Nghiên cứu ISIS-2 the Second International Study of Infarct Survival ISIS-217187 BN: được chẩn đoán NMCT ST chênh lên trong vòng 24h với điều trị streptokinase, aspirin 162.5 mg/ngày tro
Trang 1Điều trị chống huyết khối sau can thiệp nhồi máu cơ tim
BSNT Ngô Thị Trang
Trang 2Định nghĩa NMCT
NMCT được hiểu là do sự tắc nghẽn hoàn toàn một hoặc nhiều nhánh ĐMV để gây thiếu máu
cơ tim đột ngột và hoại tử vùng cơ tim được
tưới máu bởi nhánh ĐMV đó
Trang 3Cơ chế đông máu trong NMCT
Trang 42 nhóm thuốc chống huyết khối
Chống ngưng tập TC
Thuốc chống đông
Trang 5Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
Nhóm thuốc: 3 nhóm
Aspirin
Clopidogrel
GP IIb/IIIa.
Trang 6C¸c thuèc chèng ng ng kÕt
tiÓu cÇu
Trang 7Vai trò của aspirin
Trang 8Nghiên cứu ISIS-2 (the Second International Study of Infarct Survival (ISIS-2)17187 BN: được chẩn đoán NMCT ST chênh lên trong vòng 24h với điều trị streptokinase, aspirin 162.5 mg/ngày trong 30 ngày cho thấy: Khi kết thúc 5 tuần, aspirin làm giảm
nguy cơ tử vong 23% và giảm tái NMCT và đột quỵ đến 49% và 46%
Trang 9Cách dùng Aspirin
Điều trị nội khoa 75-162 mg/ngày vô thời
hạn 75 mg/ngày × 1 thángBare Metal stent 162-325 mg/ngày
× 1 tháng sau đó
75-162 mg/ngày vô thời hạn
300 mg liều loading, * sau đó
75 mg/ngày × 1 tháng
Sirolimus eluting stent
(Cypher) 162-325 mg/ngày × 3 tháng, sau đó
75-162 mg/ngày vô thời hạn
300 mg liều loading *
sau đó
75 mg/ngày × 1 nămPaclitaxel eluting stent
(Taxus) 162-325 mg/ngày × 6 tháng, sau đó
75-162 mg/ngày vô thời hạn
300 mg liều loading *
sau đó
75 mg/ngày × 1 năm
http://www.clevelandclinicmeded.com/medicalpubs/diseasemanagement/cardiolo gy/acute-myocardial-infarction/
oCan thiệp cấp cứu NMCT cấp cứu: Baby Aspirin 81mg x 4 viên nhai ngay trước khi làm
oTiêm TMC 500mg Aspirin trước khi làm can thiệp
Acute Myocardial Infarction
H Michael Bolooki
Arman Askari
Trang 10C¸c thuèc chèng ng ng kÕt
tiÓu cÇu
Trang 11Clopidogrel (Plavix)
ngay 600mg nếu cần can thiệp cấp.
điều trị nội khoa NMCT
(CAPRIE investigators Lancet 1996, 348:1329-1339 )
NMCT
Trang 12Nghiên cứu CURE: hiệu quả của việc dùng
clopidogrel sớm trong NMCT ST không chênh lên
Dùng clopidogrel sớm
(n = 35.880)
Không dùng clopidogrel sớm (n = 57.165)
Nghiên cứu CURE (Clopidogrel in Unstable Angina to Prevent Recurrent
Events) được công bố từ năm 2001
Trang 13Phối hợp aspirin với clopidogrel trong
NMCT ST chênh
Tăng tỷ lệ đạt được dòng chảy tối ưu: 36% so với giả dược
Tăng tỷ lệ đạt được tưới máu cơ tim tối ưu: 21%
Sau 30 ngày: giảm tỷ lệ các biến cố tim mạch, nhồi máu
cơ tim tái phát, hoặc thiếu máu cục bộ tái phát phải dẫn tới can thiệp lại 20%
http://timmachhoc.vn/index.php?
iu-tr-chng-huyt-khi-trong-nhi-mau-c-tim-
option=com_content&view=article&id=401:cp-nht-v-cp&catid=60:tng-quan-v-tim-mch&Itemid=283
Trang 14Phối hợp aspirin với clopidogrel trong NMCT ST chênh (nghiên cứu CLARYTY –
TIMI)
Trang 15Phối hợp aspirin với clopidogrel trong NMCT
ST chênh (nghiên cứu CLARYTY –TIMI)
Trang 16ticlopidine (ticlid)
Trang 17ticlopidine (ticlid)
C¬ chÕ: øc chÕ thô thÓ 2-Methylthio-ADP tiÓu cÇu -> Ng¨n c¶n qu¸ tr×nh g¾n kÕt fibrinogen víi thô thÓ GP IIb/IIIa tiÓu cÇu -> ng¨n ng ng
kÕt tiÓu cÇu.
Cßn ng¨n c¶n TC g¾n víi collagen, thrombin, vµ
¶nh h ëng kÕt dÝnh do søc c¶n bÒ mÆt.
LiÒu: 250mg x 2 viªn/ngµy, cho ngay tõ 3 ngµy
tr íc can thiÖp (víi can thiÖp cã kÕ ho¹ch), trong NMCT cÊp - cho ngay tr íc lóc can thiÖp
Phèi hîp víi Aspirin vµ kÐo dµi thªm 2 tuÇn sau can thiÖp.
Chó ý h¹ b¹ch cÇu (0,5-2%)
Trang 18ticlopidine (ticlid)
Nghiên cứu ISAR(*) và STARS(**):
Phối hợp Ticlid với Aspirin đã làm giảm đáng kể các biến chứng và tử vong ở những b/nh đ ợc can thiệp ĐMV.
Hiện nay: phối hợp th ờng quy giữa Aspirin và Ticlopidine trong can thiệp ĐMV.
(*): Schomig A ISAR N Eng J Med 334:1084-1089,1996.
(**): Leon MD STARS Circulation 94: I-685,1996
Trang 19thô thÓ Glycoprotein IIb/IIIa (GP
IIb/IIIa) tiÓu cÇu
Trang 20thô thÓ Glycoprotein IIb/IIIa (GP
IIb/IIIa) tiÓu cÇu
Thô thÓ GP IIb/IIIa: 50 000/bÒ mÆt 1 tiÓu cÇu.
Trang 21Các nhóm thuốc chống đông
Heparin và HPR trọng lượng phân tử thấp
Ức chế chọn lọc yếu tố Xa
Trang 22Cơ chế tác động của các nhóm thuốc
chống đông
Trang 23 Dùng th ờng quy trong can thiệp ĐMV.
Cách dùng & theo dõi:
Chỉ số ACT (thời gian đông máu hoạt hoá) -> theo dõi tốt trong can thiệp: ACT = 300 - 400 giây.
Liều dựng: 70-100 đv/kg tiêm TM ngay tr ớc can thiệp, nhắc lại sau mỗi 1 giờ trong lúc can thiệp nếu can thiệp ch a xong (70 đv/kg), theo dừi APTT 3h/lần
Heparin trọng l ợng phân tử thấp: thay thế hiện nay (Lovenox)
Trang 24Những hạn chế khi dùng Heparin
1 Gắn vào nhiều mô khác nhau nên liều ban đầu thường phải lớn
2 Tác dụng không đồng nhất
3 Heparin tác dụng gián tiếp: ức chế thrombin do phải có sự hiện diện
của antithrombin gắn kết với thrombin.
4 Nhiều BN không đáp ứng với điều trị Heparin do yếu tố 4 tiểu cầu
(giải phóng từ hạt alpha của tiểu cầu đã được kích hoạt) ngăn cản Heparin gắn với antithrombin.
5 Khi thrombin đã nằm trên sợi fibrin thì Heparin không tác dụng lên
được
Trang 256 Thứ 6: hạn chế quan trọng nhất: tương tác với tiểu cầu
Heparin lại góp phần làm tăng kết dính tiểu cầu.
Hiện tượng nảy ngược:
NC Theroux: trên 403 BN có cơn ĐTNKÔĐ có 14/107
NC TRIM (Thrombin Inhibition in Myocardial Ischaemia) trên 1.209 BN sau khi ngưng truyền Heparin thì tỷ lệ tử vong và tái NMCT tăng lên do hiện tượng “nẩy ngược”
Trong nghiên cứu GUSTO IIb (the Global Use of Strategies to Open
Occluded Coronary Arteries IIb) trên 12.142 bệnh nhân HCVC: tỷ lệ tử vong, tái NMCT tăng lên sau khi ngưng Heparin [11].
Hạn chế quan trọng khác của Heparin là gây xuất huyết, tắc mạch giảm tiểu cầu
7 Phải theo dõi chỉ số ACT nghiêm ngặt
Trang 26Phản ứng dội ngược do ngừng Heparin
Nghiên cứu GUSTO IIB
Trang 27Cơ chế tác động của các nhóm thuốc
chống đông
Trang 28Heparin trọng lượng phân tử thấp
(Enoxaparin)
Do những hạn chế của Heparin nên người ta đã tìm ra Heparin trọng lượng phân tử thấp
Cơ chế: ức chế chọn lọc yếu tố Xa
Ưu điểm của Enoxaparin:
• Ít gắn vào protein huyết tương, ít gắn vào tế bào nội mạc nên do đó hoạt tính sinh học ổn định hơn, tốc độ thanh thải có thể dự báo tốt hơn.
• Không kết hợp và không bị trung hòa với yếu tố 4 tiểu cầu, nên thời gian bán hủy dài hơn
• Có thể được tiêm cho bệnh nhân từ 1 đến 2 lần/ ngày và tác dụng ức chế yếu tố Xa tồn tại suốt trong ngày
• Ưu điểm nổi bật là không cần dùng xét nghiệm theo dõi hiệu quả chống đông máu
Trang 29ENOXAPARIN TRÊN BN NMCT ST
KHÔNG CHÊNH LÊN
Trang 30ENOXAPARIN TRÊN BN HCVC ST KHÔNG
CHÊNH LÊN
Trang 31Liều dùng của Enoxaparin
1mg/kg x mỗi 12h
Đường dùng: tiêm dưới da
Thời gian dùng: thường dùng 8 ngày sau can thiệp, hoặc dùng đến khi BN ra viện.
Trang 32Có nên gối 2 nhóm thuốc chống đông với nhau?
Trang 33Bắt chéo giữa Enoxaparin và UFH làm gia tăng nguy cơ xuất huyết
Trang 34Frondarinux
Trang 35So sánh giữa Frondaparinux và Enoxaparin trong
NMCT ST không chênh
Trang 36So sánh giữa Frondaparinux và Heparin/placebo
trong NMCT ST chênh
OASIS-6 (Organization for the Assessment of
Strategies for Ischemic Syndromes-6)
Mục tiêu: so sánh hiệu quả ngừa tử vong và tái
NMCT của fondaparinux và tiếp cận chống đông
chuẩn trong NMCT cấp với ST chênh lên
Đối tượng là bệnh nhân NMCT cấp với ST chênh
lên trong vòng 24 giờ đầu sau đau ngực
Kết quả:
Trang 37So sánh giữa Frondaparinux và Placebo trong
NMCT ST chênh (2)
Tử vong dồn cho đến 180 ngày của nhóm fondaparinux (đường dưới) và nhóm chứng (đường trên).
Trang 39Hội Tim mạch Châu Âu (2008) Trường Môn Tim mạch/Hiệp hội Tim Hoa Kỳ (2007)
streptokinase (IIa-B) hoặc không được tái thông mạch vành (I-B).
da 2,5 mg 1 lần/ngày (nếu creatinin/huyết thanh ≤ 3
mg/dl (265 mmol/l).
ngày.
cấp với ST chênh lên được can thiệp mạch vành qua da tiên phát (III-B).
Trang 40Fondaparinux trong NMCT ST không chênh
Sử dụng kháng đông
thêm vào kháng tiểu cầu I-A I-A
Chiến lược can thiệp
khẩn cấp Bivalirudin: I-B; UFH: I-C; enoxaparin: IIa-B Enoxaparin: I-A; UFH: I-A; Fondaparinux: I-B (cộng
thêm UFH ở liều chuẩn trong PCI, i.e 50-100 U/kg); bivalirudin: I-B
Chiến lược can thiệp
sớm Fondaparinux: I-A (cộng thêm UFH ở liều chuẩn trong PCI,
i.e 50-100 U/kg); enoxaparin:
IIa-B
Chiến lược bảo tồn Fondaparinux: I-A;
enoxaparin: IIa-B Enoxaparin: I-A; UFH: I-A; Fondaparinux: I-B;
Fondaparinux được ưu tiên hơn enoxaparin hay UFH ở những bệnh nhân có nguy
cơ chảy máu
Trang 41Sử dụng thuốc chống đông và chống ngưng
tập tiểu cầu ở các bệnh nhân suy thận
Trang 43XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA VÀ SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG?
Trang 44XHTH và sử dụng thuốc chống
ngưng tập tiểu cầu
Trang 45Tỷ lệ chảy máu tái phát sau 30 ngày
Trang 46Tỷ lệ tử vong sau 8 tuần
Trang 47Sử dụng Clopidogrel trong XHTH
Trang 48Sử dụng thuốc chống đông trong
XHTH
Không sử dụng các thuốc chống đông
Trang 49KẾT LUẬN
Aspirin và Clopidogrel có vai trò quan trọng trong điều trị
chống đông sau can thiệp NMCT
Các thuốc chống đông:
Heparin: hạn chế dùng
Ưu tiên dùng Heparin trọng lượng phân tử thấp trong NMCT
ST chênh
Ưu tiên dùng Fondaparinux trong NMCT ST không chênh
Thuốc chống ngưng tập TC không cần điều chỉnh liều ở BN suy thận
Thuốc chống đông cần được giảm liều ở BN suy thận nặng
XHTH: tạm ngừng các thuốc chống ngưng tập TC trong vài ngày sau đó sử dụng liều thấp Aspirin
Trang 50XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Trang 51Tài liệu tham khảo
http://timmachhoc.vn/index.php?option=com _content&view=article&id=741:thuc-khang-o ng-th-h-mi-vai-tro-trong-iu-tr-nhi-mau-c-
tim-khong-st-chenh-len-va-v-tri-trong-cac
hc&Itemid=286
-khuyn-cao-quc-t&catid=62:thong-tin-khoa- http://www.clevelandclinicmeded.com/medi calpubs/diseasemanagement/cardiology/acu te-myocardial-infarction/
Thttp://timmachhoc.vn/index.php?
option=com_content&view=article&id=867: thuoc-khang-dong-trong-dieu-tri-hoi-
chung-mach-vanh-cap-khong-co-doan-st-
chenh-len&catid=63:bi-dng-sau-i-hc&Itemid=288