1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ 3 NHÂN đôi ADN và PHIÊN mã IN

10 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 635,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam KHÓA 10 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÙNG THẦY THỊNH NAM CHUYÊN

Trang 1

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA

10

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CÙNG THẦY THỊNH NAM

CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Nội dung: NHÂN ĐÔI ADN VÀ PHIÊN MÃ

Câu 1 [15249]: Trong quá trình nhân đôi của ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia tổng hợp

gián đoạn Hiện tượng này xảy ra do

A mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ - 5’

B mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’ - 3’

C mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN

D mạch mới luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN

Hướng dẫn: B

Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới luôn đc tổng hợp theo chiều 5' - 3'C nên mạch gốc của ADN có mạch mới đc tổng hợp liên tục còn mạch bổ sung của ADN sẽ tổng hợp 1 cách gián đoạn

Câu 2 [15380]: Mục đích của tái bản ADN là

A chuẩn bị cho tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào

B chuẩn bị cho tế bào tổng hợp một lượng lớn prôtêin

C chuẩn bị tái tạo lại nhân con của tế bào

D chuẩn bị tái tạo lại toàn bộ các bào quan của tế bào

Hướng dẫn : A

Câu 3 [15382]: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim ligaza tác dụng nối các đoạn okazaki

A ở mạch tổng hợp liên tục

B ở mạch được tổng hợp cùng chiều tháo xoắn

C ở mạch mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 3’ đến 5’

D ở mạch được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn

Hướng dẫn: D

Mạch được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn là mạch tổng hợp gián đoạn, nên cần có enzim nối ligaza để nối các đoạn nucleotit lại với nhau

Câu 4 [15387]: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN – pôlimeraza có vai trò

A tháo xoắn phân tử ADN mẹ

B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch của ADN mẹ

C lắp ráp các nuclêôtit vào mạch mới của ADN con

D đóng xoắn phân tử ADN con

Hướng dẫn: C

Trong quá trình nhân đôi ADN, nhiệm vụ của enzim ADN- polimeraza là: xúc tác bổ sung các nu để kéo dài ADN mới

Câu 5 [15390]: Có bao nhiêu lí do sau đây được dung để giải thích cho hiện tượng từ một phân tử ADN mẹ có thể tạo ra

2 ADN con giống hệt ADN mẹ?

I ADN có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ xung

II ADN được cấu tạo từ hai mạch theo nguyên tắc bổ sung

III ADN có khối lượng và kích thước lớn, bền vững tương đối

IV ADN có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn

Số nội dung giải thích đúng là:

Hướng dẫn: D

Nhờ vào khả năng tự nhân đôi với nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung nên từ 1 ADN mẹ có thể tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau và giống mẹ

Câu 6 [15392]: Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình tái bản ADN?

Hướng dẫn: D

Trang 2

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Quá trình tái bản ADN gồm có các thành phần ADN mẹ, các loại enzyme ( ADN polymeraza, ARN polymeraza, ligaza, helicase ), nucleotide môi trường nội bào, Protein SSB

Câu 7 [15393]: Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn

A enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn nucleotit vào đầu 3'OH của chuỗi polynucleotit con và

mạch polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3' - 5'

B enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5' của polynucleotit ADN mẹ và mạch

polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5 - 3'

C enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3' của polynucleotit ADN mẹ và mạch

polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5' - 3'

D hai mạch của phân tử ADN mẹ ngược chiều nhau và enzyme ADN polymerase chỉ có khả năng gắn nucleotit vào

đầu 3'OH của mạch mới tổng hợp hoặc đầu 3'OH của đoạn mồi theo nguyên tắc bổ sung

Hướng dẫn: D

Hai mạch của phân tử ADN mẹ ngược chiều nhau và enzyme ADN polymerase chỉ có khả năng gắn nucleotit vào đầu 3'OH của mạch mới tổng hợp hoặc đầu 3'OH của đoạn mồi theo nguyên tắc bổ sung ADN polymeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5' còn mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn

Câu 8 [15398]: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là:

A Trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

B Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN theo 2 hướng và ngược chiều nhau

C 2 ADN mới được hình thành, 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc thay đổi

D 2 ADN mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu

Hướng dẫn: A

Câu 9 [15399]: Đoạn Ôkazaki tạo ra trong quá trình nhân đôi ADN là

A các đoạn êxôn của gen không phân mảnh B các đoạn intrôn của gen phân mảnh

C đoạn pôlinuclêôtit sinh từ mạch khuôn 5’=> 3 D đoạn pôlinuclêôtit sinh từ mạch khuôn 3’ => 5’ Hướng dẫn: C

Trong quá trình nhân đôi ADN, ADN - pol chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3' nên mạch gốc 3' - 5' được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazaki Sau đó chúng được nối lại nhờ enzyme nối Các đoạn Okazaki trong quá trình nhân đôi ADN là các đoạn polinucleotide sinh ra từ mạch khuôn 5' → 3' ( mạch tổng hợp gián đoạn)

Câu 10 [15400]: Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:

….A T G X A T G G X X G X …

Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự

A ….T A X G T A X X G G X G… B ….A T G X A T G G X X G X…

C ….U A X G U A X X G G X G… D ….A T G X G T A X X G G X T…

Hướng dẫn: A

Mạch đơn có trình tự ATGATGGXXGX Trong quá trình nhân đôi, các nu sẽ liên kết với nu môi trường theo nguyên tắc

bổ sung A-T, G-X → TAXGTAXXGGXG

Câu 11 [15401]: Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở :

C nhân và các bào quan ở tế bào chất D nhân và một số bào quan

Hướng dẫn: D

Câu 12 [15402]: Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn có chiều:

Hướng dẫn: A

Câu 13 [15403]: Nguyên tắc bán bảo tồn là:

A Sau tự nhân đôi, số phân tử ADN con bằng một nửa số phân tử ADN mẹ

B Sau tự nhân đôi, phân tử ADN con có 1 mạch là của ADN mẹ

C Sau tự nhân đôi, có sự sắp xếp lại các nuclêotit của ADN mẹ kết quả là số nuclêotit của ADN chỉ còn lại một nửa

Trang 3

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

D Sau quá trình nhân đôi chỉ một nửa số phân tử ADN được bảo toàn

Hướng dẫn: B

Câu 14 [15405]: Vì sao trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục,

mạch còn lại tổng hợp gián đoạn?

(1) Vì ADN mẹ gồm hai mạch luôn song song và định hướng ngược chiều nhau

(2) Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’

(3) Vì ADN nhân đôi ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

A (1), (2) B (1), (3) C (2), (3) D (2)

Hướng dẫn: A

Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi chạc chữ Y có 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp gián đoạn là do:

+ ADN mẹ gồm 2 mạch song song và ngược chiều

+ enzyme ADN pol chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'

Câu 15 [15406]: Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtít giống phân

tử ADN mẹ là:

A Hoạt động theo chiều từ 3’ đến 5’ của enzim ADN-pôli meraza

B Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình lắp ghép các nuclêôtít tự do

C Sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hiđrô trong cấu trúc

D Cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn

Hướng dẫn: D

Câu 16 [15407]: Sự linh hoạt trong các hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi

A Tính yếu của các liên kết hiđrô B Tính bền vững của các liên kết phôphođieste

C Cấu trúc không gian xoắn kép của ADN D Sự đóng và tháo xoắn của sợi NST

Hướng dẫn: A

Sự linh hoạt trong hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi tính yếu của các liên kết hidro Các liên kết hidro yếu có thể dễ dàng tách 2 mạch ra để thực hiện các chức năng sinh học(nhân đôi, phiên mã)

Câu 17 [15408]: Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử ADN mới được tạo ra qua nhân đôi, có cấu

trúc giống hệt với phân tử ADN ”mẹ”?

A Sự tổng hợp liên tục xảy ra trên mạch khuôn của ADN có chiều 3’→ 5’

B Sự liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit của mạch khuôn theo đúng nguyên tắc bổ

sung

C Hai mạch mới của phân tử ADN được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược với nhau

D Sự nối kết các đoạn mạch ngắn được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ do một loại enzim nối thực hiện Hướng dẫn: B

nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho các ADN con qua nhân đôi sẽ giống hệt với ADN mẹ

Câu 18 [15418]: Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ ở chỗ

A cần năng lượng và các nuclêôtit tự do của môi trường

B có nhiều đơn vị tái bản và nhiều loại enzim tham gia

C diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

D hai mạch đều được tổng hợp liên tục

Hướng dẫn: B

Nhân đôi ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực cần năng lượng và nucleotide tự do, diễn ra theo 2 nguyên tắc là bổ sung và bán bảo toàn

Nhân đôi ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 đơn vị tái bản, nhưng nhân đôi ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản và nhiều loại enzyme tham gia

Câu 19 [15410]: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

I Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

II Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã

III

chiều 3’ => 5’

Trang 4

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

IV Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN

ban đầu

V Enzim ADN pôlimeraza tự tổng hợp 2 mạch mới bổ sung với 2 mạch khuôn

Câu 20 [15404]: Khi nói về quá trình tự nhân đôi của ADN có các nội dung:

I Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào của tế bào nhân thực

II Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

III Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

IV Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5'→ 3'

V Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ

Y

VI Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ

Số nội dung nói đúng là:

Hướng dẫn: D

ADN - vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, được di truyền từ thế hệ tế bào mẹ sang thế hệ tế bào con thông qua cơ chế nhân đôi

1 Đúng Nhân đôi ADN diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào(pha S)

2 Đúng Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, A - T G - X, theo nguyên tắc bản bảo tồn ( ADN con sẽ có 1 mạch của ADN

mẹ và 1 mạch được tổng hợp mới từ môi trường)

3 Đúng Cả hai mạch đơn đều làm khuôn tổng hợp mạch mới

4 Đúng Vì enzyme hoạt động theo chiều 5' - 3' nên mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5' - 3'

5 Sai Một phân tử ADN tự nhân đôi, sẽ có 1 mạch tổng hợp liên tục và một mạch tổng hợp gián đoạn, ADN pol hoạt động theo chiều 5' - 3' nên mạch 3' - 5' sẽ tổng hợp liên tục còn mạch 5' - 3' sẽ tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazaki sau đó được nối lại bởi ligaza

6 Đúng Sau một lần nhân đôi, 1 phân tử ADN mẹ sẽ tạo thành 2 phân tử ADN con có cấu trúc giống hệt mẹ

Các câu có nội dung đúng là (1), (2), (3), (4), (6)

Số nội dung đúng là 5

Câu 21 [15411]: Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim ARN –

pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?

I Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN

II Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi

III Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ

IV Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN

V Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit

của mạch ADN khuôn

Số phương án có nội dung đúng là:

Câu 22 [15421]: Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là

I sự sao chép ADN ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử ADN

II ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử ADN, còn sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm

III các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân chuẩn

IV mạch ADN mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’- 3’ còn ở sinh vật nhân sơ là 3’ – 5’

Số phương án đúng là

Câu 23 (ID: 74282): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau:

I Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia vào quá trình tháo xoắn phân tử ADN

II Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong 2 mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân

tử ADN mẹ

Trang 5

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

III Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

IV Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi

V Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào

VI Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5' → 3' mạch mới được tổng hợp gián đoạn

Số phát biểu đúng là:

Đáp án: B

Hướng dẫn: Xét các phát biểu của đề bài:

Phát biểu 1 đúng vì trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3' và không tham gia vào quá trình tháo xoắn phân tử ADN

Phát biểu 2 sai vì enzim nối ligaza tác động lên cả 2 mạch đơn vì 1 đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y có chiều ngược nhau Enzim nối sẽ tác động lên cả 2 mạch đơn mới dc tổng hợp

Phát biểu 3 đúng vì ADN được nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn Liên kết bổ sung trong quá trình nhân đôi ADN được thể hiện là A của môi trường liên kết với T mạch gốc, T của môi trường liên kết với A mạch gốc, G của môi trường liên kết với X mạch gốc, X của môi trường liên kết với G mạch gốc

Phát biểu 4 đúng vì sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở nhiều đơn vị tái bản do phân tử ADN có kích thước

và chiều dài lớn, để tiết kiệm thời gian thì sự nhân đôi ADN phải diễn ra ở nhiều điểm Đây là đặc điểm khác biệt giữa nhân đôi ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phát biểu 5 đúng vì ở sinh vật nhân thực, gen ngoài tồn tại trong nhân còn tồn tại ở tế bào chất (ti thể, lạp thể) Gen ở ti thể, lạp thể có dạng vòng, khép kín, nhân đôi độc lập với gen trong nhân tế bào

Phát biểu 6 đúng Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5' → 3' mạch mới được tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn Okazaki Còn trên mạch có chiều 3' → 5', mạch mới được tổng hợp liên tục

Vậy có 5 phát biểu đúng → chọn đáp án D

Câu 24 (ID: 74284): Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim ARN – pôlimeraza

và enzim ADN – pôlimeraza?

I Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN

II Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi

III Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ

IV Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN

V Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit của mạch ADN khuôn

Số phương án đúng là:

Đáp án: B

Hướng dẫn: Xét các đặc điểm của đề bài:

Đặc điểm 1 sai vì cả 2 loại enzim ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza đều không có khả năng tháo xoắn phân

tử ADN, ADN tháo xoắn nhờ 1 loại enzim khác (helicase)

Đặc điểm 2 sai vì ADN – pôlimeraza tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ cần đoạn mồi

Đặc điểm 3 sai vì cả 2 loại enzim ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza đều không có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ Mà 2 mạch của ADN mẹ được tách bởi 1 loại enzim khác

Đặc điểm 4,5 có ở cả enzim ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza → Đáp án B

PHIÊN MÃ Câu 1 [15818]: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:

A G liên kết với X, X liên kết với G, A liên kết với T, G liên kết với X

B A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G

C A liên kết với U, G liên kết với T

D A liên kết với X, G liên kết với T

Hướng dẫn: B

Quá trình phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền tử ADN mạch kép sang ARN mạch đơn

ADN gồm có 4 nucleotide là A, T, G, X; còn ARN gồm 4 ribonucleotide là A, U, G, X

Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.Nucleotide trên mạch gốc của ADN sẽ liên kết với ribonucleotide trong môi trường nội bào để tạo thành ARN: A - U, G - X, X - G, T - A

Câu 2 [15819]: Nơi enzim ARN – pôlimerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là

Hướng dẫn: B

Trang 6

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Phiên mã diễn ra ở kì trung gian khi NST đang dãn xoắn

Cơ chế phiên mã: Quá trình phiên mã được phân thành 3 giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc

Giai đoạn khởi động: ARN - pol làm tách hai mạch đơn ra, một mạch dùng làm khuôn để tổng hợp ARN Giai đoạn kéo dài: ARN - pol di động trên mạch khuôn, di động theo chiều 3' - 5'

Giai đoạn kết thúc: ARN - pol di chuyển gặp tín hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhả mạch khuôn ra

Nơi enzyme ARN - pol bám vào là vùng điều hòa

Câu 3 [15820]: Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã giống nhau ở chỗ

A đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

B đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

C đều có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza

D mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’

Hướng dẫn: B

Phiên mã không theo Nguyên tác bán bảo tồn, chỉ có nhân đội thôi ADN polimeraza chỉ tham gia vào quá trình nhân thôi, còn mạch mới của ARN là mạch 5'-3', ADN thì có 2 mạch mới đc tạo thành

Câu 4 [15821]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzim ARN-pôlimeraza tổng hợp ARN?

A Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’

B Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’

C Enzim ARN-pôlimeraza có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’→3’ và từ 3’ → 5’

D Enzim ARN-pôlimeraza chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gen tách ra

Hướng dẫn: A

Nhiệm vụ của enzim ARN- polimeraza trong quá trình phiên mã là: xúc tác, lắp ráp các nu để tạo ARN theo chiều 5'- 3' bổ sung với mạch mã gốc của gen

Câu 5 [15822]: Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?

A G mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào

B X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường

C A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường

D T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường

Hướng dẫn: C

Trong ARN thì chỉ có A,U,G,X không có thành phần T nên đáp án sai là C

Câu 6 [15823]: Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin và guanin Nhóm các bộ ba

nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?

Hướng dẫn: B

Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin và guanin

Trong mạch mã gốc của gen chỉ có :T,A,X

Trong mạch bổ sung của gen chỉ có :A,T,G ( không có X)

Chỉ có đáp án B không có X

Câu 7 [15824]: Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen có hiện tượng nào sau đây?

Hướng dẫn: B

Ở hình 2.2 SGK cơ bản, tr 12 minh họa rất rõ về quá trình phiêm mã

Sau khi tổng hợp ARN thì 2 mạch của gen lại đóng xoắn trở lại với nhau như lúc ban đầu

Câu 8 [15842]: Một đoạn mạch gốc của 1 gen ở một loài sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit là

5’GTAXTTAAAGGXTTX3’ Nếu đoạn mạch gốc này tham gia phiên mã thì đoạn phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn mạch gốc của gen trên có trình tự nucleotit tương ứng là:

A 5’ GUAXUUAAAGGXUUX3’

B 3’XAUGAATTTXXGAAG5’

C 5’GAAGXXUUUAAGUAX3’

D 3’GUAXUUAAAGGXUUX5’

Câu 9 [15845]: Trình tự nucleotit trên một đoạn của phân tử mARN là : 3’ AGUGUXXUAUA 5’

Trang 7

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Trình tự nucleotit đoạn tương ứng trên mạch gốc của gen là :

Hướng dẫn: D

Trình tự nucleotide trên 1 đoạn mARN 3'AGUGUXXUAUA 5'

Quá trình phiên mã tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U; G - X; X - G; T - A trình tự tương ứng trên mạch gốc là: 5' TXAXAGGATAT 3'

Câu 10 [15847]: Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử

A ADN mạch kép sang phân tử ADN mạch kép

B ARN mạch đơn sang phân tử ADN mạch kép

C ARN mạch đơn sang phân tử ARN mạch đơn

D ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn

Hướng dẫn: D

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang ARN mạch đơn, diễn ra ở kì trung gian khi NST đang dãn xoắn

Cơ chế phiên mã: Quá trình phiên mã được phân thành 3 giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc

Giai đoạn khởi động: ARN - pol làm tách hai mạch đơn ra, một mạch dùng làm khuôn để tổng hợp ARN Giai đoạn kéo dài: ARN - pol di động trên mạch khuôn, di động theo chiều 3' - 5'

Giai đoạn kết thúc: ARN - pol di chuyển gặp tín hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhả mạch khuôn ra

Câu 11 [15848]: Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?

Hướng dẫn: A

Phiên mã diễn ra ở kì trung gian khi NST đang dãn xoắn

Cơ chế phiên mã: Quá trình phiên mã được phân thành 3 giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc

Giai đoạn khởi động: ARN - pol làm tách hai mạch đơn ra, một mạch dùng làm khuôn để tổng hợp ARN Giai đoạn kéo dài: ARN - pol di động trên mạch khuôn, di động theo chiều 3' - 5'

Giai đoạn kết thúc: ARN - pol di chuyển gặp tín hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhả mạch khuôn ra

Enzyme tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã là ARN - polimeraza

Câu 12 [15862]: Trong quá trình phiên mã, mạch ARN được tổng hợp theo chiều từ

A 3’ đến 5’

B tuỳ vào điểm xuất phát của enzim ARN pôlimeraza

C tuỳ vào mạch được chọn làm khuôn mẫu

D 5’ đến 3’

Hướng dẫn: D

Quá trình phiên mã, mạch ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu ở mạch mã gốc theo chiều 3' → 5' nên mạch ARN được tổng hợp theo chiều 5' → 3'

Câu 13 [15864]: Phân tử ARN thông tin được tổng hợp trên phân tử ADN theo nguyên tắc

A bổ sung trên hai mạch của phân tử ADN B bán bảo toàn và nửa gián đoạn

C bổ sung chỉ trên một mạch của phân tử ADN D bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn

Hướng dẫn: C

Phân tử ARN thông tin được tổng hợp trên mạch mã gốc của phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung

A (ADN) - U (mt); T (ADN) - A (mt); G (ADN) - X (mt); X(ADN) - G(mt)

Phiên mã chỉ dựa vào một mạch, mạch mã gốc có chiều 3' - 5'

Câu 14 [15870]: Trong quá trình phiên mã enzim ARN polimeraza trượt dọc theo

A mạch mang mã gốc trên gen có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung

B mạch mang mã gốc trên gen có chiều 5’- 3’ để tổng hợp nên phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung

C hai mạch của gen theo hướng cùng chiều nhau để tổng hợp nên hai phân tử ARN theo nguyên tắc bổ

sung

D hai mạch của gen theo hướng ngược chiều nhau để tổng hợp nên hai phân tử ARN theo nguyên tắc bổ

sung

Hướng dẫn: A

Trang 8

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

trong quá trình phiên mã ARN polymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo chiều 3' → 5' để tổng hợp nên phân tử mARN theo chiều 5' → 3' theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-X, X-G

Câu 15 [15872]: Quá trình phiên mã

A có ở tất cả virut có ADN sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực

B chỉ có ở các sinh vật nhân thực

C chỉ có ở virut có ADN sợi kép và các sinh vật nhân thực

D không có ở virút

Hướng dẫn: A

Phiên mã là quá trình chuyển thông tin di truyền từ ADN sang ARN

Quá trình phiên mã có ở tất cả virut có ADN sợi kép, các vi khuẩn và sinh vật nhân thực với vật chất di truyền

là ADN

Câu 16 [15873]: Chức năng của mARN là

A như “một người phiên dịch” tham gia dịch mã B kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm

C mang thông tin mã hóa một phân tử tARN D làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm

Hướng dẫn: D

ARN là bản sao tử một đoạn ADN (tương ứng với một gen), quá trình phiên mã từ ADN → mARN

mARN có chức năng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở Riboxome (truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới Protein)

A Người phiên dịch tham gia dịch mã là chức năng của tARN

B kết hợp với Protein tạo nên riboxome là rARN

C mang thông tin mã hóa một phân tử tARN - gen (ADN)

Câu 17 [15874]: Đặc điểm có trong phiên mã mà không có trong nhân đôi của ADN trong nhân tế bào ở sinh

vật nhân thực là

A có sự tham gia xúc tác của enzim pôlimeraza

B quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

C trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần

D mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’

Hướng dẫn: C

A Phiên mã có sự tham gia của ARN pol, còn nhân đôi có sự tham gia của ARN pol và ADN pol

B Cả phiên mã và nhân đôi đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

C Trong 1 chu kì tế bào, ADN nhân đôi 1 lần vào pha S kì trung gian, còn có thể phiên mã nhiều lần

D Mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 5' → 3'

Câu 18 [15875]: Các bộ ba kết thúc nằm trên mARN có thể là

Hướng dẫn: D

Có 3 bộ ba không mã hóa cho một acid amine nào mà quy định tín hiệu kết thúc Đó là UAA, UAG, UGA

Vì ARN - polimeraza dịch chuyển tổng hợp nên mARN theo chiều 5' → 3' nên các bộ ba kết thúc sẽ là 5' UAA 3', 5' UAG 3', 5' UGA3'

Câu 19 [15876]: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số

phân tử mARN sơ khai là

Hướng dẫn: B

Mỗi lần phiên mã chỉ tạo ra 1 phân tử mARN

Gen phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra 5 phân tử mARN

Câu 20 [15877]: Điểm giống nhau giữa cơ chế tự nhân đôi ADN và cơ chế tổng hợp ARN là:

A 2 mạch ADN tách dọc hoàn toàn từ đầu đến cuối

B Nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu liên kết nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung

C Sau khi được tổng hợp, phần lớn ở lại trong nhân

D Enzim tác động giống nhau

Hướng dẫn: B

Điểm giống nhau giữa cơ chế nhân đôi ADN và cơ chế tổng hợp ARN

Trang 9

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

A Nhân đôi ADN tách dọc hoàn toàn từ đầu, còn phiên mã chỉ phiên mã 1 đoạn gen nào đó, 1 phần nhỏ của ADN.Sau khi tách ra và phiên mã xong, ADN xoắn trở lại thnahf 2 mạch luôn

B Nhân đôi theo nguyên tắc A-T, X còn phiên mã cũng theo nguyên tắc bổ sung nhưng A-U, T-A, X-G,

G-X

C Sau khi tổng hợp ARN sẽ đi ra ngoài tế bào chất để tổng hợp Protein

D Enzyme khác nhau: Phiên mã k cần có ADN polymeraza, ligaza

Câu 21 [15878]: Một trong 2 mạch đơn của gen (mạch mã gốc) được phiên mã thành ARN theo nguyên tắc

A bán bảo tồn B bổ sung C giữ lại một nửa D bảo tồn

Hướng dẫn: B

Trong 2 mạch đơn của gen ( mạch mã gốc) phiên mã thành ARN theo nguyên tắc bổ sung A -U, T-A, G-X,

X-G

Câu 23 [15880]: Câu khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là đúng?

A ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3’-5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều

3’-5’ và dừng lại phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc

B ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen và gặp bộ ba kết thúc thì nó dừng quá trình phiên

C ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5’-3’ và tổng hợp mạch 3’-5’ theo

nguyên tắc bắt đôi bổ sung và dừng quá trình phiên mã khi gặp bộ ba kết thúc

D ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nuclêôtit đặc biệt nằm ở vùng điều hoà của gen Hướng dẫn: D

A Sai, ARN pol di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3' → 5' và tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'

B, C Sai

Câu 24 [15881]: Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:

1 Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit 2 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

3 Có bốn đơn phân 4 Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung

Số nội dung nói đúng là

Hướng dẫn: C

Cả 3 loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có đặc điểm chung là: chỉ gồm 1 chuỗi polynucleotide, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là A, U, G, X

Chỉ có mARN có cấu tạo mạch thẳng các nucleotide khoogn liên kết theo nguyên tắc bổ sung, còn tARN, rARN có cấu tạo phức tạp,có những đoạn có liên kết bổ sung của các ribonucleotide

Câu 25 [15882]: Quá trình phiên mã tổng hợp ARN ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở

A tế bào chất B ribôxôm C ti thể D nhân tế bào

Hướng dẫn: D

Quá trinh nhân đôi và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực đều được diễn ra ở nhân tế bào, sau đó ARN sẽ

đi ra tế bào chất qua các lỗ nhân ở màng nhân → tổng hợp Protein ở lưới nội chất trơn

Câu 26 [15890]: Quá trình tổng hợp ARN dừng lại khi ARN pôlimeraza dịch chuyển đến

A bộ ba UAA hoặc UAG hoặc UGA

B hết chiều dài phân tử ADN mang gen

C vùng khởi động của gen bên cạnh trên phân tử ADN

D cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc

Hướng dẫn: D

Quá trình tổng hợp ARN dừng lại khi ARN polymeraza dịch chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc

Câu 27 [15909]: Chức năng nào của ARN thông tin là không đúng?

A được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm

B ở đầu 5’có trình tự nuclêôtit đặc hiệu nằm ở gần côđon mở đầu để ribôxôm nhận biết gắn vào

C sau khi tổng hợp xong prôtêin, ARN thông tin thường được các enzim phân huỷ

D sau khi tổng hợp xong prôtêin, ARN thông tin thường được giữ lại trong các bào quan của tế bào

Hướng dẫn: D

mARN dùng là khuôn mẫu tổng hợp Protein nên sau khi tổng hợp xong sẽ dc enzyme phân hủy → D sai

Câu 28 [15923]: Quá trình phiên mã có tác dụng

Trang 10

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

A truyền thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào kia trong quá phân bào

B tạo ra nguyên liệu để cấu tạo nên các bào quan trong và ngoài tế bào

C làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú và bền vững

D truyền thông tin quy định cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN

Hướng dẫn: D

Quá trình truyền thông tin di truyền từ phiên mã có tác dụng chuyển thông tin quy định trình tự các acid amine

ở Protein từ gen cấu trúc sang phân tử mARN

Câu 29 [15926]: Trong các phát biểu sau đây Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

(1) Chỉ một trong hai mạch của gen làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã

(2) Mạch khuôn của gen có chiều 3'-5' còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5'-3'

(3) Tuỳ theo loại enzim có lúc mạch thứ nhất, có lúc mạch thứ hai của gen được dùng làm mạch khuôn

(4) Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribônuclêôtit trong phân tử mARN ta suy ra được tỉ lệ % hay số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen và ngược lại

Hướng dẫn: A

(1) Đúng

(2) Đúng

(3) Chỉ có một mạch được xác định là mạch khuôn

(4) Khi biết tỷ lệ % số lương ribonucleotide → xác định được số loại nucleotide của gen, chỉ áp dụng với SNVS

Câu 30 [15927]: Sau khi phiên mã xong thì mạch gốc của gen trên phân tử ADN

A xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN

B liên kết với các prôtêin đặc hiệu để tạo nên ribôxôm

C bị enzim ARNpolimeraza phân huỷ

D từ nhân đi ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin

Hướng dẫn: A

Khi ARN - polimeraza gắn vào vùng điều hòa, gen dã xoắn đoạn mang gen cần phiên mã khi ARN - pol di chuyển tới vùng kết thúc thì quá trình phiên mã kết thúc ADN lại xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN

B sai vì Riboxome cấu tạo tử rARN chứ không phải từ ADN

C ARN -pol làm nhiệm vụ phiên mã chứ không phân hủy

D ADN không dùng trực tiếp để tổng hợp protein mà protein tổng hợp tử mARN

Ngày đăng: 14/01/2021, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w