1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN thầy nguyễn duy khánh

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 662,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ADN trong tế bào chất của sinh vật nhân chuẩn và plasmit ở vi khuẩn có hàm lượng không ổn định, có sự thay đổi và phân chia không đều cho các tế bào con khi thực hiện quá trìn

Trang 1

Phần năm DI TRUYỀN HỌC

Chương I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

Thầy Nguyễn Duy Khánh SĐT: 0988222106

I Lí thuyết trọng tâm

I ADN và Gen

1 Cấu trúc và chức năng của ADN

- ADN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân gồm 4 loại nucleotit: A, T, G, X (1 nuclêôtit dài 3,4Ao)

- Phân tử ADN mạch kép:

 Là một chuỗi xoắn kép được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung: A ở mạch 1 luôn liên kết với T ở mạch 2 bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại, G ở mạch 1 luôn liên kết với X ở mạch 2 bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại

 % A + %G = 50%

A = T

G = X

A = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 = T2

G = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 = X2

 Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nuclêôtit dài 34Ao, đường kính vòng xoắn là 2nm

A+G T+X= 1

Trang 2

Đổi đơn vị: 1mm = 10 3 µm = 10 6 nm = 10 7 A o

- ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử ở tất cả các loài sinh vật

 Ở sinh vật nhân sơ (tế bào không có màng nhân bao quanh vật chất di truyền, ví dụ như vi khuẩn): Vùng nhân chỉ có 1 phân tử ADN kép, mạch vòng, kích thước nhỏ Một số vi khuẩn chứa thêm các plasmit là các phân tử ADN mạch kép, vòng, kích thước rất nhỏ

 Ở sinh vật nhân thực (tế bào có màng nhân bao quanh vật chất di truyền): Trong nhân tế bào có nhiều phân tử ADN kép, mạch thẳng, kích thước lớn Trong tế bào chất có các bào quan ti thể, lục lạp có 1 phân

tử ADN kép, mạch vòng, kích thước nhỏ như ở vi khuẩn

 Hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh vật nhân chuẩn và ADN trong vùng nhân của sinh vật nhân sơ là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài, sẽ phân chia đồng đều cho 2 tế bào con trong quá trình phân bào ADN trong tế bào chất của sinh vật nhân chuẩn và plasmit ở vi khuẩn có hàm lượng không ổn định, có sự thay đổi và phân chia không đều cho các tế bào con khi thực hiện quá trình phân bào

2 Gen

- Khái niệm: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm nhất định (ARN, chuỗi pôlipeptit của phân tử prôtêin)

- Phân loại: Dựa vào chức năng có 2 loại gen là gen cấu trúc và gen chức năng

II Mã di truyền

- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polipeptit

- Các tính chất của mã di truyền

 Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nucleotit quy định một axit amin

Trang 3

Có 64 bộ ba trong đó 3 bộ 3 không mã hóa axit amin mà làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã (5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3'), 1 bộ ba - 5'AUG3' vừa làm nhiệm vụ mở đầu, vừa làm nhiệm vụ mã hóa cho axit amin Mêtiônin ở sinh vật nhân thực, axit amin Foocmin Mêtiônin ở sinh vật nhân sơ

 Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau (đọc từ đầu 5' đến hết đầu 3' trên phân tử mARN

 Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ →

phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới

 Mã di truyền có tính đặc hiệu: Một loại bộ ba chỉ mã hóa cho một axit min

 Mã di truyền có tính thoái hóa: Một axit amin do nhiều bộ ba quy định, trừ bộ ba AUG (Metionin) và UGG (trypophan)

III Quá trình nhân đôi ADN

- Vị trí diễn ra: Nơi nào ADN tồn tại nơi đó có quá trình nhân đôi ADN

- Thời gian: Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào diễn ra ở kì trung gian (pha S) của nguyên phân, giảm phân ADN vùng nhân của vi khuẩn nhân đôi khi tế bào chuẩn bị phân bào ADN ti thể, lục lạp và plasmit nhân lên độc lập với ADN nhân/vùng nhân

- Diễn biến: 3 bước:

Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN: Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân từ ADN tách nhau dần nhau tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn

Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới: Enzim ADN pôlimêraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5' - 3' (ngược chiều với mạch làm khuôn) Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với nuclêôtit của mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A=T; G≡X)

Trong 1 chạc tái bản:

+ Trên mạch khuôn 3' - 5', mạch mới được tổng hợp liên tục

+ Trên mạch khuôn 5' - 3', mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki)

Trong đó:

Trang 4

+ Mạch mới được tổng hợp liên tục theo chiều 5' đến 3' cùng chiều trượt enzim tháo xoắn

+ Mạch mới được tổng hợp không liên tục theo chiều 5' đến 3' ngược chiều trượt enzim tháo xoắn

Sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza

Bước 3: Tạo hai phân tử ADN con: Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó có 1 mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN mẹ ban đầu

- Nguyên tắc:

 Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào trong quá trình lắp ráp tạo mạch ADN mới bắt cặp với các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN mẹ theo nguyên tắc bổ sung (A=T; G≡X) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trên toàn bộ các vị trí nuclêôtit của phân tử ADN Các gen trên phân tử ADN có số lần nhân đôi bằng nhau

 Nguyên tắc khuôn mẫu: Trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trên mạch khuôn ADN mẹ làm khuôn để các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào lắp ráp theo trật tự đã được định hướng sẵn

 Nguyên tắc bán bảo toàn: Mỗi phân tử ADN con được tạo ra có 1 mạch mới được tổng hợp, 1 mạch lấy từ ADN mẹ

Từ 1 phân tử ADN, qua k lần nhân đôi sẽ tạo ra 2 k phân tử ADN con

II Câu hỏi lí thuyết và bài tập vận dụng

1 Câu hỏi ngắn

Câu 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là: Axit nuclêic

Câu 2: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại: Uraxin(U)

Câu 3: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại: Timin(T)

Câu 4: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được

gọi là: gen

Câu 5: Bản chất của mã di truyền là : trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

Câu 6: Mã di truyền là: mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin

Câu 7: Trong bộ mã di truyền có 64 bộ ba mã hóa cho axit amin là: 61

Câu 8: Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là: AUG

Câu 9: Mã di truyền có các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là: UAA, UAG, UGA

Câu 10: Các bộ ba mã hóa axit amin khác nhau bởi: số lượng,thành phần và trật tự các nuclêôtit

Câu 11: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là: một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin

Câu 12: Mã di truyền có tính thoái, tức là: nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

Câu 13: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là: tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

Câu 14: Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền? Mã di truyền có tính thoái hóa

Câu 15: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc

điểm gì của mã di truyền? Mã di truyền có tính phổ biến

Câu 16: Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

Mã di truyền có tính đặc hiệu

Câu 17: Các đặc điểm của mã di truyền: Mã di truyền là mã bộ ba, phổ biến, đặc hiệu, thoái hoá

Câu 18: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì? Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

Câu 19: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn

mạch kia được tổng hợp gián đoạn? Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’

Câu 20: Trong quá trình nhân đôi mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn: A 3’→ 5’

Trang 5

Câu 21: Trong quá trình nhân đôi mạch đơn mới được tổng hợp không liên tục trên mạch khuôn: 5’→ 3’

Câu 22: Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các

nuclêôtit tự do Đây là cơ sở của nguyên tắc: bán bảo toàn

Câu 23: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là: lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN

Câu 24: Trong nhân đôi ADN, enzim nào tham gia trượt trên mạch khuôn để tổng hợp mạch mới? ADN pôlimeraza

Câu 25: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim

nối, enzim nối đó là: ADN ligaza

Câu 26: Ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN là: cơ sở của sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể

Câu 27: Trong chu kỳ tế bào, sự nhân đôi ADN diễn ra ở: kì trung gian

Câu 28: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN polimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN: Luôn theo chiều từ 3’ đến 5’

Câu 29: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình thành theo chiều 5’ đến 3’

2 Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Trong tế bào, loại axit nuclêic nào sau đây có kích thước lớn nhất?

Câu 2: Trong cấu trúc phân tử của loại axit nuclêic nào sau đây được đặc trưng bởi nuclêôtit loại timin?

Câu 3: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?

A U và T B T và A C A và U D G và X

Câu 4: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 20% số nuclêôtit loại A Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại X của phân tử

này là

Câu 5: Trên mạch thứ nhất của gen có 25% Ađênin, 18% Guanin; trên mạch thứ hai của gen có 12% Guanin Tỉ

lệ % số nuclêôtit loại Timin của gen là

A 35% B 20% C 45% D 15%

Câu 6: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X)=1/4 Tỉ lệ

nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là

Theo NTBS: A = T; G =X nên tỉ lệ (A+T)/(G+X) = A/G = 1/4 → G = 40%

Câu 7: Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba kết thúc trên phân tử mARN là

A 5′GGU3′ B 5′UAA3′ C 3′UGA5′ D 3′AUG5′

Câu 8: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là

A 3′GAU5′; 3′AAU5′; 3′AUG5′ B 3′UAG5′; 3′UAA5′; 3′AGU5′

C 3′UAG5′; 3′UAA5′; 3′UGA5′ D 3′GAU5′; 3′AAU5′; 3′AGU5′

Câu 9: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?

Câu 10: Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền?

A Bộ ba 5'XGU3', 5'AGA3' cùng quy định tổng hợp Acginin

B Bộ ba 5'AUG3' quy định tổng hợp mêtiônin và mang tín hiệu mở đầu dịch mã

C Bộ ba 5'UXU3' chỉ mang thông tin quy định tổng hợp Xêrin

D Bộ ba 5'UAA3' không mang thông tin mã hóa axit amin

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

A Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật

Trang 6

B Mã di truyền đọc theo một chiều

C Mã di truyền là mã bộ ba

D Mã di truyền có tính đặc hiệu và tính thoái hóa

Câu 12: Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?

A Tính phổ biến B Tính đặc hiệu C Tính thoái hóa D Tính liên tục

Câu 13: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

A mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

B 1 bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin

C tất cả các loài đều dùng chung 1 bộ mã di truyền

D nhiều bộ ba cùng xác định 1 axit amin

Câu 14: Chuyển gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin insulin là

vì mã di truyền có

A tính phổ biến B tính đặc hiệu C tính thoái hóa D bộ ba kết thúc

Câu 15: Axit amin Arg được mã hóa bởi 6 bộ ba là: XGU; XGX; XGA; XGG;AGA; AGG Đây là đặc điểm nào

của bộ ba mã di truyền?

A Tính đặc hiệu B Tính thoái hóa C Tính phổ biến D Tính hạn chế

Câu 16: Khi nói về bảng mã di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các bộ ba được đọc liên tục từ đầu 3' đến đầu 5' trên phân tử mARN

II Bộ ba 5'AUG3' có thể xuất hiện tại nhiều vị trí khác nhau trong phân tử mARN

III Tính phổ biến của mã di truyền đảm bảo tính chính xác cho quá trình dịch mã

IV Tính thoái hóa chỉ đúng với các phân tử mARN được mã hóa từ gen trong nhân, không đúng khi xét trong ti thể, lục lạp

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 17: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là

3' AAAXAATGGGGA 5' Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là

A 5' GTTGAAAXXXXT 3' B 5' TTTGTTAXXXXT 3'

C 5' AAAGTTAXXGGT 3' D 5' GGXXAATGGGGA 3'

Câu 18: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

A giảm phân và thụ tinh B nhân đôi ADN

Câu 19: Khi một phân tử ADN được nhân đôi để tạo ra hai phân tử ADN mới chứa

C 50% của ADN mẹ D 75% của ADN mẹ

Câu 20: Một gen có chiều dài 4080 A0, có số nucleotit loại A = 20% tổng số nucleotit của gen Mạch 1 của gen

có A = 25%, mạch 2 có X = 40% tổng số nucleotit của mỗi mạch Số lượng nucleotit trên mạch 1 của gen là

A 135A, 225T, 180X, 360G B 225T, 135A, 360X, 180G

C 180A, 300T, 240X, 480G D 300A, 180T, 240X, 480G

Câu 21: Một phân tử mARN dài 2040 A0 được tách ra từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại mucleotit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo 1 đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết, số lượng nucleotit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp đoạn ADN trên là

A G = X = 280, A = T = 320 B G = X = 240, A = T = 360

C G = X = 480, A = T = 720 D G = X = 360, A = T = 240

Ngày đăng: 05/04/2022, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới: Enzim ADN pôlimêraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều  5'  -  3'  (ngược  chiều  với  mạch  làm  khuôn) - 1  gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN   thầy nguyễn duy khánh
c 2: Tổng hợp các mạch ADN mới: Enzim ADN pôlimêraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5' - 3' (ngược chiều với mạch làm khuôn) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm