nội dung dạy học môn địa lí khối 12 mức độ trung bình- yếu – kém tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án...
Trang 1TÀI LIỆU SỐ 2 NỘI DUNG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 12 MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH- YẾU – KÉM
+ Thoát khỏi khủng hoảng kéo dài, đẩy lùi lạm phát, kiềm chế 1 con số
+Tốc độ tăng trưởng khá cao
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: CNH- HĐH
+ Xoá đói giảm nghèo, đời sống vật chất , tinh thần: cải thiện
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:
- Bối cảnh
- Thành tựu :
+ Thu hút vốn đầu tư
+ Hợp tác kinh tế - KHKT,khai thác tài nguyên , bảo vệ môi trường
+ Ngoại thương phát triển , xuất khẩu: dệt may, thiết bị điện tử, tàu biển, gạo
a.Vị trí địa lí:Atlat tr 4,5
_ Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNA
_ Hệ toạ độ trên đất, trên biển
_ Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
_ Phân hoá đa dạng: tự nhiên (Bắc Nam, núi đồng bằng, biển hải hải đảo)
Trang 2_ Phong phú tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật.
_ Khó khăn: thiên tai( bão, lũ lụt , hạn hán)
@ Kinh tế:
_ Nằm ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế( giao lưu , phát triển kinh tế)
@ Văn hoá, xã hội:
_ Chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị, cùng phát triển khu vực ĐNA
@ An ninh quốc phòng:
_Vị trí đặc biệt quan trọng khu vực ĐNA Biển Đông rất quan trọng xây dựng phát triển KT và bảo
vệ đất nước
2.Kĩ năng:
_ Xác định vị trí trên bản đồ ĐNA và Thế Giới
Bài 3 : Thực hành : VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM.
Kĩ năng: Vẽ lược đồ Việt Nam có hình dạng tương đối chính xác: đường biên giới, đường
bờ biển, sông lớn, đảo, quần đảo
Bài 4-5 : LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ.
1.Kiến thức:
_Trình bày đặc điểm 3 giai đoạn phát triển tự nhiên Việt Nam.
@ Giai đoạn Tiền Cambri:là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam với
các đặc điểm:
_ Là giai đoạn cổ nhất , kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ, diễn ra trong khoảng 2 tỉ năm,
kết thúc cách đây 542 triệu năm
_Diễn ra trong phạm vi hẹp ( núi cao Hoàng Liên Sơn, Trung Trung Bộ)
_ Điều kiện cổ địa lí còn sơ khai đơn điệu( khí quyển:amoniac, điôxit cacbon, nito, hiro, oxi.Sinh
vật: tảo , động vật thân mềm)
@ Giai đoạn cổ kiến tạo:là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính quyết định đến lịch sử phát
triển của tự nhiên, với các đặc điểm:
_ Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua 2 đại cổ sinh, trung sinh.
_ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhát trong lịch sử phát triển tự nhiên:
+ Nhiều khu vực chìm ngập dưới biển ( trầm tích), nâng lên ( uốn nếp) vận động tạo núi + Diễn ra nhiều nơi : thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, khối Kon Tum, Tây
Bắc, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc, Nam Trung Bộ Đi liền đứt gãy động đất, phun trào macma
+ Hình thành khoáng sản:đồng , sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quí.
_ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới nước ta rất phát triển: hoá đá san hô tuổi Cổ sinh,
hoá đá than tuổi Trung sinh
+ Về cơ bản, đại bộ phận lãnh thổ đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo.
@ Giai đoạn Tân Kiến Tạo:là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự
nhiên nước ta :
_ Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta:
+Bắt đầu cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn đến nay.
Trang 3_ Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ - Himalaya và những biến đổi khí hậu
có qui mô toàn cầu:
+ Bắt đầu kĩ Neogen, cách đây 23 triệu năm, đến nay
+Chụi tác động vận động tạo núi Anpo- Himalaya: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, +Băng hà , biển tiến, biển lùi,
_ Tiếp tục hoàn thiện điều kiện tự nhiên, làm cho có đặc điểm và diện mạo như ngày nay
2.Kĩ năng:
_ Sử dụng H5 : xác định sự phân bố các loại đá trong 3 giai đoạn
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
Bài 6-7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1.Kiến thức:
@ Đặc điểm chung của địa hình: Atlat tr 6, 7
+Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng
Đồng bằng, núi thấp(dưới 1000m) chiếm 85% , núi cao trên 2000m chiếm 1%
+ Cấu trúc địa hình đa dạng:
Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, 2 hướng chính:( TBĐN từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã, hướng vòng cung núi Đông Bắc, Nam Trường Sơn)
+ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Địa hình chụi tác động mạnh mẽ của con người
Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn
Phía Tây: núi cao trung bình chạy dọc biên giới Việt Lào
Ở giữa thấp hơn: núi xen kẻ sơn nguyên , caonguyên đá vôi: Phong Thổ, Mộc Châu, Ninh Bình, Thanh Hóa Xen kẻ là thung lũng sông: sông Đà, Mã, Chu, cùng hướng TB_ĐN
*Vùng núi Đông Bắc:
_ Vị trí: nằm tả ngạn sông Hồng.
_ Đặc điểm:
+ Chủ yếu là đồi núi thấp, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
+ Nổi bật 4 cánh cung lớn hình rẽ quạt: sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, quy tụ ởTam Đảo
+ Địa hình cacxto tạo thắng cảnh nối tiếng
+ Núi cao trên 2000m thượng nguồn sông Chảy
+ Giáp biên giới Việt- Trung địa hình cao núi đá vôi
Trang 4+ Trung tâm : núi thấp 500-600m , giáp đồng bằng đồi trung du thấp dưới 100m.
+ Sông chạy theo hướng vòng cung : sông: Cầu , Thương ,Lục Nam
* Vùng núi Bắc Trường Sơn:
_ Vị trí : phía Nam sông Cả đến đèo Hải Vân
_ Đặc điểm:
+ Núi song song và so le : hướng TB- ĐN Cao 2 đầu thấp ở giữa
+ Phía Bắc : núi Tây Nghệ An, phía Nam: núi Tây Thừa Thiên Huế
+ Giữa : núi đá vôi Quảng Bình, núi thấp Quảng Trị
+ Cuối cùng : núi đâm ngang ra biển: dãy Bạch Mã
* Vùng núi Nam Trường Sơn:
_ Vị trí: phía nam dãy Bạch Mã đến vĩ tuyến 110 B
+ Bất đối xứng 2 sườn Đông Tây rất rõ
* Bán bình nguyên và trung du:ĐNB thềm phù sa cổ 100m, phủ badan200m.
+ Khu vực đồng bằng:
Đồng bằng châu thổ sông: ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long
* Đồng Bằng Sông Hồng: do phù sa sông Hồng , Thái Bình bồi đắp.
_ Diện tích 1500km2
_ Có hệ thống kênh đê ngăn lũ, vùng trong đê không được phù sa bồi đắp
_ Ít chụi tác động của thủy triều
*Đồng Bằng Sông Cửu Long: do sông Tiền, Hậu bồi đắp.
_ Diện tích 40000km2
_ Có hệ thống kênh rạch chằng chịt, được phù sa bồi đắp hằng năm
_ Chụi tác động mạnh của thủy triều
Đồng bằng ven biển: miền Trung : do phù sa biển bồi đắp, đất nhiều cát ít phù sa
+ Thủy năng: thủy điện
+ Du lịch: tham quan, nghĩ dưỡng ,sinh thái
Trang 5_ Hạn chế: giao thông , khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế.Thiên tai
* Khu vực đồng bằng:
_ Thế mạnh : Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, khoáng sản, lâm sản, tập trung nhiều thành phố, khu
công nghiệp, thương mại, phát triển giao thông bộ, sông
_ Han chế: thiên tai
2 Kĩ năng:
Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam:
- Trình bày đặc điểm nổi bật về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, thực động vật
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ các dãy núi, cao nguyên đá vôi, cao nguyên badan,sông chính
- Phân tích biểu đồ khí hậu, bảng số liệu về khí hậu của 1 số địa điểm (HN, Huế, TPHCM)
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1.Kiến thức:
@ Khái quát về biển Đông:Atlat tr 6,7
_ Rộng , diện tích 3,477 triệu km2 , lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương
_ Biển tương đối kín
_ Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
@ Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:
+ Khí hậu:nhờ biển Đông mà khí hậu Việt Nam mang đặc tính của khí hậu hải dương , điều hòa hơn
+ Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
Địa hình ven biển đa dạng: vịnh cửa sông, cồn cát ,
Hệ sinh thái đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo
@ Tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển: phong phú:
Khoáng sản:trữ lượng lớn và giá trị nhất:dầu khí: Nam Côn Sơn- Cửu Long, Thổ Chu –
Mã Lai, sông Hồng Muối ở Nam Trung Bộ
Hải sản: giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao
@ Thiên tai:nhiều thiên tai:bão, sạt lỡ bờ biển, cát bay , cát chảy.
@ Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
_ Tính chất nhiệt đới: nằm trong vùng nội chí tuyến( tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao trên
200 C , )
@ Lượng mưa, độ ẩm lớn: (TB 1500-2000mm, độ ẩm không khí cao , cân bằng ẩm luôn dương )
@ Gió mùa:có 2 loại gió : gió mùa mùa Đông, gió mùa mùa Hạ Atlat tr 9.
* Gió mùa mùa Đông: từ tháng 11- 4 năm sau, miền Bắc chụi ảnh hưởng khối không khí
lạnh phương bắc theo hướng đông bắc
Trang 6+ Gió mùa đông bắc:
Nguồn gốc: không khí lạnh xuất phát từ trung tâm áp cao Xibia qua lục địa vào nước ta Hướng gió :ĐB.
Phạm vi hoạt động: từ vĩ tuyến 160 B trở ra Bắc
.Thời gian hoạt động: đầu mùa Đông ( T 11,12,1) khối không khí lạnh di chuyển qua lục địa
Á mang lại cho miền Bắc thời tiết lạnh và khô.Nửa cuối mùa Đông( T2,3) khối không khí lạnh di chuyển về phía đông qua biển vào nước ta gây thời tiết lạnh ẩm , mưa phùn cho vùng ven biển, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
Tính chất: hoạt động từng đợt, mạnh ở miền Bắc, kéo dài 2-3 tháng, không liên tục Khi
xuống phía Nam bị biến tính và suy yếu bởi bức chắn dãy Bạch Mã
+ Gió Tín Phong:thổi theo hướng ĐB, gây mưa cho ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ, Tây
Nguyên là mùa khô
* Gió mùa mùa Hạ: Gió mùa Tây Nam:
Nguồn gốc : xuất phát trung tâm áp cao Bắc Ấn Độ Dương
Hướng gió: 2 luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam
Tính chất: Đầu mùa hạ ( T 5-6-7) theo hướng Tây Nam gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Vượt dãy Trường Sơn khối không khí trở nên nóng khô ( gió Tây- Lào) tràn xuống đồng bằng Nam Bộ và phía nam của khu vực Tây Bắc : nóng , khô
Giữa và cuối mùa Hạ : gây mưa lớn và kéo dài cho vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên
* Hoạt động gió Tây Nam cùng với dãy hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây mưa cho 2 miền Nam – Bắc và mưa vào tháng 9 ở Trung Bộ.
* Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu:
Miền Bắc: có mùa Đông lạnh ít mưa, khô và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều
Miền Nam: có 2 mùa mưa khô rõ rệt
Miền đồng bằng ven biển miền Trung: có 2 mùa mưa- khô nhưng mùa mưa lệch về mùa Thu Đông
@ Các thành phần tự nhiên khác:
+ Địa hình : Xâm thực mạnh ở đồi núi :
_ Sườn dốc mất lớp phủ thực vật, địa hình cắt xẽ : đất bị xói mòn rửa trôi, đất trượt đá lở
_Núi đá vôi: cacxtơ, hang động ngầm
_Thềm phù sa cổ: bào mòn rửa trôi tạo đất xám bạc màu
Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Rìa phía đông Nam đồng bằng sông Hồng, tây nam đồng
bằng sông Cửu Long
+ Sông ngòi:
Mạng lưới dày đặc: 2360 con sông dài trên 10km, cứ 20km gặp 1 cửa sông, sông nhiều nhưng nhỏ Sông nhiều nước giàu phù sa
Chế độ nước theo mùa:
_ Lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô
_Tính thất thường trong chế độ mưa quy định tính thất thường của chế độ dòng chảy
+ Đất : feralit là loại đất chính, đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm.
Trang 7_ Nhiệt ẩm cao quá trình phong hóa diễn ra mạnh tạo nên lớp đất dày, mưa nhiều rửa trôi các chất bazo dễ tan làm đất chua, có sự tích tụ oxit sắt và oxit nhôm tạo màu đỏ vàng.
_ Đất dể bị thoái hóa là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm cao mưa theo mùa địa hình nhiều đồi núi
+ Sinh vật: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh Thực, động vật phổ
biến là họ nhiệt đới
@ Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:
+ Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
Thuận lợi : phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi Phát triển
mô hình nông lâm kết hợp
Khó khăn: Tính thất thường của thời tiết và khí hậu khó khăn canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch
thời vụ
+ Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
Thuận lợi: phát triển lâm nghiệp, thủy sản, giao thông, du lịch vào mùa khô.
Khó khăn: giao thông, du lịch, công nghiệp khai thác, bảo quản máy móc thiết bị nông sản Thiên
tai, môi trường bị suy thoái
Bài 11, 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1 Kiến thức:
@ Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam: do sự phân hóa của khí hậu:Atlat tr 6,7, 9,12
_ Phần lãnh thổ phía Bắc: từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc: đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa có mùa đông lạnh:
+ Nhiệt độ trung bình trên 200C do ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc, có 3 tháng lạnh dưới
180C (ở miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ )
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Thành phần thực, động vậtnhiệt đới chiếm ưu thế, cây á nhiệt đới, thú lông dày Ờ đồng bằng trồng rau ôn đới vào mùa đông,
_ Phần lãnh thổ phía Nam : Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam : mang sắc thái khí hậu cận
xích đạo gió mùa :
+ Nóng quanh năm nhiệt độ trung bình trên 250C không có tháng nào dưới 200C
+ Cảnh quan tiêu biểu : rừng cận xích đạo gió mùa động, thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới Có rừng rụng lá vào mùa khô, rừng thưa nhiệt đới khô (Tây Nguyên) động vật thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo
@ Thiên nhiên phân hóa theo đông tây
_ Vùng biển và thềm lục địa:
+ Biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền, có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ
+ Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng Đường bờ biển nam trung Bộ khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp tiếp giáp biển nước sâu
Trang 8+ Vùng núi thấp Tây Bắc mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn mùa hạ đến sớm đôi khi có giótây, lượng mưa giảm Khí hậu tây Bắc lạnh chủ yếu do độ cao địa hình.
+ Sườn đông Trường Sơn có mưa vào Thu - Đông thì vùng núi Tây Nguyên là mùa khô và ngược lại
@ Thiên nhiên phân hóa theo độ cao: có 3 đai cao (Alat tr 6,7, 9, 11,12)
_ Đai nhiệt đới gió mùa
+ Miền Bắc dưới 600-700m, miền Nam 900-1000m
+ Khí hậu nhiệt đới: mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt
+ Có 2 nhóm đất: phù sa chiếm 24%, feralit 60%
+ Sinh vật: Hệ sinh thái nhiệt đới
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
_ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
+ Miền Bắc 600-700 đến 2600, miền nam 900-1000 đến 2600 Có khí hậu mát mẽ, không
có tháng nào trên 250C mưa nhiều độ ẩm tăng
.Từ 600-700 đến 1600-1700m : khí hậu mát mẽ, độ ẩm tăng: hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng
và lá kim, có chim thú cận nhiệt và thú lông dày
Trên 1600-1700m : đất mùn rừng kém phát triển: Rêu, địa y cây ôn đới, chim di cư
_ Đai ôn đới gió mùa trên núi: từ 2600m trở lên ( Hoàng Liên Sơn), khí hậu ôn đới dưới
150C, mùa đông dưới 50C, cây ôn đới, đất mùn thô
@ Các miền địa lí tự nhiên: có 3 miền (Atlat tr 13,14)
_ Miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ:
Phạm vi: tả ngạn sông Hồng, rìa phía tây và tây nam đông bằng Bắc Bộ.
Đặc điểm cơ bản:
+ Núi thấp chiếm ưu thế hướng vòng cung, có hệ thống sông lớn đồng bằng mở rộng
+ Có hoạt động của gió mùa đông Bắc tạo nên mùa đông lạnh
+ Địa hình bờ biển đa dạng: thấp phẳng, vịnh, đảo, quần đảo, biển đáy nông, lặng gió, có vịnh nước sâu thuận lợi phát triển kinh tế biển
+ Tài nguyên khoáng sản: than, sắt, thiếc, vật liện xây dựng Vùng thềm lục địa ( vịnh Bắc
+ Địa hình cao, núi xen kẻ dòng sông chạy song song theo hướng TBĐN
+ Đồng bằng thu hẹp, ảnh gió mùa đông Bắc suy yếu, tính chất nhiệt đới tăng dần
+ Là miền duy nhất có 3 đai cao
+ Rừng còn nhiều: Nghệ An, Hà Tĩnh Khoáng sản : thiếc, sắt, apatit ven biển có cồn cát bãi tắm đẹp
Khó khăn: thiên tai thường xãy ra: bão, lũ, hạn hán
_ Miền Nam trung Bộ và Nam Bộ:
Phạm vi: phía Nam dãy Bạch Mã trở vào Nam.
Đặc điểm cơ bản:
Trang 9+ Cấu trúc địa hình khá phức tạp:
Núi cổ, sơn nguyên bốc mòn, cao nguyên bazan
Đồng bằng châu thổ sông, đồng bằng ven biển
Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều hải cảng có đảo ven bờ
Khí hậu cận xích đạo gió mùa, rừng nhiệt đới cây họ dầu phát triển, thú lớn, bò sát Khoáng sản: dầu – khí ở thềm lục địa , boxit Tây Nguyên
Khó khăn: Sử dụng đất đai: xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, lũ ở đồng bằng sông Cửu
Long và hạ lưu sông lớn, thiếu nước vào mùa khô
_ Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên và kiến thức trình bày đặc điểm của 3 miền địa lí tự nhiên
về địa hình khí hậu sông ngòi, đất, sinh vật
BÀI 13: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ TRỐNG MỘT SỐ DÃY NÙI VÀ ĐỈNH NÚI
Kĩ năng: Xác định và ghi đúng trên bản đồ các dãy núi : Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,
Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã Các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Đông Triều, Bắc Sơn Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu Các cao nguyên bazan: Đắk Lak, Playku, Mơ Nông, Di Linh Các đỉnh núi: Phanxipang, Rào Cỏ, Ngọc Lĩnh Các con sông: Hồng, Thái Bình, Đà, Mã, Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Trà khúc, Đồng Nai, Tiền, Hậu
_ Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng: Phân tích bảng 14.1
+ Tài nguyên rừng bị suy giảm.Tổng diện tích có rừng : 1943-1983:14,3-7,2 triệu ha
+ Đang được phục hồi: 1983 diện tích có rừng 7,2 triệu ha đến năm 2005 diện tích có rừng tăng: 12,7 triệu ha
+ Tổng diện tích có rừng và độ che phủ rừng thấp hơn năm 1943 Chất lượng rừng bị giảm sút do diện tích rừng giàu giảm.( do tăng diện tích rừng trồng)
_ Ý nghĩa:
+ Kinh tế: gỗ, dược liệu, du lịch, sinh thái
+ Môi trường: Chống xói mòn, tăng nước ngầm, hạn chế lũ lụt, điều hòa khí hậu
_ Biện pháp:
+ Nhà nước quy định và quy hoạch bảo vệ, phát triển đối với 3 loại rừng: phòng hộ, đặc dụng và sản xuất
+ Triển khai luật: bảo vệ và phát triển
+ Trồng rừng: nâng cao độ che phủ ở đồng bằng 45- 50%, ở đồi núi 70 -80%( năm 2010: 5 triệu ha,
độ che phủ 43%)
Trang 10*Đa dạng sinh học:
_ Đa dạng sinh học cao: thực vật 14500 loài, thú 300 loài
_ Đang bị suy giảm: số lượng loài thực – động vật
_ Nguyên nhân: khai thác quá mức, ô nhiểm môi trường nước
_ Biện pháp:
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành sách đỏ Việt Nam
+ Quy định khai thác gỗ, động vật, thủy sản
@ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
_ Hiện trạng: năm 2005 đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha (28,4% diện tích đất tự nhiên) Bình
quân đất nông nghiệp: 0,1 ha, khả năng mở rộng ở đồng bằng không nhiều
_ Suy thoái tài nguyên đất: Diện tích đất trống đồi trọt giảm mạnh, nhưng đất bị suy thoái
vẫn còn rất lớn 9,3 triệu ha bị đe dọa sa mạc hóa ( 28% )
_ Biện pháp:
+ Đồi núi: Tổng thể ( thủy lợi, canh tác hợp lí: ruộng bậc thang, đào hố vẫy cá, trồng cây theo
băng)
Cải tạo đất hoang đồi trọt
Bảo vệ rừng ngăn chặn du canh, du cư
+ Đồng bằng: phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, quản lí chặt chẽ, có kế hoạch mở rộng, bón
phân cải tạo chống ô nhiễm
@ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác:
_ Tài nguyên nước:
+ Hiện trạng: ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô, ô nhiễm tăng
+ Biện pháp: sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, phòng chống ô nhiễm
_ Tài nguyên khoáng sản:
+ Hiện trạng : nhiều (nhỏ) phân tán : khó khăn khai thác
+ Biện pháp: quản lí khai thác, sử dụng tiết kiệm, khai thác vận chuyển tránh ô nhiễm
_ Tài nguyên du lịch:
+ Hiện trạng: ô nhiễm, cảnh quan suy thoái
+ Biện pháp: bảo tồn, tôn tạo, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch sinh thái
_ Tài nguyên khí hậu
_ Tài nguyên biển
2 Kĩ năng: Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
Vẽ biểu đồ ở bảng 14.1: sự biến động diện tích rừng qua một số năm và nhận xét
BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1 Kiến thức:
@ Bảo vệ môi trường: 2 vấn đề quan trọng nhất:
_ Mất cân bằng sinh thái môi trường: gia tăng thiên tai
_ Ô nhiễm môi trường: nước, không khí, đất
Trang 11@ Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:
_ Bão:
+ Hoạt động từ tháng 6 kết thúc tháng 11, tập trung nhiều vào tháng 9 Có 3 đến 4 cơn bão
đổ bộ vào vùng biển nước ta
+ Hậu quả: mưa lớn: trung bình từ 400-500mm, nước dâng ngập trên diện rộng Gió mạnh:
sóng to cao 9 đến 10m làm lật úp tàu thuyền, ngập măn vùng ven biển, tàn phá công trình vững chắc
+ Biện pháp:
Dự báo quá trình hình thành và hướng di chuyển
Kiêu gọi tàu thuyền đi trên biển tránh xa trung tâm bão hoặc trở về đất liền
Ven biển cũng cố đê biển
Khẩn trương sơ tán dân khi có bão lớn
Chống bão kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng, chống lũ và xói mòn ở miền núi
_ Ngập lụt:
+ Đồng bằng sông Hồng: do mưa lớn, đất thấp, do có đê sông đê biển bao bọc Mức độ đô thị hóa cao làm cho ngập lụt nghiêm trọng hơn
+ Đồng bằng sông Cửu Long do mưa lớn và triều cường
+ Đồng bằng ven biển do mưa bão, nước biển dâng, lũ nguồn
_ Lũ quét:
+ Xãy ra ở lưu vực sông suối miền núi, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn mất lớp phủ thựcvật: bề mặt đất dể bị bốc mòn
+ Miền Bắc xãy ra tháng 6-10, miền Trung từ tháng 10-12
+ Biệp pháp: Quy hoạch phát triển điểm dân cư, sử dụng đất hợp lí, phát triển thủy lợi trồng
rừng
_ Hạn hán:
+ Khô hạn kéo dài, hạn hán xãy ra nhiều nơi:
+ Miền Bắc thung lũng khuất gió, mùa khô kéo dài 3-4 tháng
+ Miền Nam mùa khô khắc nghiệt hơn 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ, 6-7 tháng ở ven biển cực Nam Trung Bộ
+ Biện pháp: tổ chức phòng chống tốt, công trình thủy lợi hợp lí
_ Các thiên tai khác : động đất, dông, lốc, mưa đá, sương muối
+ Động đất: diễn ra mạnh tại các đứt gãy sông Tây Bắc mạnh nhất, đông Bắc, miền Trung,
Nam Bộ
+ Biện pháp: Dự báo, sơ tán dân.
@ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường.( xem mục 3 SGK trang 65 )
2 Kĩ năng: vận dụng được một số biên pháp bảo vệ tự nhiên và phòng chống thiên tai ở địa
phương
ĐỊA LÝ DÂN CƯ Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I Về kiến thức:
1/- Cần phân tích được một số đặc điểm về dân số và phân bố dân cư nước ta:
- Nước ta: đông dân, nhiều thành phần dân tộc
Trang 12- Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
- Dân cư phân bố chưa hợp lí, giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn.Những thay đổi trong phân bố dân cư hiện nay
2/- Cần biết được nguyên nhân, hậu quả của đông dân, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí:
- Nguyên nhân lịch sử, tự nhiên, kinh tế xã hội, …
- Hậu quả: ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường và chất lượng cuộcsống
1/- Học sinh cần hiểu và trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề sử
dụng lao động ở nước ta
- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào
- Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao
- Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
- Cơ cấu sử dụng lao động đang có những chuyển biến khá rõ rệt: theo ngành kinh tế, theothành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn Nguyên nhân của sự chuyển biến
- Những hạn chế về năng suất lao động ở nước ta
2/- Biết được tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta.
Mối quan hệ dân số lao động – việc làm
II Giáo dục: Ủng hộ chính sách dân số, phân bố lại dân cư, phát triển sản xuất, …
III Kĩ năng: Phân tích các bảng số liệu thống kê, biểu đồ, nguồn lao động, sử dụng lao
động và việc làm ở nước ta
Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA
I Kiến thức:
1/- Qua bài học, học sinh cần biết được:
- Đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta: “Là quá trình đô thị hóa chậm chạp, trình độ đô thị hóathấp”
- Nguyên nhân: (kinh tế - xã hội)
- Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội
2/- Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta:
- Các đô thị lớn thường tập trung ở đồng bằng, ven biển, nơi có vị trí thuận lợi
- Số lượng và qui mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng, miền trên cả nước
II Kĩ năng:
- Sử dụng, khai thác Atlat để nhận xét sự phân bố mạng lưới các đô thị lớn của nước ta
Trang 13- Dựa vào Atlat kể tên: các đô thị: đặc biệt loại 1, loại 2, loại 3 của nước ta
Bài 19: THỰC HÀNH
1/- Về kiến thức:
- Học sinh cần biết được: thu nhập bình quân tính theo đầu người trên tháng của nước taliên tục tăng, phản ánh tình hình kinh tế nước ta đang phát triển khá ổn định Tuy nhiên thu nhậpbình quân tính theo đầu người trên tháng là không đều trên phạm vi cả nước
2/- Kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ cột
- Phân tích, so sánh bảng số liệu thống kê để tìm ra kiến thức
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Bài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
1/- Kiến thức: HS cần hiểu được
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: chuyển dịch cơ cấu GDP và chuyển dịch trong nội bộtừng ngành
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
→ Nguyên nhân của sự chuyển dịch trên:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- HS cần biết được đặc điểm chính của nền nông nghiệp nước ta
- Nền nông nghiệp nhiệt đới
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (khí hậu, đất, địa hình, …) cho phép nước taphát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới toàn diện quanh năm, …
+ Nước ta đã và đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
+Những hạn chế của nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả củanền nông nghiệp nhiệt đới
- Đặc điểm, phân bố của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
2/- Kĩ năng:
Sử dụng Atlat trong nông nghiệp chung nhận xét về sự phân bố nông nghiệp, phân tích bảng
số liệu thống kê để thấy rõ sự thay đổi về cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu kinh tế theo thành phầnkinh tế
Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Trang 14I Kiến thức:
1 Qua nội dung bài học, học sinh cần: hiểu và trình bày được các đặc điểm của ngành nông
nghiệp
* Ngành trồng trọt:
- Cơ cấu giá trị của ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng tích cực
- Tình hình phát triển và đặc điểm phân bố: cây lương thực, cây thực phẩm, cây côngnghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm, …
* Ngành chăn nuôi:
Tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi lợn, gia cầm, chăn nuôi gia súc ăn cỏ(trâu, bò, …)
2/- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp:
- Tỉ trọng ngành trồng trọt cao nhưng đang có xu hướng giảm dần
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi ngày càng tăng
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất của ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng cây lương thực,tăng tỉ trọng cây công nghiệp và cây rau đậu
PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤN NGÀNH TRỒNG TRỌT
- Tính được tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng
- Tính được cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt
- Vẽ được biểu đồ đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm câytrồng
- Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngànhtrồng trọt
Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần hiểu và trình bày được:
1/- Những thuận lợi và khó khăn (về mặt tự nhiên kinh tế, xã hội) trong khai thác và nuôi
trồng thủy sản của nước ta
- Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản
+ Biết được ngành thủy sản đang có bước phát triển đột phá
+ Các tỉnh có nghề cá phát triển mạnh
+ Các vùng nuôi nhiều thủy sản
2/- Hiểu được vai trò của ngành lâm nghiệp; về kinh tế về môi trường, …
- Tài nguyên rừng nước ta giàu có nhưng đang bị suy thoái, chất lượng hệ sinh thái rừnggiảm
- Tình hình phát triển và đặc điểm phân bố lâm nghiệp
II Kĩ năng:
Trang 15- Vẽ biểu đồ, phân tích số liệu thống kê về lâm, ngư nghiệp
- Sử dụng Atlat trong lâm nghiệp, thủy sản Xác định được các khu vực sản xuất, khai tháccác vùng nuôi thủy sản quan trọng
Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
- Nêu được 7 vùng nông nghiệp của nước ta
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản về: điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiệnkinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, chuyên môn hóa sản xuất của từng vùng nông nghiệp
- Biết và nêu được những xu hướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta + Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp
+ Phát triển kinh tế trang trại
+ Phát triển thành các vùng chuyên canh nông nghiệp
II Kĩ năng:
- Dựa vào Atlat trong nông nghiệp; nêu được sự phân hóa một số sản phẩm nông nghiệp(lúa, cà phê, cao su, chè, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản) và sản phẩm chuyên môn hóa củatừng vùng nông nghiệp
Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I Kiến thức:
Qua nội dung bài học, học sinh cần:
- Hiểu và trình bày được: cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đa dạng và đang có sự chuyểndịch
- Hiểu và trình bày được: cơ cấu thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất côngnghiệp đang có sự thay đổi sâu sắc
- Hiểu và trình bày: cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ có sự phân hóa, các khu vực có mức
độ tập trung công nghiệp cao và giá trị sản xuất lớn
- Giải thích được nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ, thành phần kinh
tế, trong sản xuất công nghiệp
II Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tếtrong sản xuất công nghiệp
- Dựa vào Atlat trong công nghiệp chung trình bày được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Bài 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
I Kiến thức:
Hiểu và nêu được đặc điểm phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm củanước ta
Trang 16- Công nghiệp năng lượng:
+ Tình hình phát triển, phân bố: công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu (than, dầu, khí) + Tình hình phát triển và phân bố: công nghiệp điện lực
+ Tình hình phát triển và phân bố: công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
+ Tình hình phát triển và phân bố: công nghiệp chế biến các sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, thủy hải sản
Bài 28: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I KIẾN THỨC:
1 Trình bày được khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sảnxuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệuquả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
2 Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Nhân tố bên trong (Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội) có ảnhhưởng rất quan trọng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Nhân tố bên ngoài (thị trường, hợp tác quốc tế) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
3 Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước
Đặc điểm phân bố của điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùngcông nghiệp
II KỈ NĂNG:
Dựa vào Atlat nhận xét sự phân bố của tổ chức lãnh thổ công nghiệp, xác định được một sốđiểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
Bài 29: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỔ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
1/- Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học và một số vấn đề phát triển ngành công nghiệp Việt Nam
- Củng cố kiến thức về sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
- Củng cố kiến thức về những nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp
2/- Kĩ năng:
- Biết tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân hóa theo thành phần kinh tế
- Biết cách phân tích, nhận xét, giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trên cơ sở sốliệu và biểu đồ
- Biết phân tích, lựa chọn và vẽ được biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuấtcông nghiệp
- Dựa vào bảng số liệu và Atlat để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất côngnghiệp theo vùng, theo lãnh thổ của nước ta
Trang 17MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
BÀI 30 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
I Các loại hình và hiện trạng phát triển :
1 Đường ô tô :
- Sự phát triển : Mở rộng và hiện đại hóa, mạng lưới phủ kín khắp vùng
- Các tuyến đường chính : ( Atlat Tr 23)
+ Quốc lộ 1A dài 2.300 Km, là tuyến đường sương sống nối các vùng kinh tế( trừ Tây Nguyên)
và hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước
+ Đường Hồ Chí Minh, có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội cảu dải đất ở phía tây đất nước
+ Hệ thống đường xuyên Á : Nối kết hệ thống đường bộ trong khu vực
+ Sông Mekong- Đồng Nai
+ Một số sông lớn ở miền Trung
4 Đường biển (Atlat/23)
- Đường bờ biển dài có nhiều vũng vịnh kín gió, nằm trên đường hàng hải quốc tế thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển
- Các tuyến đường biển chủ yếu là tuyến Bắc Nam Quan trọng nhất là tuyến Hải Phòng- TP HồChí Minh dài 1.500 Km
- Các cảng biển và các cụm cảng quan trọng là: Hải Phòng- Cai Lân, Đà Nẵng- Liên Chiểu- Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn- Vủng Tàu- Thị Vải
5 Đường hàng không :
- Là một ngành non trẻ, phát triển nhanh, hiện đại
- Năm 2007 : có 19 sân bay ( trong đó có 05 sân bay Quốc Tế ), các tuyến bay trong nước : Hà Nội Tp HCM, Đà Nẵng Ngoài ra còn mở các đường bay đến nhiều trong khu vực và cả thế giới
6 Đường ống :
- Vận chuyển đường ống ngày càng phát triển, gắn liền với sự phát triển ngành dầu khí
- Các tuyến đường ống quan trọng :
+ Phía Bắc : tuyến đường B12 (Bãi Cháy- Hạ Long) vận chuyển xăng dầu tới các tỉnh ĐB S.Hồng
+ Phía Nam : một số đường ống dẫn dầu từ thềm lục địa vào đất liền
II Bưu chính viễn thông :
Trang 181 Bưu chính :
- Đặc điểm nổi bật: có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp
- Hạn chế :
+ Mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ còn lạc hậu
+ Quy trình công nghiệp ở các địa phương còn mang tính thủ công, thiếu lao động có trình độ cao
- Hướng phát triển :
+ Cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa
+ Phát triển các hoạt động công ích, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
2 Viễn thông :
- Đặc điểm nổi bật: tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu các thành tựu kỹ thuật hiện đại
- Sự phát triển :
+ Trước thời kì đổi mới : mạng lưới và thiết bị cũ kĩ lạc hậu, dịch vụ nghèo nàn
+ Những năm gần đây: tăng trưởng với tốc độ cao đạt mức trung bình 30% /năm
- Mạng lưới viễn thông tương đối đa dạng và không ngừng phát triển Tuy nhiên sự phân bốkhông đều giữa các vùng
Bài 31 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
I Thương mại :
1 Nội thương ( Alat/24 )
- Phát triển mạnh sau thời kì đổi mới, cả nước đã hình thành thị trường thống nhất , hàng hóa phongphú, đa dạng
- Thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
2 Ngoại thương ( xuất – nhập khẩu )
- Tình hình phát triển ( Alat/24 )
+ Hoạt động xuất nhập khẩu có nhiều chuyển biến : tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liên tục
+ Thị trường mua bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa
+ Năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO và quan hệ mua bán với hầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
+ Cơ chế quản lí có nhiếu đổi mới
- Xuất khẩu ( Alat 24 ) : liên tục tăng
+ Các mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú : khoáng sản, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, nông sản, thủy sản
+ Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là : Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc
- Nhập khẩu : tăng khá mạnh ( Alat/24)
+ Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất, nguyên liệu
+ Thị trường nhập khẩu : khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, Châu Âu