1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Ôn tập giữa học kỳ 2, khối 12

8 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 324,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kim loại kiềm thổ tác dụng với HNO3 có thể không tạo khí nào cả.. Trong phương trình nêu ở câu d trên, số mol HNO3 tạo muối gấp 4 lần số mol HNO3 bị khử.a[r]

Trang 1

ÔN TẬP HÓA HỌC 1 – GIỮA HỌC KỲ 2

HS lưu ý:

 Câu hỏi trắc nghiệm đúng/ sai: hãy tập trung vào phần có gạch dưới, nếu đúng với lý thuyết đã học thì chọn Đ Nếu

thấy mơ hồ hoặc chắc chắn không đúng thì chọn S và hãy tự chỉnh sửa lại thành câu đúng (để việc ôn tập tốt hơn)

 Câu hỏi điền khuyết: điền vào chỗ trống theo yêu câu của từng câu hỏi cụ thể Chú ý đọc kỹ đề bài trước khi làm để

tránh sai sót

KIM LOẠI KIỀM

1 a Kim loại kiềm thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b Các kim loại kiềm sau đã được sắp đúng thứ tự tăng số hiệu nguyên tử: Li, Na, K, Cs, Rb, Fr

2 Trong nhóm kim loại kiềm, đi theo chiều tăng số hiệu nguyên tử, ta thấy: a Bán kính nguyên tử tăng

b Số lớp electron không đổi

c Số electron lớp ngoài cùng luôn luôn bằng 1

3 Xét về cấu hình electron của nguyên tử và ion kim loại kiềm ta thấy: a Tất cả nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron dạng [khí hiếm] ns1

b Na+ có cấu hình electron của Ar

4 Các kim loại kiềm: a Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp

b Có tính khử rất mạnh và tính khử tăng từ Li đến Cs

5 Các nguyên tử kim loại kiềm đều có đặc điểm chung là: a Năng lượng ion hóa lớn

b Chỉ có số oxi hóa +1

c Trong phản ứng hóa học luôn luôn mất 1 electron

6 Phản ứng của kim loại kiềm với phi kim a Kim loại kiềm oxi hóa dễ dàng các phi kim như oxi, clo

b Khi tác dụng với Na, 1 phân tử O2 có thể nhận 4e hoặc 2e

7 Phản ứng của kim loại kiềm với axit HCl, H2SO4 loãng a Phản ứng xảy ra mãnh liệt

b Tất cả kim loại kiềm khi tiếp xúc với axit đều nổ

c H2O phản ứng trước, hết H2O thì H+ axit phản ứng

8 Phản ứng của kim loại kiềm với nước a Tất cả kim loại kiềm đều tác dụng với nước, khả năng phản ứng tăng dần từ Li đến Cs

b Khi cho vào nước, các kim loại kiềm đều bị nóng chảy và chạy trên mặt nước

c Cho natri kim loại vào dung dịch CuSO4 sẽ tạo ra kim loại màu đỏ

9 a Kim loại kiềm dễ dàng tác dụng với oxi và nước nên muốn bảo quản tốt, cần giữ trong lọ thật kín

b Kim loại kiềm được dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp

c Hợp kim Li-Al được dùng là chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân

d Cs được dùng làm tế bào quang điện

10 a Trong tự nhiên, có thể tìm thấy nhiều natri ở dạng đơn chất

b Nước biển chứa một lượng lớn nguyên tố natri

11 a Có thể khử ion Na+ trong dung môi nước với chất khử mạnh hơn

b Để điều chế natri kim loại, phương pháp duy nhất là điện phân nóng chảy NaCl

c Cho Na2O tác dụng với CO ở nhiệt độ cao sẽ thu được Na

Trang 2

CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT

12 *Hòa tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X cần 200 ml dung dịch HCl 1M Tính m

Kết quả:

13 Cho 1,2 mol Na vào dd chứa 1 mol HCl rồi cô cạn dung dịch Tính khối lượng chất rắn thu được

Kết quả:

14 Cho 2 gam một kim loại kiềm X tác dụng với nước dư thu được 0,262 lít H2 (đkc) Xác định X

Kết quả:

15 *Xác định những ion đơn nguyên tử có số electron giống Na+

Kết quả:

16 *Nếu 1 mol Rb có thể tích 55,55 cm3 thì khối lượng riêng của Rb là bao nhiêu?

Kết quả:

17 Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam Na vào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH là bao nhiêu?

Kết quả:

18 Hòa tan 4,6 gam natri kim loại vào nước, thu được dung dịch X Để trung hòa X cần dùng bao nhiêu ml dung dịch

H2SO4 0,5M?

Kết quả:

19 *Cho 0,2 mol K vào 200 ml dung dịch H2SO4 xM (loãng) Dung dịch sau phản ứng có thể tích không đổi và có

pH = 13 Tính x

Kết quả:

KIM LOẠI KIỀM THỔ - HỢP CHẤT CỦA CANXI – NƯỚC CỨNG

20 a Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b Các kim loại kiềm thổ sau đã được sắp đúng thứ tự tăng số hiệu nguyên tử: Be, Mg, Ca, Ba, Sr, Ra

21 Trong nhóm kim loại kiềm thổ, đi theo chiều tăng số hiệu nguyên tử, ta thấy: a Bán kính nguyên tử tăng

b Số lớp electron không đổi

c Số electron lớp ngoài cùng luôn luôn bằng 2

22 Xét về cấu hình electron của nguyên tử và ion kim loại kiềm thổ ta thấy: a Tất cả nguyên tử kim loại kiềm thổ đều có cấu hình electron dạng [khí hiếm] ns1

b Ca2+ có cấu hình electron của Ar

23 Các kim loại kiềm thổ: a Có nhiệt độ nóng chảy cao

b Có tính khử mạnh và tính khử tăng từ Be đến Ba

24 Các nguyên tử kim loại kiềm thổ đều có đặc điểm chung là: a Năng lượng ion hóa tương đối nhỏ

b Chỉ có số oxi hóa +2 trong hợp chất

c Trong phản ứng hóa học luôn luôn mất 2 electron

25 Phản ứng của kim loại kiềm thổ với dung dịch axit a Tất cả kim loại kiềm thổ đều phản ứng được với axit

b Kim loại kiềm thổ tác dụng với HNO3 có thể không tạo khí nào cả

c Kim loại kiềm thổ khử dễ dàng H+ trong dung dịch HNO3 thành H2

d Phương trình: xMg + y HNO3  z Mg(NO3)2 + t NH4NO3 + u H2O có tỉ lệ y : x = 2,5

e Trong phương trình nêu ở câu d trên, số mol HNO3 tạo muối gấp 4 lần số mol HNO3 bị khử

Trang 3

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI Đ S

26 Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước

a Tất cả kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước trừ Be và Mg

b Ca, Sr, Ba tan trong nước thành dung dịch kiềm

c Nguyên tử Ca bị khử khi tác dụng với H2O

c 1 mol Ca tác dụng với H2O dư tạo 0,5 mol H2

d 1 mol Ca tác dụng với H2O dư tạo 2 mol OH¯

27 So sánh Ca và Mg a Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng nhau

b Đều tác dụng nhanh với nước ở nhiệt độ thường

c Mg có thể khử N5 trong HNO3 loãng thành N3 nhưng Ca thì không 28 Trong phương trình phản ứng: xMg + yO2  z … a Tỉ lệ về số mol giữa chất oxi hóa và chất khử là 1:1

b Nguyên tử Mg bị O2 khử thành Mg2+

29 Canxi hiđroxit a Còn được gọi là nước vôi trong

b Màu trắng, ít tan trong nước

c a mol Ca(OH)2 có thể hấp thu a mol CO2

d Có tính bazơ mạnh

e Dùng để sản xuất NH3 và clorua vôi

f Hấp thu CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 sẽ thu được kết tủa CaCO3

30 Canxi cacbonat a Trong tự nhiên tồn tại dưới dạng thạch cao

b Quá trình nung vôi đã tạo sản phẩm là canxi cacbonat

c CaCO3 có thể tan vào nước có hòa tan khí O2

31 Phương trình phản ứng: CaCO3 + CO2 + …  … a Chiều nghịch của phản ứng trên giải thích sự tạo thạch nhũ trong hang đá vôi

b Chiều nghịch của phản ứng trên sẽ chiếm ưu thế khi đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2

32 a CaCO3 và Ca(HCO3)2 là những chất chỉ tồn tại trong dung dịch

b Đá vôi được dùng sản xuất vôi, xi măng

c Có thể dùng đá phấn làm phụ gia của kem đánh răng

d Đá hoa được dùng tạc tượng

e Đun nóng dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3 sẽ thu được dung dịch gồm CaCl2 và Na2CO3

33 Canxi sunfat a CaSO4.H2O được gọi là thạch cao sống

b Nung thạch cao sống ở 1000°C sẽ được thạch cao nung

c Khi nhào thạch cao sống với nước tạo ra bột nhão có khả năng đông cứng nhanh

d Thạch cao nung dùng đúc tượng, bó bột, xi măng mau đông

e Hàm lượng canxi trong thạch cao sống là 23,26% 34 Khái niệm nước cứng a Nước có chứa nhiều Ca2+ hoặc Mg2+ hoặc cả hai được gọi là nước cứng

b Nước có tính cứng tạm thời khi sẽ mềm đi khi đun sôi

c Tính cứng vĩnh cửu bao gồm tính cứng tạm thời và tính cứng toàn phần

d Gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu vì không thể chuyển thành nước mềm được 35 Tác hại khi dùng nước cứng trong đời sống và trong sản xuất a Nấu ăn bằng nước cứng thì thức ăn không còn an toàn, khi ăn dễ bị ngộ độc

Trang 4

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI Đ S

b Giặt rửa bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng

c Quần áo được giặt bằng xà phòng trong nước cứng mau cũ

d Nước cứng sẽ hình thành lớp cặn trong nồi hơi, gây hao nhiên liệu

e Ống dẫn nước cứng sẽ bị đóng cặn CaCO3 gây tắc ống

36 Phân loại nước cứng a Tính cứng tạm thời của nước là tính cứng gây nên bởi các muối clorua, sunfat của canxi, magie

b Tính cứng vĩnh cửu của nước là tính cứng gây nên bởi các muối hiđrocacbonat của canxi, magie

c Một loại nước có chứa nhiều CaCl2, MgSO4, Ca(HCO3)2 thuộc loại cứng vĩnh cửu 37 Làm mềm nước bằng cách đun sôi hoặc dùng hóa chất thích hợp được gọi là pp trao đổi ion

38 Làm mềm nước bằng zeolit hoặc cationit được gọi là phương pháp kết tủa

39 Nguyên tắc làm mềm nước là sử dụng hệ thống lọc hiện đại

40 Làm mềm nước a Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng Ca(OH)2 hoặc Na2CO3 b Dùng Na3PO4 có thể làm mềm nước có tính cứng toàn phần 41 *Cho dd chứa 1 mol Ca(HCO3)2 tác dụng với dd chứa 1 mol NaOH sẽ thu được 50 gam kết tủa

42 Thêm 1 mol Ca(OH)2 vào dd chứa 1 mol CaCl2 và 1 mol Ca(HCO3)2 sẽ thu được 100 gam kết tủa

43 Dd chứa {1 mol Ca2+, 1 mol Mg2+, x mol SO24} tác dụng vừa đủ với BaCl2 sẽ tạo 2 mol kết tủa

44 Nước mềm chứa ít hoặc không chứa Ca2+ và Mg2+

45 Nước trong tự nhiên đều chứa nhiều Ca2+, Mg2+

46 Dùng NaCl có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời

47 Ca(OH)2 có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu nhưng không làm mất tính cứng tạm thời của nước

48 Cationit là tên chung của các ion dương kim loại

49 Zeolit là tên của một phương pháp làm mềm nước cứng

50 Dùng Ca(OH)2 vừa đủ không có khả năng làm mất tính cứng toàn phần của nước

51 Thêm Na2CO3 vào dd CaCl2 thấy xuất hiện kết tủa, sục khí CO2 vào thì kết tủa tan

52 Không thể điều chế Ca(HCO3)2 khan

CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT

53 Hấp thu 5,6 lít CO2 (đkc) vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2 Tính khối lượng kết tủa thu được

Kết quả:

54 Sục a mol CO2 vào nước vôi chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa Tính a

Kết quả:

55 Cho 5 lít (đkc) hỗn hợp gồm CO2 và CO trong đó CO chiếm 46,24% thể tích qua dd chứa 7,4 gam Ca(OH)2 Tính khối lượng kết tủa thu được

Kết quả:

56 Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dd HCl dư đi vào dung dịch chứa 136,8 gam Ba(OH)2 thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu gam?

Kết quả:

57 Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đkc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, tính nồng độ mol của chất tan trong X

Kết quả:

58 Dung dịch X chứa các ion Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,2 mol Cl, 0,2 mol NO3 Cho X tác dụng với V ml dung dịch

K2CO3 1M thì tạo ra lượng kết tủa lớn nhất Tính V

Kết quả:

Trang 5

59 Nung 50 gam CaCO3 một thời gian thì còn lại chất rắn có klượng 41,2 gam Tính hiệu suất pu nhiệt phân CaCO3

Kết quả:

60 Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l được

500 ml dung dịch sau có pH = 12 Tính a

Kết quả:

61 Hấp thu 2,688 lít khí CO2 (đkc) vào V lít dd Ba(OH)2 0,2M thì được 15,76 gam kết tủa Đun nóng dung dịch thì

xuất hiện thêm kết tủa Tính V

Kết quả:

62 Cho 49,4 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và BaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn dung dịch sau phản

ứng thì còn lại 52,7 gam hỗn hợp muối Tính thể tích khí CO2 (đkc) đã sinh ra trong thí nghiệm

Kết quả:

63 Cô cạn dung dịch CaSO4 thu được 72,5 gam muối ngậm nước, tiếp tục sấy thì còn lại 68 gam muối khan Xác

định tỉ lệ giữa số phân tử CaSO4 và H2O trong công thức muối ngậm nước

Kết quả:

64 *Sục 2,24 lít CO2 (đkc) vào 100 ml dd Ca(OH)2 0,5M và KOH 2M Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn là bao nhiêu gam?

Kết quả:

NHÔM

65 a Al thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b Al có cấu hình electron [Ar] 3s2 3p1

c Al3+ có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6

66 * Cấu tạo nguyên tử nhôm a Trong chu kỳ 3, Al có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg

b Trong nhóm IIIA, Al có bán kính nguyên tử lớn hơn B

c Al có số hiệu 13, số electron lớp ngoài cùng luôn luôn bằng 1

67 Tính chất vật lí của nhôm a Màu trắng bạc, tính dẻo cao, nhiệt độ nóng chảy 660°C

b Kim loại nhẹ, dẫn điện tốt nhưng kém sắt và đồng

c Giấy dùng gói thức ăn để nướng được làm từ nhôm nhờ vào đặc tính dẫn nhiệt tốt và không độc

68 Ứng dụng của nhôm a Vỏ của một số loại máy bay được chế tạo từ hợp kim nhôm nhờ đặc tính nhẹ, bền với môi trường

b Vỏ của phi thuyền không thể làm bằng nhôm vì nhiệt độ nóng chảy khá thấp

c Có thể dùng nhôm làm dây điện thay cho đồng vì nhẹ hơn đồng

d Do được bảo vệ bởi lớp Al2O3 mịn nên có thể dùng nồi nhôm đựng giấm

e Hỗn hợp tecmit gồm bột nhôm và sắt dùng hàn đường ray

f Với đặc tính rất dẻo nên có thể dùng nhôm để đúc đầu đạn trong quân sự

69 Tính chất hóa học của nhôm a Tính chất hóa học cơ bản của nhôm đó là kim loại lưỡng tính

b Tính khử của nhôm yếu hơn natri và magie, nhôm có tính khử trung bình

70 Phản ứng của nhôm với oxi a Khi đốt, bột nhôm cháy sáng trong không khí chứng tỏ phản ứng tỏa nhiệt

b Vật bằng nhôm bền với không khí do có màng Al2O3 mỏng mịn bảo vệ

c Nhôm không tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường 71 Bột nhôm không tác dụng với khí clo ở điều kiện thường 72 Phương trình hóa học của phản ứng Al + O2 có tỉ lệ mol chất khử với chất oxi hóa là 4:3

Trang 6

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI Đ S

73 Phương trình hóa học của phản ứng Al + Cl2 có tỉ lệ mol chất khử với chất oxi hóa là 2:3

74 Phản ứng của Al với dung dịch HCl và H2SO4: a Sản phẩm là muối và khí hiđro

b Al oxi hóa H+ thành khí H2

c Al không nhường electron cho Cl¯ và SO24

75 Khi tác dụng với dd H2SO4 loãng, 1 mol Al khử 3 mol H+

76 Al tác dụng mạnh với HNO3 loãng giải phóng khí hiđro

77 Trong PTHH: aAl + bHNO3  cAl(NO3)3 + dNO + fH2O, tỉ lệ mol chất khử với chất oxi hóa là 1:4

78 Có thể dùng thùng nhôm để chứa HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

79 Trong phản ứng Al + HNO3, Al khử ion H+

80 Al tác dụng mạnh với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khử là một chất khí màu nâu

81 Phản ứng nhiệt nhôm có đặc điểm tỏa nhiệt mạnh, làm sản phẩm nóng chảy

82 Ứng dụng của phản ứng nhiệt nhôm là điều chế kim loại và hàn đường ray

83 Trong PTHH: aAl + b Fe2O3  c Al2O3 + Fe, tỉ lệ mol chất khử với chất oxi hóa là 1:2

84 Vật bằng nhôm không tác dụng với nước vì bề mặt của nhôm có lớp Al2O3 bảo vệ

85 Phản ứng Al + H2O sẽ xảy ra khi thêm thủy ngân vào bề mặt nhôm

86 Nhôm có thể tan vào nước có pha sẳn NaOH

87 Khi tác dụng với dd NaOH, nhôm chuyển thành Al(OH)3

88 Khi tác dụng với dd NaOH, Al khử ion OH¯ của NaOH

89 Khi tan vào dd NaOH, Al không tác dụng trực tiếp với NaOH

90 1 mol Al tác dụng với dd NaOH dư, khi phản ứng hoàn toàn sẽ tạo 1,5 mol H2

91 Để hòa tan hết 1 mol Al trong HNO3 đặc nóng (sản phẩm khử: NO2), cần ít nhất 4 mol HNO3

92 Hỗn hợp gồm 0,5 mol O2 và 2 mol Cl2 có thể oxi hóa vừa đủ 2 mol Al

93 Trong tự nhiên, nhôm không tồn tại ở dạng đơn chất

94 Đất sét, mica là những hợp chất của nhôm

95 Al2O3.2H2O là công thức hóa học của đất sét

96 AlF3.3NaF là công thức hóa học của boxit

CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT

97 Cho hỗn hợp Al, Na, Mg tác dụng với hỗn hợp O2 và Cl2 Hỗn hợp rắn sau pư chứa tối đa những chất nào?

Kết quả:

98 Có hỗn hợp X gồm Al, Fe Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra 0,3 mol khí hiđro Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,6 mol khí hiđro Tính m

Kết quả:

99 Cho hỗn hợp Na, Al vào nước có dư Khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí và 2,7 gam một chất rắn không tan Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Kết quả:

100 Tổng khối lượng muối sinh ra khi cho 2,7 gam Al tác dụng với 100 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,8M

là bao nhiêu gam?

Kết quả:

Trang 7

HỢP CHẤT CỦA NHÔM

101 a Al2O3 là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước

b Al2O3 nóng chảy ở 660C

c Al2O3 thể hiện tính khử khi tác dụng với HCl

d Cho Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH sẽ thu được kết tủa Al(OH)3

102 a Al2O3 là oxit lưỡng tính

b MgO là oxit lưỡng tính

c Ở nhiệt độ cao, Al2O3 tác dụng với CO tạo thành Al và CO2

103 a Trong thiên nhiên, Al2O3 tồn tại ở dạng ngậm nước hoặc khan nước

b Al2O3.2H2O là công thức của boxit, dùng để sản xuất nhôm

c Corindon là Al2O3 tinh thể không màu, dùng làm đá mài, giấy nhám

d Rubi (hồng ngọc) là Al2O3 tinh thể có lẫn Fe2+, Fe3+, Ti4+ dùng làm trang sức

104 a Al(OH)3 trong nước là chất kết tủa dạng keo màu trắng

b Al(OH)3, Mg(OH)2 đều là các hiđroxit lưỡng tính

c Al(OH)3 có thể tan trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH

d Al(OH)3 không tác dụng với NaOH

105 a Ở nhiệt độ cao, Al(OH)3 phân hủy tạo ra Al2O3 và H2O

b Nung nóng hỗn hợp Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH sẽ thu được Al2O3, MgO và Na2O

106 a Để hòa tan 1 mol Al2O3 cần dùng 1 mol NaOH

b Hỗn hợp Al và Na với số mol bằng nhau có thể tan hoàn toàn trong nước

107 a Phèn chua là muối kép K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

b Khi hòa tan Al2(SO4)3 vào nước sẽ làm cho dung dịch nóng lên

c Một công thức khác của phèn chua là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

108 a Thêm từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 sẽ thấy kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

b Thêm dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH sẽ thấy kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

109 a Hỗn hợp Al, Al2O3, Ca có thể tan hết trong dung dịch NaOH dư

b Có thể phân biệt 3 chất rắn Mg, Al, Al2O3 chỉ bằng dung dịch NaOH

110 a Cho dd NaOH dư vào dd hỗn hợp gồm AlCl3, MgCl2, ZnCl2 sẽ thu được kết tủa Mg(OH)2 duy nhất

b Có thể phân biệt AlCl3, MgCl2, CuCl2 chỉ cần dùng dung dịch NaOH

111 a Có thể phân biệt hai dd AlCl3 và NaOH mà không dùng thuốc thử nào

b Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính

c Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O không phải là công thức của phèn chua

112 a Hỗn hợp gồm Al2O3 và Na có tỉ lệ mol 1:2 có khả năng tan hết trong nước

b Thêm dư dung dịch NH3 vào dung dịch Al2(SO4)3 sẽ xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan hết

CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT

113 Cho 1 mol AlCl3 tác dụng với dung dịch chứa 3,5 mol NaOH Số mol kết tủa Al(OH)3 thu được là bao nhiêu?

Kết quả:

114 Thêm dung dịch chứa 3,2 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol H2SO4 và 1 mol Al2(SO4)3 sẽ thu được bao

nhiêu mol kết tủa?

Kết quả:

Trang 8

115 Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 có khối lượng m gam được chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2 Phần 2 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được 0,35 mol H2 Giá trị của m là bao nhiêu?

Kết quả:

116 Hòa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào 0,4 mol dung dịch H2SO4 được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch chứa 2,6 mol NaOH vào X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Kết quả:

117 Trộn 6,48 gam Al với 16 gam Fe2O3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư có 1,344 lít H2 (đkc) thoát ra Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

Kết quả:

118 Nung nóng hỗn hợp gồm m gam Al và 1,6 gam Fe2O3 Khi phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp rắn thì tạo 0,672 lít khí hiđro (đkc) Giá trị của m là

Kết quả:

119 Hòa tan hoàn toàn 46,2 gam hỗn hợp Al, Al2O3 trong dung dịch H2SO4 đặc thu được x lít khí SO2 duy nhất (đkc)

Cô cạn dung dịch thì còn lại 387 gam tinh thể Al2(SO4)3 24H2O Giá trị của x là

Kết quả:

120 Cho V ml dung dịch NaOH 0,5M tác dụng với 400 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được 4,68 gam kết tủa Giá trị của V là

Kết quả:

Ngày đăng: 14/01/2021, 20:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w