Câu 1Câu 2 Câu 3 Câu trắc nghiệm 0.19 điểm Trong quá trình nhân đôi của ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia tổnghợp gián đoạn.. Hiện tượng này xảy ra do Câu trắc nghiệm 0.19 đ
Trang 1Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong quá trình nhân đôi của ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia tổnghợp gián đoạn Hiện tượng này xảy ra do
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Mục đích của tái bản ADN là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim ligaza tác dụng nối các đoạn okazaki:
mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ - 5’
Trang 2Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN – pôlimeraza có vai trò:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Có bao nhiêu lí do sau đây được dung để giải thích cho hiện tượng từ một phân tửADN mẹ có thể tạo ra 2 ADN con giống hệt ADN mẹ?
(1) ADN có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung
(2) ADN được cấu tạo từ hai mạch theo nguyên tắc bổ sung
(3) ADN có khối lượng và kích thước lớn, bền vững tương đối
(4) ADN có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn
Số nội dung giải thích đúng là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
ở mạch mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 3’ đến 5’
Trang 3Câu 7
Câu 8
Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình tái bản ADN?
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lạitổng hợp gián đoạn vì:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là:
A
enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5'; củapolynucleotit ADN mẹ và mạch polynucleotit chứa ADN con kéo dàitheo chiều 5' - 3'
B
enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn nucleotit vào đầu3'OH của chuỗi polynucleotit con và mạch polynucleotit chứa ADN conkéo dài theo chiều 3' - 5'
C
hai mạch của phân tử ADN mẹ ngược chiều nhau và enzyme ADN
polymerase chỉ có khả năng gắn nucleotit vào đầu 3'OH của mạch mớitổng hợp hoặc đầu 3'OH của đoạn mồi theo nguyên tắc bổ sung
D
Trang 4Câu 9
Câu 10
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Đoạn Ôkazaki tạo ra trong quá trình nhân đôi ADN là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:
….A T G X A T G G X X G X …
Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự:
2 ADN mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với ADN
2 ADN mới được hình thành, 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia
có cấu trúc thay đổi
Trang 5Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạchkhuôn có chiều:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trang 6Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Vì sao trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch đượctổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn?
(1) Vì ADN mẹ gồm hai mạch luôn song song và định hướng ngược chiều nhau.(2) Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’
(3) Vì ADN nhân đôi ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tựnuclêôtít giống phân tử ADN mẹ là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Sự linh hoạt trong các hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi:
Sau tự nhân đôi, có sự sắp xếp lại các nuclêotit của ADN mẹ kết quả là
số nuclêotit của ADN chỉ còn lại một nửa
Trang 7Câu 17
Câu 18
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử ADN mới được tạo ra quanhân đôi, có cấu trúc giống hệt với phân tử ADN ”mẹ”?
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ ởchỗ:
Tính yếu của các liên kết hiđrô
Trang 8Câu 19
Câu 20
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây có nội dungđúng?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ - 3’ đểtổng hợp mạch mới theo chiều 3’ - 5’
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, cònmạch kia là của ADN ban đầu
(5) Enzim ADN pôlimeraza tự tổng hợp 2 mạch mới bổ sung với 2 mạch khuôn
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Khi nói về quá trình tự nhân đôi của ADN có các nội dung:
1 Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào của tế bào nhân thực
2 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
3 Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
4 Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5' → 3'
5 Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dàiliên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
6 Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ
Số nội dung nói đúng là:
hai mạch đều được tổng hợp liên tục
Trang 9Câu 21
Câu 22
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzimARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?
(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN
(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cầnđoạn mồi
(3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ
(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN
(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với cácnuclêôtit của mạch ADN khuôn
Số phương án có nội dung đúng là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vậtnhân sơ là:
Trang 10(3) các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân
sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân chuẩn
(4) mạch ADN mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’- 3’ còn ởsinh vật nhân sơ là 3’ – 5’
Số phương án đúng là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau:
(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia vào quátrình tháo xoắn phân tử ADN
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong 2mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X vàngược lại
(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vịnhân đôi
(5) Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân
Trang 11Câu 24
Câu 25
Số phát biểu đúng là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzimARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?
(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN
(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cầnđoạn mồi
(3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ
(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN
(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với cácnuclêôtit của mạch ADN khuôn
Số phương án đúng là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:
Trang 12Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Nơi enzim ARN – pôlimerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã giống nhau ở chỗ:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzim ARN-pôlimeraza tổng hợpARN?
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
Trang 13Câu 29
Câu 30
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin và guanin Nhóm các
bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARNnói trên?
Enzim ARN-pôlimeraza chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gentách ra
Trang 14Câu 31
Câu 32
Câu 33
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen có hiện tượng nào sau đây?
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Một đoạn mạch gốc của 1 gen ở một loài sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit
là 5’GTAXTTAAAGGXTTX3’ Nếu đoạn mạch gốc này tham gia phiên mã thì đoạnphân tử mARN được tổng hợp từ đoạn mạch gốc của gen trên có trình tự nucleotittương ứng là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trình tự nucleotit trên một đoạn của phân tử mARN là : 3’ AGUGUXXUAUA
5’ Trình tự nucleotit đoạn tương ứng trên mạch gốc của gen là:
Liên kết với phân tử ARN
Trang 15Câu 34
Câu 35
Câu 36
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong quá trình phiên mã, mạch ARN được tổng hợp theo chiều từ:
Trang 16Câu 37
Câu 38
Câu 39
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Phân tử ARN thông tin được tổng hợp trên phân tử ADN theo nguyên tắc:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong quá trình phiên mã enzim ARN polimeraza trượt dọc theo:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
hai mạch của gen theo hướng cùng chiều nhau để tổng hợp nên hai phân
tử ARN theo nguyên tắc bổ sung
Trang 17Câu 40
Câu 41
Câu 42
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Chức năng của mARN là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Đặc điểm có trong phiên mã mà không có trong nhân đôi của ADN trong nhân tế bào
Trang 18Câu 43
Câu 44
Câu 45
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽtạo ra số phân tử mARN sơ khai là
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Điểm giống nhau giữa cơ chế tự nhân đôi ADN và cơ chế tổng hợp ARN là:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Một trong 2 mạch đơn của gen (mạch mã gốc) được phiên mã thành ARN theonguyên tắc:
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Trang 19Câu 46
Câu 47
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Câu khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là đúng?
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:
1 Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit 2 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
3 Có bốn đơn phân 4 Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc
B
ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5’-3’ vàtổng hợp mạch 3’-5’ theo nguyên tắc bắt đôi bổ sung và dừng quá trìnhphiên mã khi gặp bộ ba kết thúc
Trang 20Câu 48
Câu 49
Câu 50
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Quá trình phiên mã tổng hợp ARN ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Quá trình tổng hợp ARN dừng lại khi ARN pôlimeraza dịch chuyển đến:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Chức năng nào của ARN thông tin là không đúng?
Trang 21Câu 51
Câu 52
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Quá trình phiên mã có tác dụng:
Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Trong các phát biểu sau đây Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
(1) Chỉ một trong hai mạch của gen làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã
(2) Mạch khuôn của gen có chiều 3' - 5' còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngượclại 5' - 3'
(3) Tuỳ theo loại enzim có lúc mạch thứ nhất, có lúc mạch thứ hai của gen được dùnglàm mạch khuôn
(4) Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribônuclêôtit trong phân tử mARN ta suy rađược tỉ lệ % hay số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen và ngược lại
Được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm
B
Ở đầu 5’có trình tự nuclêôtit đặc hiệu nằm ở gần côđon mở đầu để
ribôxôm nhận biết gắn vào
Trang 22Câu 53 Câu trắc nghiệm (0.19 điểm)
Sau khi phiên mã xong thì mạch gốc của gen trên phân tử ADN: