thông ĐT; QH hệ thống cấp nước ;QH hệ thống thoát nước; hệ thống cung cấp năng lượng ; QH quản lý CTR )
-QHXD điểm dân cư nông thôn
Theo điều 14 , chương 3 , luật BVMT 2005 quy định các đối tượng lập báo cáo ĐMC :
1 Chiến lược , quy hoạch , kế hoạch phát triển kinh tế -XH cấp quốc gia
2 Chiến lược , quy hoạch , kế hoạch phát triển ngành , lĩnh vực trên quy mô cả nước
3 Chiến lược , quy hoạch , kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh , thành phố trực thuộc trungương , vùng
4 QH sử dụng đất ; bảo vệ và phát triển rừng ,khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh , liên vùng
5 Quy hoạch phát triển kinh tế vùng trọng điểm
6 Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh
Đối tượng của ĐTM (SGK/72)
Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM :
Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM được quy định tại phụ lục 1, kèm theo nghị định số
80/2006.NĐ-CP ngày 09/8/2006 ; Phụ lục của NĐ 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006 NĐ-CP và hướng dẫn thi hàh một số điều của luật BVMT 2005
Theo đó có 102 danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM:
Các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị cụ thể bắt buộc ĐT< theo phụ lục của nghị định
21/2008/NĐ-CP của chính phủ :
Trang 12 Dự án hạ tầng đô thị : DA xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị , kh dân cư có diện tích 50ha trở lên.
D.A XD nghĩa trang : D.A XD nghĩa trang theo hình thức hung táng , hỏa táng và hình thức khác
D.A XD công trình ngầm và dự án XD có tầng hầm
Nhóm các dự án về giao thông
- D.A XD công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 500m trở lên
- D.A XD đường ô tô cao tốc , đường ô tô từ cấp I đến cấp II
- Dự án cải tạo, nâng cấp đường ôtô cao tốc, đường ôtô từ cấp I đến cấp III chiều dài từ 50km trở lên
- D.A XD đường ô tô cấp IV, chiều dài từ 100km trở lên
- D.A XD , chiều dài từ 50km trở lên
- D.A XD đường sắt trên cao
- D.A XD cáp treo , chiều dài từ 500m trở lên
- D.A XD các đường vĩnh cửu trên đường bộ, đường sắt , chiêu dài từ 200m trở lên ( ko kể đường dẫn )
- D.A XD đường giao thông đòi hỏi tái định cư từ 1.000 người trở lên
- D.A XD cảng sông , cảng biển tiếp nhận tàu tải trọng từ 1.000DWT trở lên;
- D.A XD cảng cá , tiếp nhận tảu cá ra vào từ 100 lượt / ngày trở lên;
- D.A XD cảng hàng không, sân bay;
- D.A XD bến xe khách , diện tích từ 0,5 ha trở lên
Nhóm các dự án về xử lý chất thải:
- DA tái chế, xử lý CTR các loại
- D.A XD bãi chô lấp chất thải công nghiệp,CTNH
- D.A XD bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt quy mô cho 500 hộ dân trở lên hoạc quy
mô cấp huyện
- D.A XD hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tậpt rung ko nằm trong khu công
nghiệp , khu chế xuất, khu công nghệ cao , cụm công nghiệp , cụm làng nghề
- Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Công suất thiết kế từ
1.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên
- Dự án thu mua và sơ chế phế liệu (kể cả phế liệu nhập khẩu)
Dự án cấp nước : dự án khai thác nước dưới đất có công suất khai thác từ 10.000m3 nước/ ngày đêm trở lên; dự án khai thác nước mặt có công suất: >50.000m3 nước/ ngày đêm
Dự án cấp điện : DA XD tuyến đường dây tải điện áp cao chiều dài từ 100km trở lên
Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM bổ sung:
Được quy định tại điều 13-nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của chính phủ :
Các dự án có thay đổi về địa điểm quy mô, công suất thiết kế , công nghệ của dự án
Các dự án sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo ĐTM được duyệt , dự án mới triển khai thực hiện
Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường
Điều 14- luật BVMT 2005 quy định các đối tượng phải có cam kết bảo vệ môi trường
Trang 13- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh , dịch vụ quy mô hộ gia đình ;
- Các đối tượng không thuộc quy định tại điều 14 và điều 18- Luật BVMT 2005
Câu 8 : những đặc điểm đặc thù của QHXD( chủ yếu là QH sử dụng đất )?
TL :
1 Đối với QHXD vùng
a Những đặc điểm có tính đặc thù cho QHXD vùng
Tính đa dạng của các nguồn tài nguyên trong QHXD vùng;
QHXD vùng có ảnh hưởng tới lưu vực hệ thống các sông
Tính đa dạng của các dự án chuyên ngành khác nhau
Các tp môi trường trong vùng QH rất đa dạng , quy mô lớn cả về tigan lẫn ko gian
Những tác dộng MT do QHXD vùng là lớn , trên quy mô rộng , ảnh hưởng tới nhiều ngành , nhiều lĩnh vực
b Các yếu tối MT cần xét khi ĐMC quy hoạch XD vùng
Tài nguyên nước : là tài nguyên quan trọng nhất ,quyết định sự sống của con người có 3 nguồn cung cấp
Tài nguyên rừng
Tài nguyên đất canh tác( đất trồng trọt )
Ngư trường và các đầm phá nuôi trồng thủy hải sản
Tài nguyên khoáng sản
Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia
Tài nguyên Văn hóa- xã hội
Những tai biến môi trường có thể xảy ra trong công tác XDQH vùng
( bao gồm thiên tai và hiểm họa nhân sinh )
c Các dự án phát triển ngành liên quan tới ĐMC quy hoạch xây dựng vùng
Các dự án phát triển tài nguyên nước
Các dự án phát triển giao thông
Các dự án khai thác và phát triển tài nguyên rừng
Các dự án khai thác khoáng sản
Các dự án quy hoạch xây dựng đô thị , các điểm dân cư nông thôn trong vùng quyhoạch
2 Đối với quy hoạch chung đô thị
Đô thị là trung tâm , động lực thúc đẩy phát triển KT-XH của vùng quy hoạch ; đồng thời cũng là nơi phát sinh ra nhiều loại chất thải tác động tới lưu vức các hệ thống sông và moi trường của vùng quy hoạch
Tài nguyên qun trong nhất của ĐT là tài nguyên đất và nước Việc tổ chức và phân phối không hợp lý ( mất cân đối ) giữa dân số và tài nguyên đã gây ra ô nhiễm MT ko những cho ĐT mà cn các vùng lân cận
Trong ĐT có nhiều thành phần MT đa dạng và phức tạp , trong phạm vi không gian hẹp
Trang 14 QH chung xây dựng ĐT là QH đa ngành ; những bất câoj trong QH XD ĐT và các hoạt động của ĐT gây tác động lớn đến MT ĐT và khu vực
Những tác đông MT do QHXD ĐT lớn trên quy mô rộng ảnh hưởng tới nhiều ngành , nhiều lĩnh vực , ảnh hưởng tới quá trình phát triển KT-XH
Câu 9: quy trình thực hiện ĐMC và ĐTM?
TL:
Quy trình thực hiện ĐMC cho QHXD
Theo Rob Verheem , Ủy ban ĐTM Na Uy, có thể chia quy trình ĐMC theo 9 bước : Bước 1.Xác định nhiệm vụ ĐMC
Bước 2.Tổ chức điều tra ,khảo sát, thu thập tài liệu, dữ liệu liên quan
Bước3 Phân tích hiện trạng, xu thế, diễn biến môi trường vùng quy hoạch
Bước 4 Đánh giá tác động MT và các giải pháp tổng thể giảm thiểu và khắc phục
Bước 5.Lồng ghép kết quả ĐMC vào QHXD vùng hoặc QHXD chung XD đô thị
Bước 6.Lập báo cáo kết quả thực hiện ĐMC
Bước 7.Tổ thức tham vấn lấy ý kiến chuyên gia,chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo ĐMC
Bước 8.Thực hiện công tác thẩm định: hồ sơ thẩm định báo cáo ĐMC,biên bản của hộiđồng thẩm định ĐMC là cơ sở để cơ quan/tổ chức có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự ánQHXD
Bước 9.Tổ chức thực hiện, quản lý , giám sát và quan trắc, đánh giá kết quả ĐMC trong quátrình thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng
Bốn giai đoạn của ĐMC :
- Giai đoạn 1: làm sáng tỏ vấn đề
+ thông báo bắt đầu ĐMC+ tạo sự nhất trí cho các bên liên quan về các vấn đề , các mục tiêu và các phương
án lựa chọn
+ Tìm ra các mục tiêu hiện có trong nước
- Giai đoạn 2 : đánh giá kỹ thuật
+ Thiết lập TOR đánh giá kỹ thuật + Tiến hành đáh giá , chuẩn bị và công bố tài liệu , đồng thời tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng tốt
- Giai đoạn 3 : sử dụng các thong tin để ra quyết định
+ các bên liên quan cùng thảo luận về kq và khuyến cáo cho những ng ra quyết định
- Giai đoạn 4: kiểm tra và đánh giá quyết định cuối cùng
Qui trình thực hiện ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng
Trang 151.Rà soát: Nhiệm vụ chính cửa bước này là xét xem đối tượng có cần ĐTM hay cam kết BVMT
theo điều khoản của Luật Bảo vệ môi trường 2005 và các văn bản dưới luật khác như nghị định 21/2008/NĐ-CP
2.Xác định phạm vi : xác định các văn đề then chốt cần được giải quyết khi thực hiện ĐTM 3.Mô tả dự án : Rà soát và mô tả dự án xây dựng đề xuất theo các hoạt động cơ bản: vị trí, quy
mô, công suất… thiết kế và kế hoạch thực hiện, nhiệm vụ của giai đoạn này là đưa ra các thông tin quan trọng cho mọi giai đoạn khác trong ĐTM
4.Phân tích cơ sở : Mô tả hiện trạng các điều kiện kinh tế- xã hội và môi trường tại thời điểm
thực hiện dự án và vùng phụ cận,xem xét tính nhạy cảm khu vực khả năng chịu đựng của môi trường địa phương
5.Đánh giá tác động : Đánh giá toàn diện các tác động và rủi ro môi trường tiềm ẩn có thể phát
sinh trong quá trình xây dựng, vận hành hay hủy bỏ dự án
6.Các biện pháp giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường: mô tả các biện pháp cụ thể nhằm
giảm thiểu tác động tiêu cực và rủi ro cho môi trường,cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện, vận hành dự án
7.Kế hoạch quản lý và quan trắc môi trường: xây dựng kế hoạch quản lý và quan trắc môi
trường cho quá trình xây dựng, vận hành dự án
8.Sự tham gia và công tác tham vấn các vấn đề các bên liên quan: xác định các bên liên quan
và sự tham gia của các bên liên quan chính chịu ảnh hưởng bởi dự án xây dựng đề xuất, bao gồmcộng đồng khu vực dự án và vùng phụ cận
9.Lập báo cáo ĐTM : soạn thảo báo cáo ĐTM cuối cùng để thẩm định và phê duyệt như là một
phần của dự án đầu tư
Câu 10 : Cấu trúc và nội dung của ĐMCvà ĐTM ( theo TT05/BTNMT)?
TL:
CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường)MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án:
- Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án, trong đó nêu rõ là loại dự án mới, dự án điều chỉnh bổ sung, hay dự án loại khác
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC):