1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN ĐỊA 8 - TUẦN 28

2 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 54,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa & chế độ dòng chảy trên từng lưu vực.. Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông (xem[r]

Trang 1

ĐỊA 8 -TUẦN 28:

BÀI 34: CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN NƯỚC TA Đặc điểm chung: Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn và nhiều hệ thống sông nhỏ, được phân

bố thành 3 vùng

I.Sông ngòi Bắc Bộ :

- Gồm 4 hệ thống sông lớn: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kì Cùng- Bằng Giang và sông Mã

- Chế độ nước chảy thất thường, lũ lụt kéo dài 5 tháng (tháng 6 tháng 10) , cao nhất là tháng 8

II.Sông ngòi Trung Bộ :

- Gồm 3 hệ thống sông lớn: sông Cả, sông Thu Bồn và sông Ba (Đà Rằng)

- Đặc điểm: ngắn, dốc có lũ vào mùa thu đông

III.Sông ngòi Nam Bộ :

- Gồm 2 hệ thống sông lớn: sông Mê Công và sông Đồng Nai

- Chế độ nước chảy khá điều hòa, mùa lũ từ tháng 7 tháng 11

* Thuận lợi: trong GTVT, cung cấp nước tưới tiêu đồng ruộng và là nguồn thủy hải sản

phong phú

* Khó khăn: gây lũ lụt vào mùa mưa Vì vậy phải sẵn sàng phòng chống lũ lụt, bảo vệ đời

sống và sử dụng các nguồn lợi từ sông nước



BÀI 35 : THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THỦY VĂN VIỆT NAM

Học sinh đọc hướng dẫn và vẽ trên tờ giấy đôi

I Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa & chế độ dòng chảy trên từng lưu vực.

- HS vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Trạm Sơn Tây Trạm Đồng Tâm

(Lưu vực sông Hồng) (Lưu vực sông Gianh)

- Thống nhất chọn tỉ lệ phù hợp 2 trục: lưu lượng (m3/s) và lượng mưa (mm)

- Lưu lượng : đường biểu diễn màu đỏ, lượng mưa hình cột xanh

- Yêu cầu 2 HS lên vẽ, mỗi dãy vẽ 1 biểu đồ

- GV nhận xét 2 biểu đồ trên bảng phụ, chuẩn xác

mm

m3/

s

0

2000

4000

6000

8000

1000

0

0 200 400 600 800 1000

0 2000 4000 6000 8000

1000 0

0 200 400 600 800 1000

mm

m3/

s

0

2000

4000

6000

8000

1000

0

0 200 400 600 800 1000

mm

m3/ s

Trang 2

II Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình:

- HS tính : - Giá trị trung bình lượng mưa tháng

- Giá trị trung bình lưu lượng tháng

Giá trị trung bình tháng

- Lượng mưa (mm)

- Lưu lượng (m3/s) các

tháng mùa mưa lũ

- Giá trị trung bình tháng = Tổng lượng mưa (lưu lượng ) 12 tháng

12

- Xác định mùa mưa –lũ là những tháng có lượng mưa (lưu lượng) lớn hơn hay bằng giá trị trung bình

III Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông (xem

bảng lũ SGK)

- Các tháng mùa lũ trùng

với các tháng mùa mưa

- Các tháng mùa lũ không

trùng với các tháng mùa

mưa

- Giải thích



Ngày đăng: 14/01/2021, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng lũ SGK) - NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN ĐỊA 8 - TUẦN 28
bảng l ũ SGK) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w