1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

123doc tinh toan thiet ke tau khach 80

7 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 77,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TÀU KHÁCH 80 KHÁCHTÍNH TOÁN THIẾT KẾ TÀU KHÁCH 80 KHÁCHTÍNH TOÁN THIẾT KẾ TÀU KHÁCH 80 KHÁCHTÍNH TOÁN THIẾT KẾ TÀU KHÁCH 80 KHÁCHTÍNH TOÁN THIẾT KẾ TÀU KHÁCH 80 KHÁCHTÍNH TOÁN THIẾT KẾ TÀU KHÁCH 80 KHÁCHTÍNH TOÁN THIẾT KẾ TÀU KHÁCH 80 KHÁCH

Trang 1

PHần I - Tính chọn kích thớc cơ bản và các hệ số thân

tàu

I - Sơ bộ lựa chọn ph ơng pháp xác định kích th ớc tàu

Trong quá trình thiết kế tàu bớc xác định kích thớc và các hệ số thân tàu rất quan trọng vì nó ảnh hởng trực tiếp đến tính năng kỹ thuật của tàu nh tính nổi, tốc độ, ổn định,

Lựa chọn kích thớc tàu là bớc đầu tiên trong quá trình thiết kế tàu Kích thớc

và các hệ số lựa chọn ngoài việc phải thoả mãn yêu cầu nhiệm vụ thiết kế còn

nh quá trình thăm dò so sánh kiểm nghiệm để đi đến kết quả

II - Xác định các kích th ớc chủ yếu của tàu

1 - Lợng chiếm nớc sơ bộ Dsb

Lợng chiếm nớc đợc xác định theo công thức sau

ηw

sb

D

D =

Trong đó : Dw : trọng tải

η : hệ số tải trọng

a - Theo bảng 2-2(18-TL1) hệ số tải trọng đợc lựa chọn cho tàu khách chạy trong sông : η = 0,30 ữ 0,75 Chọn η = 0,32

b - Trọng tải tàu Dw bao gồm :

Dw = Dh + Ddt Trong đó Dh : khối lợng hàng hoá

Ddt : Khối lợng dự trữ

* Khối lợng hàng hoá (hành khách) : 80 ngời và hành lý

Khối lợng một ngời và hành lý = 100 kg/ngòi

Nh vậy : Dh = (100 +100.3+3.3).80.10-3 =24,72 tấn

* Khối lợng dự trữ : gồm trọng lợng thuyền viên, lơng thực, nớc uống, nhiên liệu, dầu mỡ

Trang 2

+ Số lợng thuyền viên : 16 ngời

Khối lợng một thuyền viên = 100 kg/ngòi Nớc nóng và nớc sinh hoạt = 100 kg/ngòi

Nh vậy : Dtv =(100+100.3+3.3).16 10-3 =4,494 tấn

+ Khối lợng dự trữ :

Theo tài liệu lý thuyến thiết kế (TL2) ta có :

P(nl+dm+nc) = k1.Pnl

Trong đó: k1 = 1,09 ± 0,03 → Chọn k1 = 1,1

Pnl = k2.ρnl.t.Ne

k2 = 1,15 ữ 1,3 → Chọn k2 = 1,2

ρnl = 0,11 ữ 0,14 → Chọn ρnl = 0,12kg/Kw.h =

= 0,00012 Tấn/Kw.h

t : thời gian hành trình t = 50 h

Ne : công suất máy chính

Theo công thức 2-43(45-TL1) ta có công suất máy chính

ht t

Truc e

N N

η

η

=

ta chọn: ηt = 0,96 hiệu suất qua trục

ηht = 0,85 hiệu suất qua hệ truyền

ηcv = 0,7 hiệu suất qua chân vịt

Ta sử dụng công thức 2-44(45-TL1) :

Cw

V D

N Truc

3

3

=

Chọn Cw theo bảng 2-12(45-TL1) có Cw = 120 ữ 220

Trang 3

Chọn Cw = 175

Thay vào ta có

W cv ht t

V D N

.

3 3 2

η η η

= 7,36D Kw3

Thay vào công thức Pnl = k2.ρnl.t.Ne = 1,2.0,00012.50.7,36 D23

hay P(nl+dm+nc) = k1 Pnl = 1,1 1,2.0,00012.50.7,36 23

D

= 0,058 23

D

Vậy ta có tải trọng tàu

Dw = Dh + Ddt = 24,72+4,494+0,058 23

D

= 29,214+0,058 23

D

Thay hệ số công suất vào ta có Dsb

Dsb = Dhh + Ddt = 91,29+0,18 23

D

hay ta có phơng trình : D – 0,18D - 91,29= 023

Giải phơng trình trên ta có : D = 95 Tấn

Vậy công suất của máy

W cv ht t

V D N

.

3 3 2

η η η

=155 Kw

Nh vậy lợng chiếm nớc: D=95Tấn

2 - Chiều dài thân tàu (L):

Vận tốc khai thác của tàu : V=10hải lý /giờ

Đối với tàu khách tốc độ trung bình thì theo thực nghiệm giá trị Fr nằm trong khoảng : 0,22 ữ0,28

Trang 4

Theo bảng 2.4 (TL1):

L

V Tàu hàng tốc độ thấp 0,15 ữ0,20 0,50 ữ0,67

Tàu hàng tốc độ cao 0,20 ữ0,24 0,67 ữ0,81

Tàu khách chạy nhanh 0,28ữ0,40 0,94ữ1,35

Trong bảng trên V tính bằng hải lý/giờ ,Ltính bằng fut (1fut=0,305m)

Với tàu tốc độ trung bình ta chọn: Fr = 0,32 ;

L

V

=0,99

Dựa vào đó có: L = 2

95 ,

0 

V → L =102 (fut) =102.0,305=31,12 m

3 - Chiều rộng thân tàu (B)

Đờng sông nớc ta đợc khai thác cho vận tải khách và bách hoá trạng thái thiên nhiên ,rất ít đoạn đợc cải tạo ,nạo vét.tốc độ dòng chảy và chiều sâu luồng lạch luôn thay đổi Do đó chiều dài,tốc độ mớn nớc của tàu bị hạn chế rất nhiều

Để đảm bảo lợng chiếm nớc ,diện tích mặt boong,số lợng hành khách

chiều rộng của tàu thờng quá lớn.tỷ số chiều dài và chiều rộng của tàu

B

L bằng

khoảng 5,5.Tỷ số chiều rộng và mớn nớc

T

B ≈5

→ Nh vậy lựa chọn tỷ số cho tàu khách sông cỡ nhỏ:

Trang 5

B

L =5,5 → B=

5 , 5

L

=5,66 m

→ Chiều rộng tàu : B= 5,66 m

4-Mớn nớc của tàu (T):

Mớn nớc đợc tính theo công thức sau:

44 , 0 025 1 66 , 5 5 , 28

95

=

= γδ

LB

D

5 - Chiều cao mép boong (H)

Để xác định chiều cao mép boong đối với tàu khách cỡ nhỏ hoạt động trên các sông và cửa biển Việt Nam (tơng đơng hạn chế cấp SI của quy phạm phân cấp và đóng tàu sông của đăng kiểm Việt Nam) dựa vào :

Bảng 2-8:Trị số H/Tcủa các loại tàu

Tàu hàng có mạn khô tối thiểu 1,15 ữ 1,35

Tàu hàng boong kín 1,10 ữ 1,20

Tàu hàng boong kín,đến boong chính 1,35 ữ 1,45

Tàu khách, đến boong vách 1,35 ữ 1,45

Tàu khách ,đến boong chính 1,60ữ 1,70

→Chọn tỷ số H/T=1,60 ữ 1,70 →H=1,30(1,60 ữ 1,70)=2,08ữ2,21

Vởy ta chọn chiều cao mép boong H=2,20 m

5 - Hệ số thể tích chiếm nớc (δ ):

Sử dụng công thức của bể thử Waganigen cho công thức 2-25(35_TL1)

δ=1,137 –2,1.Fr= 1,137 - 2,1.0.33= 0,44

Ta có hệ số chiếm nớc δ = 0,44

6 - Hệ số lăng trụ ( ϕ ):

Trang 6

Đối với tàu ven biển trờng hợp =

L

V 0,6 ữ1,1 (tơng đơng với Fr=0,178ữ0,327),trị số ϕ đợc xác định theo công thức 2-32 (39-TL1)

ϕ =1,10 -1,68.Fr =0,54

Nh vậy hệ số lăng trụ ϕ =0,54

7- Hệ số mặt cắt ngang giữa tàu (β ):

Theo công thức 2-28(38_TL1) ta có : ϕ = β

δ

Với : δ_ Hệ số thể tích chiếm nớc;

β_ Hệ số diện tích mặt cắt ngang giữa thân tàu;

→ β = ϕ

δ

=00,,5444 =0,81

Ta có hệ số mặt cắt ngang giữa tàu β = 0,90

8 - Hệ số diện tích mặt đờng nớc ( α ):

Theo công thức 2-36(44_TL1) : α = 0,83.ϕ + 0,2 =0,

Ta có hệ số diện tích mặt đờng nớc α = 0,72

Các thông số chủ yếu của tàu:

-Các hệ số : α = 0,65

Ngày đăng: 14/01/2021, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w