- 12% có nguy cơ tử vong về lâu dài cao hơn 3-10 lần so với những người khác 1- Một yêu cầu đề ra là sớm có kết quả XN biomarker đặc hiệu để chẩn đoán và phân loại xử trí kịp thời - Kết
Trang 1PGS.TS BS Lê Đình Thanh PGĐ BV Thống Nhất TPHCM
Trang 2- 12% có nguy cơ tử vong về lâu dài cao hơn 3-10 lần so với những người khác 1
- Một yêu cầu đề ra là sớm có kết quả XN biomarker đặc hiệu để chẩn đoán và phân loại xử trí kịp thời
- Kết quả XN Roche POC Troponin T cao hơn 50ng/L có thể xác định các bệnh
1: Stengaard C et al Quantitative point-of-care Troponin T measurement for diagnosis and prognosis
in patients with a suspected acute myocardial infarction Am J Cardiol 2013; 112:1361-6
12% bệnh nhân trước nhập viện có nghi ngờ
NMCTC có nguy cơ tử vong cao 1
Trang 3Biểu hiện của hội chứng vành cấp
ACS, acute coronary syndrome; ECG, electrocardiogram; MI, myocardial infarction; UA, unstable angina
Adapted from RoffiM, et al Eur Heart J 2016;37:267-315
1 Biểu hiện
2 ECG
3 Troponin
4 Chẩn đoán Không do tim mạch
Bệnh tim mạch khác UA NSTEMI STEMI
5 Mảng xơ vữa
Mảng cholesterol giai đoạn tiến xa
Bít tắc hoàn toàn mạch vành
Đau thắt ngực không
ổn định
Trang 4Phẫu thuật tạo hình cấp
STEMI NSTEMI
NSTEMI (ECG with ST lõm xuống hoặc
bình thường)
Troponin test
Không phải NMCTC Tìm nguyên nhân khác
Troponin đóng vai trò chủ chốt trong xác định bệnh nhân NSTEMI
STEMI (ECG với ST chênh lên)
STEMI: ST-elevation myocardial infarction; NSTEMI, Non-ST-elevation myocardial infarction
1 Lloyd-Jones D, Adams R, Carnethon M, et al Circulation 2009 January27;119(3):480-486 Epub 2008 Dec 15
2 Roffi M et al Eur Heart J 2016 Jan 14;37(3):267-315
Thử lại Troponin để in/rule-out NMCTC Điều trị y khoa / chụp
rule-động mạch vành trong vòng 24 giờ
Trang 6• Trong NSTEMI, chiến lược can thiệp sớm (<24h) được khuyến nghị trên đối tượng bệnh nhân với ít nhất 1 tiêu chí nguy cơ chính cao 1
• Xét nghiệm Troponin POC nên được làm nếu kỹ thuật
Hướng dẫn ESC 2015: Thời gian là yếu tố quan trọng
Sử dụng POC để chẩn đoán sớm và tiếp cận điều trị đúng
ngay từ đầu
NSTEMI, Non-ST-elevation myocardial infarction
1 Roffi M et al Eur Heart J 2016 Jan 14;37(3):267-315
Trang 7page 7 © 2016 Roche
Khuyến cáo của Cơ quan Thuốc và Kỹ thuật Y tế Canada (CADTH):
-Trong điều kiện không thể tiếp cận ngay với phòng xét nghiệm trung tâm, cần thực hiện POC
troponin cho bệnh nhân có triệu chứng NMCT cấp
-Cơ sở: giúp ngăn ngừa chuyển bệnh không cần thiết, cải thiện tiếp cận y tế và đồng bộ y tế POCT
troponin ít tốn kém hơn so với điều trị tiêu chuẩn ở nơi không thể tiếp cận ngay với phòng xét
nghiệm trung tâm
Trang 8TanWCJ Circulation Journal
doi:10.1253/circj.CJ-19-0874
TÓM TẮT CÁC ĐỒNG THUẬN CỦA
HỘI TIM MẠCH CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG (APSC) (2019)
Các xét nghiệm troponin POC đã được phê duyệt có thể dùng để rule-in các trường hợp tổn thương cơ tim và cung cấp thông tin để đưa ra quyết định lâm sàng khi theo dõi bệnh nhân bằng troponin độ nhạy cao
(Khuyến cáo mức độ mạnh, chứng cứ mức độ I )
Trang 9Nghiên cứu: PreHAP
(POC cTnT)
POC cTnT
<50ng/L
Làm lại XN bằng POC cTnT or cTnT-hs
88% bệnh nhân
POC cTnT
≥50ng/L
AMI Specificity: 95%
PPV: 68%
Cardiac Intensive Care unit or Cath Lab
12% bệnh nhân
POC cTnT ≥50 ng/L được dùng
để xác định bệnh nhân nghi ngờ AMI có nguy cơ cao để có cách tiếp cận và điều trị kịp thời
Chẩn đoán sớm NMCTC bằng POC cTnT trên cobas h232
Cho kết quả trong 12 phút
POC cTnT: Roche CARDIAC POC Troponin T; AMI = acute myocardial infarction
1 Stengaard C et al (2013) Am J Cardiol 2013; 112:1361-6
Trang 10Chẩn đoán sớm NMCTC bằng POC cTnT trên
máy cobas h 232
Nghiên cứu: NSTEMI I
(POC cTnT)
POC cTnT
≥50ng/L
Earlier revascularization
by 2.4 days
Triage directly to invasive center
is feasible
Duration of hospital admission reduced by 16%
or 0.75 days
POC cTnT: Roche CARDIAC POC Troponin T; AMI = acute myocardial infarction; STEMI: ST-elevation myocardial
infarction; NSTEMI, Non-ST-elevation myocardial infarction
1 Stengaard et al (2015) European Heart Journal: Acute Cardiovascular Care 1–10 © The European Society of
Cardiology 2016
Chẩn đoán bệnh nhân NSTEMI với POC cTnT ≥50 ng/L tại giai đoạn trước nhập viện, hoặc lúc nhập viện và chiến lược phân nhóm bệnh nhân giống STEMI
có liên quan đến khả hồi phục
tuần hoàn và thời gian nằm
viện ngắn hơn.
Cho kết quả trong 12 phút
Trang 11POC cTnT
on cobas h 232 1 heparinized
tube
Elecsys® cTnT-hs on cobas® platforms
Troponin T phù hợp để sử dụng tại tất cả các nơi chẩn đoán và điều trị
Giúp rule-in lập tức ngay từ giai đoạn trước khi nhập viện đến tại phòng cấp cứu
Trang 12<12 phút
Có thể sử dụng linh động tại nhiều nơi
Trang 133 phút 8-12 phút
Troponin T CK-MB NT-proBNP
D-dimer Myoglobi
n
Trang 14Xét nghiệm Roche POC Troponin T có kết quả trong vòng 12 phút cho phép xác định bệnh nhân nghi ngờ NMCTC với nguy cơ tử vong cao
về lâu dài.
Điều này đảm bảo phân loại sớm và chuyển bệnh nhanh chóng đến
đúng nơi để điều trị kịp thời.
Trang 15Nghiên cứu về tình hình triển khai
chẩn đoán tại chỗ ở Việt Nam
Miền Trung Việt Nam phải cải thiện về chẩn đoán nhanh
và điều trị bệnh nhân NMCTC, xét nghiệm cardiac troponin nhanh sẽ giúp chuyển bệnh trực tiếp đến bệnh viện chuyên khoa can thiệp và giúp đạt hiệu quả điều trị cao.
Huấn luyện nhân viên y tế giá trị cao đã được chứng minh về việc sử dụng chẩn đoán tại chỗ các chỉ dấu sinh học cardiac troponin T/cardiac troponin I giúp đưa ra quyết định lâm sàng kịp thời, đặc biệt là trong phòng cấp cứu.
Trang 16 Cách tiếp cận được xây dựng dựa trên hướng dẫn của ESC
2015 nhằm đưa đến cách phối hợp hiệu quả nhất.
Nhằm chẩn đoán và phân loại bệnh nhân có nghi ngờ NMCT sớm nhất – tìm ra giải pháp phù hợp nhất cho bệnh nhân.
PHỐI HỢP ĐỒNG BỘ GIỮA MÁY POC VÀ
PHÒNG LAB TRUNG TÂM
cTnT: Troponin T
AMI: acute myocardial infarction
POC: Point of Care; LAB: laboratory
Trang 17POC cTnT: Roche CARDIAC POC Troponin T; cTnT-hs = Troponin T-high sensitive
*Within different CV specifications
Roche CARDIAC POC Troponin T Package Insert 2016
Elecsys® cTnT-hs on cobas® platforms
Cùng 1 phân tử, Cùng 1 kết quả thống nhất
Kết quả XN Troponin T được chuẩn hóa
XN được đồng bộ và chuẩn hóa trên tất cả hệ thống máy của Roche
Trang 18Phối hợp xét nghiệm cTnT giữa POC và LAB như thế nào?
Điểm cắt rule-in (≈ 50 ng/L) trong AMI trên bất kỳ hệ thống cobas®
The troponin values have to be used in conjunction with full clinical assessment including ECG and clinical symptoms
POC cTnT: Roche CARDIAC POC Troponin T; cTnT-hs = Troponin T-high sensitive ; cTnT: cardiac Troponin T; AMI: acute
myocardial infarction
1 Stengaard C et al (2013) Am J Cardiol 2013; 112:1361-6
2 Mueller C et al (2016). Ann Emerg Med 68(1)76-87
3 Roffi M et al (2016) Eur Heart J 37(3):267-315
Giá trị khác
Trang 19Ba tình huống dùng cTnT phối hợp giữa POC và LAB
POC cTnT: Roche CARDIAC POC Troponin T; cTnT-hs = Troponin T-high sensitive ; cTnT: cardiac Troponin T
ED: Emergency Department
Trang 20Tình huống 1
Elecsys® cTnT-hs trong phòng xét nghiệm
Rule-out AMI
Rule-in AMI
Tiếp tục theo dõi
Theo dõi nhanh chóng bệnh nhân
có nguy cơ tử vong cao1
Kiểm tra lại bằng xét nghiệm Elecsys® cTnT-hs2
(serial samples)
≥50*
<50*
Hospital with Cath lab
* cTnT and cTnT-hs results in ng/L
POC cTnT: Roche CARDIAC POC Troponin T; cTnT-hs = Troponin T-high sensitive; AMI = acute myocardial infarction
1 Stengaard C et al (2013) Am J Cardiol 2013; 112:1361-6
2 Mueller C et al (2016). Ann Emerg Med 68(1)76-87
Trang 21Tình huống 2
cTnT-hs trong phòng xét nghiệm
* cTnT and cTnT-hs results in ng/L
POC cTnT: Roche CARDIAC POC Troponin T; cTnT-hs = Troponin T-high sensitive; AMI = acute myocardial infarction
1 Stengaard C et al (2013) Am J Cardiol 2013; 112:1361-6
2 Mueller C et al (2016). Ann Emerg Med 68(1)76-87
Nếu thời gian phòng Lab trả kết quả > 60 phút
≥50*
<50*
Rule-out AMI
Rule-in AMI
Tiếp tục theo dõi
Theo dõi nhanh chóng bệnh nhân
có nguy cơ tử vong cao1
Làm xét nghiệm T0-h & T1-h bằng Elecsys® cTnT-hs2
The troponin values have to be used in conjunction with full clinical assessment including ECG and clinical symptoms
Trang 22Tình huống 3
Tiếp tục theo dõi
≥50*
<50*
Theo dõi nhanh chóng bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao1
Kiểm tra lại POC Troponin T sau 3, 6h2
<50*
≥50*
Hospital with Cath lab
*Troponin T >50 ng/L or <50 ng/L; POC cTnT: Roche CARDIAC POC Troponin T
1 Stengaard C et al (2013) Am J Cardiol 2013; 112:1361-6
2 ESC/ACCF/AHA/WHF Task Force Thygesen K et al J Am Coll Cardiol 2012; 60(16):1581-98 & Eur Heart J 2012; 33:2551–67
The troponin values have to be used in conjunction with full clinical assessment including ECG and clinical symptoms
Trang 23Theo các hướng dẫn lâm sàng1 hoặc sử dụng phác
đồ 1 giờ xuất viện hoặc
nguy cơ tử vong cao4 Hướng điều trị kịp thời.
Roche CARDIAC POC Troponin T cho kết quả trong vòng 12 phút
Nếu không có TnT-hs tại Lab
Trang 24Giải pháp cho bệnh nhân nghi ngờ AMI
POC cTnT ≥50 ng/L
PreHAP 1
LAB cTnT-hs ≥52 ng/L APACE I 2 & II 3 (cTnT-hs)
Xuất viện/ nhập viện bằng XN TnT-hs và phát đồ 1 giờ
Chẩn đoán sau cùng Phân loại sớm và hướng chẩn đoán
Coronary Intensive Care Unit / Cath Lab
Slide 24
See slide notes for ref
Trang 25KẾT LUẬN
Rule – in lập tức với giá trị Troponin T ≈50 ng/L
1 Troponin T siêu nhạy là dấu ấn sinh học giúp chẩn đoán sớm và
loại trừ sớm NMCTC, rút ngắn bước chẩn đoán 1
2 XN cTnT tại phòng LAB hoặc trên POC đều là căn cứ để rule – in
3 Việc phối hợp này cho phép rule-in/out nhanh NMCTC theo
hướng dẫn ESC 2015, thúc đẩy quá trình điều trị sớm hơn 4
4 POC linh động sử dụng trên xe cấp cứu, phòng cấp cứu giúp
chẩn đoán và loại trừ sớm NMCTC.
1 ESC/ACCF/AHA/WHF Task Force Thygesen K et al J Am Coll Cardiol 2012; 60(16):1581-98 & Eur Heart J
2012; 33:2551–67
2 Stengaard C et al (2013) Am J Cardiol 2013; 112:1361-6
3 Mueller C et al (2016). Ann Emerg Med 68(1)76-87
4 Roffi M et al (2016) Eur Heart J 37(3):267-315
Trang 26XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!