2017 STEMI Guidelines Can thiệp thì đầu cấp cứu Chỉ định Can thiệp thì đầu trong NMCT cấp ST chênh lên NMCT cấp < 12h và chống chỉ định điều trị tiêu sợi huyết bất chấp thời gian trì
Trang 1CẬP NHẬT NHỒI MÁU
CƠ TIM CẤP 2017
TS.BS.Nguyễn Thượng Nghĩa
TT Tim mạch - BV Chợ Rẫy
Trang 2WHO 2017: Bệnh tim mạch, chủ yếu bệnh mạch vành
là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới
The top 10 causes of death Fact sheet N°310 Updated July 2017 WHO 2017
Trang 3Bệnh tim mạch, chủ yếu hội chưng vành câp là
nguyên nhân tử vong hàng đầu
Hoa Kỳ 2016 (NHANES):
2.596.993 ca tử vong
Tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch 30.8% (1/3 ca)
Tỉ lệ tử vong do bệnh mạch vành 16.2% (1/6 ca)
Trang 4Hội chứng vành cấp
2014: 1.41 triệu BN nhập viện do HCVC
Heart Disease and Stroke Statistics – 20014 Update Circulation 2014;129:e28–e292
Trang 5BN Châu Á có tỉ lệ STEMI cao hơn
Trang 6Tiến triển của mảng xơ vữa
Mảng mỡ
Rối loạn lớp nội mô
tb cơ trơn
Stary HC et al Circulation 1995;92:1355-1374
Tiến triển do lắng động lớp lipid Collagen, Huyết khối
Mảng xơ vữa rách, vỡ
Trang 7Troponin Troponin hoặc BT
Adapted from Michael Davies
BN HCVCKSTCL
BN HCVCSTCL
Cơ chế bệnh sinh khác biệt
Trang 8Cơ chế NMCT cấp và tác động của các
thuốc chống chống huyết khối
GPIIb/IIIa inhibitors
Factor Xa
Bivalirudin Hirudin Argatroban
LMWH
Heparin
Thrombo- lytics
Dòng thác
đông máu
Dòng thác tiểu cầu
Thrombo-
lytics
Trang 91948 1958 1961 1962 1971 1974 1977 1986 1988 1994 1998 2009
Kháng đông
CAG CCU CABG PTCA
Tiêu sợi huyết
Clopidogrel Ức chế Beta Aspirin
Lịch sử phát triển điều trị hội chứng vành cấp
Hội chứng vành cấp với Can thiệp đặt Stent “hiện tượng phổ biến”/thực hành lâm sàng
Ticagrelor DES BVS
NC RAVEL
Hoa Kỳ hằng năm 600.000 BN đặt stent Việt Nam hằng năm: 2014 = 10455 Stent
Trang 10and GISSI
Tiến bộ Tim mạch Can thiệp song hành
với giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch
1979 Coronary angioplasty developed (Grüntzig)
2007 Benefit of cardiac resyn- chronization therapy in heart failure demonstrated
2002 Efficacy of drug-eluting
vs bare- metal stents determined
2002 ALLHAT
1992 SAVE
1993 Superiority of primary PCI vs
fibrinolysis in acute MI noted
1985 TIMI 1
1986
1983 CASS ISIS-2
1985 NCEP
1980 First implantable cardioverter-defibrillator developed (Mirowski)
1969 First description
of CABG (Favaloro)
1976 First HMG CoA reductase inhibitor described (Endo)
to cardiovascular drugs performed
2009 Left-ventricular assist device as destination therapy
in advanced heart failure shown
to be effective
2009 Genome wide association
Trang 11Hiệu quả tiêu sợi huyết giảm nhanh sau
2- 3 giờ và tỉ lệ tử vong sau 35 ngày
Boersma,et al Lancet 1996; 348:771
Meta-analysis 50000 BN
Trang 1212
Can thiệp cấp cứu NMCT cấp: Lịch sử
Trang 13Tử vong trong thời gian nằm viện
Mối liên quan giữa tử vong và thời gian
tái thông mạch đích
Cannon CP, et al JAMA 2000
NRMI-2 n=27,080
Goal: Door-to-Balloon Time ≤ 120 minutes
Trang 14Thời gian thiếu máu (phút)
Nguy cơ tử vong sau 1 năm tăng 7,5%
Trang 15Mục tiêu tái thông mạch đích càng sớm càng tốt
Mỗi 30 phút qua đi, tỉ lệ tử vong tăng 7.5%
Thời gian Cửa-Kim
Trang 1616
Bệnh nhân NMCT cấp tới Bệnh viện
có phòng thông tim (Cath Lab)
Trang 17Grines CL et al NEJM 1993;328:673-9
P=0.06
The PAMI Trial (Primary Angioplasty in
Myocardial Infarction)
395 pts of any age with AMI <12 h duration were prospectively
randomized at 12 international centers to primary PTCA vs
P=0.02
p=0.05 P=0.06
Death Reinfarction
Death or reinfarction
Hemorrhagic stroke
Trang 18So sánh PCI vs Rx tiêu sợi huyết:
Kết cục ngắn hạn từ 23 nghiên cứu ngẫu nhiên
ĐTN tái phát
Stroke XH não Chảy máu
nặng
Tử vong NMCT TBMMN
Rx Fibrinolysis
N = 7739
Trang 19Tái thông ĐMV cấp cứu Rx nội khoa tích cực ban đầu
Phân bố ngẫu nhiên
Shock NMCT cấp
SHOCK Trial
Trang 206-Tháng (301)
12-Tháng (299)
p=0.025 p=0.027
p=0.109
Hochman, JAMA 285: 190, 2001
Trang 212017 STEMI Guidelines Can thiệp thì đầu cấp cứu
Chỉ định Can thiệp thì đầu trong NMCT cấp ST chênh lên
NMCT cấp < 12h và chống chỉ định
điều trị tiêu sợi huyết bất chấp thời gian
trì hoãn để được can thiệp cấp cứu
Choáng tim hoặc suy tim nặng cấp tính
bất chấp thời gian trì hoãn từ lúc bắt
Trang 22Khuyến cáo ACC/AHA 2013, ESC
2017
đầu tiên trong điều trị NMCT cấp ST chênh khi
BN ban đầu nhập BV có phòng thông tim
90 phút 60 phút sau khi BN nhập Bệnh viện có Cath-Lab ( thời gian cửa-bóng )
Thời gian FMC - wiring
Trang 2424
Bệnh nhân NMCT cấp tới Bệnh viện không có phòng thông tim
(Cath Lab)
Chuyển BV có phòng thông tim để Can thiệp
ĐMV cấp cứu ?
Hoặc Điều trị nội khoa tích cực với Rx Tiêu
sợi huyết tại chổ ?
Trang 2525
Tỉ lệ tử vong khi Rx tiêu sợi huyết vs
Chuyển BV để Can thiệp mạch vành cấp cứu
0 5 10 15 20
Tiêu sợi huyết tại chổ Chuyển PCI
1 Vermeer F, et al Heart 1999;82:426-431
2 Widimsky P, et al Eur Heart J 2000;21:823-831
3 Grines CL, et al J Am Coll Cardiol 2002;39:1713-1719
4 Widimsky P, et al Eur Heart J 2003;24:94-104
5 Andersen HR, et al N Engl J Med 2003;349:733-742
Trang 26FAST-MI:Tỉ lệ tử vong trong BV
IN-HOSPITAL LYSIS
PPCI
NO REPERFUSION THERAPY
Trang 27Benefit of Transferring ST-Segment–Elevation
Myocardial Infarction Patients for Percutaneous Coronary Intervention
Compared With Administration of Onsite
Fibrinolytic Declines as Delays IncreaseClinical Perspective
by Duane S Pinto, Paul D Frederick, Anjan K Chakrabarti, Ajay J Kirtane, Edward Ullman, Andre Dejam, Dave P Miller, Timothy D Henry, and C Michael Gibson
Circulation, Volume 124(23):2512-2521, December 6, 2011
Trang 28Hiệu quả lâm sàng của PCI giảm dần so với Rx tiêu sợi huyết khi thời gian X DB-DN kéo dài
Pinto D et al Circulation 2011;124:2512-2521
Trang 29Mối liên hệ giữa tỉ lệ tử vong với thời
gian trì hoãn XDB-DN
Pinto D et al Circulation 2011;124:2512-2521
Thời gian trì hoãn kéo dài > 120 phút Tỉ lệ tử vong của Rx tiêu sợi huyết xấp xỉ thậm chí tốt hơn PCI
Trang 302017 STEMI Guidelines Điều trị tiêu sợi huyết
Chỉ định điều trị tiêu sợi huyết khi Thời gian trì hoãn từ khi
tiếp xúc nhân viên Y tế tới khi được can thiệp cấp cứu > 120
phút (FMC : First Medical Contact)
NMCT cấp trong 12 -24 giờ nhưng dấu hiệu
TMCT vẫn tiếp diễn và có nguy cơ tổn thương
cơ tim lan rộng hoặc huyết động không ổn
định
NMCT mà ST chênh xuống trừ khi NMCT sau
thực hoặc khi ST chênh lên ở chuyển đạo aVR
III: Harm B
Trang 31Khuyến cáo ACC/AHA 2013, ESC 2017
điều trị NMCT cấp ST chênh khi BN nhập BV
không có phòng thông tim & thời gian trì hoãn
do chuyển tới phòng thông tim >120 phút
Cath Lab và có chỉ định sử dụng thuốc tiêu sợi
huyết ( thời gian cửa_ kim )
Trang 32What should we do after Thrombolytics?
Thế nào là Rx tiêu sợi huyết thành công? Thất bại?
Tam chứng: Đau ngực giảm nhiều, Đoạn ST bớt chênh ≥ 50%, RL nhịp do tái tưới máu
Khi ST bớt chênh ≤ 50% và không có RL nhịp
do tái tưới máu Rx tiêu sợi huyết thất bại với
độ nhạy 81%, độ chuyên 88%
tích cực hoặc Cần chuyển ngay tới BV có phòng thông tim để Chụp và Can thiệp ĐMV cứu vãn?
tới BV có phòng thông tim để Chụp và Can thiệp ĐMV ?
Trang 33Stroke (%) Re-infaction (%) Heart failure (%) Composite
secondary end point (%)
Tỉ lệ các biến cố tim mạch sau 30 ngày
Conservative Arm (n=154) Rescue Angioplasty Arm (n=153)
0.03
P Value
Trang 34Wijeysundera HC, et al JACC 2007;49:422
Rescue
PCI
Meta-
Analysis
Trang 35Khi điều trị tiêu sợi huyết thất bại !!!
Phải chuyển ngay tới BV có
phòng thông tim để thực hiện sớm can thiệp ĐMV cứu vãn (rescue
PCI)
Trang 36Thực tế lâm sàng trong đời thường:
- NC đăng ký sổ bộ của các BV không có phòng thông tim phải Rx tiêu sợi huyết và chuyển BN sau đó tới trung tâm có phòng thông tim để can thiệp tiếp
- NC hồi cứu nhóm BN Rx tiêu sợi huyết và được can thiệp sau đó
Nhóm BN được can thiệp có tỉ lệ sống cao hơn và
tỉ lệ NMCT tái phát thấp hơn
chuyển tới các BV có phòng thông tim để can thiệp ?
Y học chứng cứ !!!
Cần các nghiên cứu có kiểm chứng ?
Trang 3737
Can thiệp mạch vành khẩn trương sau
khi Rx bằng tiêu sợi huyết
(Pharmacoinvasive Strategies in STEMI)
Trang 38TRANSFER-AMI
• Tiêu chí chính : Chết, NMCT, Suy tim, TMCT tái phát nặng, hoặc choáng (10.5% vs 16.5%, p = 0.0013)
• NMCT tái phát: 3.3% vs 6.0% (p = 0.044)
• TMCT tái phát: 0.2% vs 2.2% (p = 0.02)
Thiết kế nghiên cứu: BN NMCT cấp nhập BV không có Cath Lab được phân ngẫu nhiên
2 nhóm: Rx pharmacoinvasive (chuyển BV có khả năng can thiệp ĐMV trong 6 giờ sau Rx
tiêu sợi huyết) vs Rx thường qui sau Rx tiêu sợi huyết (chỉ chuyển BV có khả năng can
thiệp ĐMV trong trường hợp Rx tiêu sợi huyết thất bại)
Kết quả nghiên cứu
Kết luận: Pharmacoinvasive Rx hiệu quả và an toàn vs điều trị thường qui sau Rx tiêu sợi huyết ( chỉ chuyển BV để can thiệp ĐMV khi Rx tiêu sợi huyết thất bại)
Presented by Dr Warren Cantor at SCAI-ACC i2 Summit/ACC.08
Trang 40Cần làm gì sau Rx tiêu sợi huyết?
Tất cả bệnh nhân NMCT cấp sau
điều trị tiêu sợi huyết ở BV không có
phòng thông tim nên chuyển tới BV có phòng thông tim để chụp và can thiệp động mạch vành trong vòng 2 - 24 giờ ,
sẽ làm giảm các biến cố tim mạch nặng
!!!
Trang 41Các hướng dẫn điều trị STEMI
Trang 422017 STEMI Guide lines Chỉ định Can thiệp ĐMV khẩn trương 2 - 24h
Chỉ định Can thiệp ĐMV thủ phạm trên BN đã được điều trị tiêu sợi huyết hoặc hoặc BN chưa được điều trị tái tưới máu
Choáng tim hoặc suy tim nặng cấp tính hoặc
bất ổn định về điện học hoặc triệu chứng
thiếu máu cơ tim vẫn tiếp diễn dù NMCT cấp
Trang 43Khuyến cáo ACC/ESC 2017
được chọn khi BN NMCT cấp có thể được tái thông mạch
kéo dài thời gian chuyển tới BV có Cath Lab
có Cath Lab để chụp và can thiệp ĐMV càng sớm càng tốt
• Can thiệp mạch vành kết hợp sau điều trị tiêu sợi huyết
(pharmaco-invasive strategy): Tất cả BN NMCT cấp sau điều trị tiêu sợi huyết nên chuyển can thiệp mạch vành trong
không còn sử dụng
Trang 44ESC 2017 focused update on MI revasculization
Tái thông mạch vành trong STEMI (ESC 2017)
Trang 45BMS vs DES in ACS: COMFOTABLE –AMI, EXAMINATION & NORSTENT
Trang 46RADIAL VS FEMORAL ACCESS IN ACS: META –ANALYSIS
MACES ( primary EPs)
Sunil Rao, Nature Review Cardiol.2016;13:641-50
Trang 47Christopher M Huff et al Circ Cardiovasc Interv 2014;7:621-627
RADIAL VS FEMORAL ACCESS IN CAG &PCI
META –ANALYSIS: Bleeding Rate
Trang 48Can thiệp ĐMV trên BN NMCT cấp bị bệnh mạch vành nhiều nhánh:
Chiến lược điều trị tối ưu ?
40 -50 % BN
Tái thông chỉ mạch đích , sau
đó can thiệp chương trình các tổn thương khác
Tái thông hoàn toàn mạch
đích và các tổn thương mạch vành khác cùng lúc
Which way to go ??
Trang 49PRAMI (n=465) stopped early
CvLPRIT (n=296)
PRIMULTI (n=627)
vs conservative care
CD, MI, RA at 1 year
>70% DS or >50% DS
in 2 views Immediate or staged MV PCI (angio-guided) within index admission
vs conservative care
D, MI, HF, IDR at 1 year
>50% DS and FFR <0.80 or >90% DS Staged MV PCI (FFR-guided) within index admission
- - - 13.0% 5.1% 0.002 6.8% 19.7% <0.001
MV PCI Cons P 21.2% 10.0% 0.009 9.6% 4.0% 0.06 6.2% 2.7% 0.14
- - - 8.2% 4.7% 0.20
MV PCI Cons P 21.7% 12.7% 0.004 8.0% 6.4% 0.47
- - -
- - - 16.6% 5.4% <0.001
Primary PCI RCTs in Pts with STEMI and MVD
Trang 50Thrombectomy: Should or Shouldn’t !
Thrombectomy: Should or Shouldn’t !
Trang 51Elgendy et al Circ CV Interv 2015;8:e002258
Routine Thrombectomy: Meta-analysis