Đây là bài thiết kế tốt nghiệp chuẩn về thiết kế tàu hút bùn tự hành. Đây là bài thiết kế tốt nghiệp chuẩn về thiết kế tàu hút bùn tự hành.Đây là bài thiết kế tốt nghiệp chuẩn về thiết kế tàu hút bùn tự hành.Đây là bài thiết kế tốt nghiệp chuẩn về thiết kế tàu hút bùn tự hành.
Trang 1bộ giao thông vận tải tr-ờng đại học hàng hải
Trang 2Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp :
đề tài : thiết kế tàu hút bùn tự hành ,tự đổ năng suất
thiết kế 350 ( m3/ h ) hoạt Động trên các cửa biển miền
trung
lời nói đầu
Ngày nay tất cả các ngành khoa học kĩ thuật trên thế giới đang phát triển với tốc
độ nhanh chóng và ngày càng hiện đại
Giao thông vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt ,nó không trực tiếp sản xuất ra
sản phẩm nh-ng lại giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Giao
thông vận tải nói chung và giao thông vận tải thuỷ nói riêng là điều kiện cơ bản để
phát triển sản xuất và l-u thông hàng hoá
N-ớc ta nằm ở Đông Nam á có đ-ờng bờ biển dài 3200 km ở vào vị trí rất thuận
tiện cho ngành giao thông vận tải thuỷ phát triển Hiện nay do điều kiện khách
quan ngành giao thông vận tải thuỷ n-ớc ta đang phát triển với một trình độ nhất
định Nh-ng với sự quan tâm của đảng và nhà n-ớc ,ngành giao thông vận tải thuỷ
n-ớc ta nhất định còn tiến xa hơn nữa
Sau năm năm học tập và rèn luyện trong tr-ờng đại học hàng hải ,tôi nhận đ-ợc
nhiệm vụ thiết kế tàu hút bùn có năng xuất 350m3/h vùng hoạt động tại các cửa
biển Miền Trung Với sự nỗ lực hết sức của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy ,cô giáo ,em đã hoàn thành nhiệm vụ đ-ợc giao
Tuy nhiên với khả năng bản thân ,với thời gian và điều kiện tham khảo còn hạn
chế ,nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Mong các thầy các cô
giáo và toàn thể các bạn giúp đỡ em nhận thấy những sai sót của mình để đề tài
đ-ợc hoàn chỉnh hơn
Em xin trân thành cám ơn!
Trang 3
Mục lục
Các đề mục Trang
Phần I : Vùng hoạt động- Tàu mẫu 4 -5
Phần II : Thiết kế thiết bị làm tơi đất 6- 9
Phần III : Tính toán và chọn bơm bùn, ống hút - ống xả 10-14
Phần IV : Thiết kế dàn nâng đầu nạo 15-19
Phần V : Tính chọn các thiết bị khác và công suất của chúng 20- 26
Phần VI : Kích th-ớc chủ yếu -tuyến hình -bố trí chung 27-44
Phần VII :Kết cấu cơ bản 45-96
Phần VIII : Bonjean - Thuỷ lực 97-105
Trang 4Vùng biển Miền Trung Việt Nam đ-ợc chia thành các đoạn nh- sau:
+Vùng biển từ Thanh Hoá,Nghệ An đến Bình Định :
Vùng biển này mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió có h-ớng Bắc và
Tây Bắc không mạnh lắm ít ảnh h-ởng đến tốc độ của tàu ,còn m-a từ tháng 5
đến tháng 9, h-ớng gió thịnh hành là Nam và Tây Nam
Mùa bão từ tháng 8 đến tháng 10 gây ra m-a lớn và lũ đột ngột ảnh h-ởng đến tốc
độ tàu
Vùng biển này có chế độ thuỷ triều phức tạp, chủ yếu là bán nhật triều
Dòng chảy ở vùng biển này từ tháng 1 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12
dòng chảy theo h-ớng Tây Bắc và Đông Nam với tốc độ từ 0,5 đến 1,0 hảilí/giờ
còn từ tháng 6 đến tháng 8 thì dòng chảy theo h-ớng ng-ợc lại với tốc độ từ 0,4
đến 0,6 hlí/h
+Vùng biển từ Quảng Nam, Đà Nẵng đến Bình Thuận
Các yếu tố khí t-ợng hải văn t-ơng tự nh- vùng biển trên nh-ng về mùa đông
vùng biển này nhiệt độ cao hơn do ảnh h-ởng của gió mùa Đông Bắc tới vùng này
yếu hơn
Miền Trung độ sâu cửa biển vào khoảng 10 đến 12 m
Lớp đất mà tàu cần nạo vét là lớp đất sét màu xám vàng,trạng thái dẻo mềm,chiều
dầy thay đổi từ 1.1 m đến 2.5 m Đây là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình
,chiều dầy nhỏ, trị số thí nghiệm SPT thay đổi từ N30 =514 Chỉ tiêu cơ lý cơ
bản:
Trang 5w = 2.4 T/m3
C = 6 KG/cm2
II Tµu mÉu Th«ng sè Tµu HB-01 Tµu Pheric 95 Tµu INK 65 Dung tÝch hÇm ( m3) 1250 2000 1800 Q (m3/h) 300 400 380 Lmax (m) 52,25 79,8 67,5 Ltk (m) 49,0 75 64 Btk (m) 12,0 15 14 H (m) 3,6 5 5,2 T (m) 2,65 4.5 4,6 CB 0,746 CM 0,984 CW 0,897 KS (mm) 500 600 700
Trang 6
phần II
thiết bị làm tơI đất
1.Ph-ơng án chọn thiết bị làm tơi đất :
Có nhiều ph-ơng pháp làm tơi đất nh- ph-ơng pháp thuỷ lực,ph-ơng pháp cơ học
Do nền đất vùng này là nền đất sét xám vàng nên ta sử dụng ph-ơng pháp cơ học
để đánh tơi đất Thiết bị đầu nạo cắt đất khuấy tan thành dung dịch bùn sau đó
dung dịch bùn đ-ợc hút bằng bơm qua ống xả đến nơi đổ Tàu hạt động ở vùng có
đất sét lẫn cát sỏi nên đầu nạo dạng hở, số l-ỡi dao là 5,vật liệu chế tạo là thép
Trang 7Để đầu nạo làm việc đ-ợc thì mômen quay do động cơ tạo lên phải tạo ra một
ứng lực thắng đ-ợc lực cản do nền đất cần nạo vét tạo ra
D
v n
.60
18.26 (v/ph) Công suất cần thiết của hệ phay đất đ-ợc tính theo công thức:
P B
B = 0.9 Hiệu suất của hộp số
P = 0.97 Hiệu suất của đ-ờng trục
0 d
M z
Trang 8 1600( / )
5,1
cm KG n
= 7.85 (T/m3) Khối l-ợng riêng của thép làm trục
Trục chịu tác dụng của các lực là:
Mômen xoắn do động cơ truyền cho trục
4
1)
4
1 )
Trang 9Mo : Mômen uốn tại gối 0
2 0 0
ql l Q
144965
1416.1 2887,2
Từ biểu đồ mômen ta thấy tại vi trí gối 0 trục chịu mômen uốn lớn nhất Vậy ta
đi kiểm tra bền cho trục
2 0
M W
Trang 10Q3:Chän theo sè liÖu tµu mÉu : Q3 = 0.40 (T)
Trang 11Q7 =0.20 (T)
2.Xác định kích th-ớc giàn nâng hạ
2.2.Tr-ờng hợp đầu nạo ở trạng thái chuẩn bị làm việc
P = Q1 + Q3 + Q4 + Q5 +Q6 + Q7 = 11.97 (T)
2.3.Xét tr-ờng hợp đầu nạo gặp sự cố nằm ở trạng thái chuẩn bị làm việc nh-ng
P = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 +Q6 + Q7 = 14.37 (T)
Vậy ở tr-ờng hợp dàn gặp sự cố thì nó chịu tải trọng lớn nhất Do đó ta đi xác
Coi dàn nh- một dầm có một đầu bị ngàm cứng còn một đầu tự do
Chọn vật liệu làm dàn là thanh ống tròn có hệ số rỗng = 0.85
Trang 12Tải trọng tác dụng vào dàn gây cho dàn một mômen uốn và một lực nén.Ta sử
dụng lý thuyết bền 3 để đi xác định kích của giàn
Từ biểu đồ mômen ta thấy tại vị trí gối B dàn chịu tải trọng lớn nhất do đó ta đi
Xác định đ-ờng kính của thanh theo thuyết bền 3 ta có
N F
Trang 132400 22
Ngoài ra còn có 2 đai móc cáp có dạng nh- hình vẽ mỗi chiếc nặng 0.4 (T)
(chọn theo mẫu),6 đai đỡ ống hút mỗi đai nặng 0.04 (T) (chọn theo mẫu)
Vậy khối l-ợng tổng cộng là :
P = 7,21+ 2.0,4+ 6.0,04 = 8,25 (T)
Trang 15
2.Tính chọn bơm
a.Xác định đ-ờng kính ống đẩy
Đ-ờng kính ống đẩy đ-ợc tính theo công thức sau:
) 1 (
'
0.359 (m) Trong đó:
h
x b
2 ) (
vBC : tốc độ chuyển động của bùn trong ống hút
x = 0.40.5 Là hệ số phụ thuộc vào hình dáng, kích th-ớc của lớp bùn đ-ợc
Trang 16h4:Tổn thất cột áp cho việc khắc phục tổn thất trong ống hút
h
BC
g
2 2
2 2
Trong đó:
LBC:Chiều dài đoạn ống hút gồm hai đoạn LBC = 17.00 (m)
Đoạn 1:Từ cửa hút đến mạn tàu dài 14 m
Đoạn 2:Từ mạn tàu vào đến cửa hút của bơm dài 3 m
Chiều dài đoạn ống đẩy Lc = 45.00 (m)
Dc: Đ-ờng kính đoạn ống đẩy: Dc = 360.0 (mm)
gc:Hệ số đặc tr-ng cho các tổn hao trên đoạn ống đẩy Chọn gc.b = 0.02
CH:Là tổng các hệ số tính đến sự tiêu hao, sức cản cục bộ trong đoạn ống đẩy
R
D
90 32
, 0 26
,
0
5 3
RKp = 300 (mm): Bán kính cong
= 90o: Góc cong
Trang 17ChiÒu dµi ®o¹n èng hót Lh =17 m
ChiÒu dµy ®o¹n èng hót ta chän 2 cm
§-êng kÝnh trong tÝnh ë trªn Dh = 420 mm
VËy ®-êng kÝnh ngoµi dh = 380 mm
VËy khèi l-îng ®o¹n èng hót Ph =γthep π.(Dh + s).s Lh = 3.35 (T)
ChiÒu dµi ®o¹n èng ®Èy L® = 45 m
ChiÒu dµy ®o¹n èng ®Èy ta chän 1.5 cm
§-êng kÝnh trong tÝnh ë trªn D® = 360 mm
Trang 18Vậy đ-ờng kính ngoài dđ = 390 mm
Vậy khối l-ợng đoạn ống hút Ph = γthep π.(Dđ + s).s Lđ = 5.74 (T)
Tính thiết bị đóng mở cửa đổ đất
a, Tính lực tác dụng lên cửa đổ đất
Trang 1940
o
N Sơ đồ phân tải:
Lực tác dụng của khoang đất đ-ợc phân thành các thành phần :
Lực tác dụng lên mặt phẳng nghiêng phao giữa P1
Lực tác dụng lên cửa đổ đất P2
Các lực tác dụng vuông góc với vách nghiêng phao phao giữa không cho tính sức
căng dây mà ta chỉ xét phần lực tác dụng song song với mặt phẳng nghiêng
Theo sơ đồ ta có :
P12= P1 cos400 = 659,8cos400
= 505,4 (KN) Lực tác dụng lên cửa tính theo sơ đồ sau:
Trang 20Khi tiến hành đóng cửa đổ đất cần tính thêm thành phần trọng l-ợng bản thân của
cửa đổ đất Pcửa đất = 1,6 9,81 = 15,7(KN)
Vậy tổng trọng lực tác dụng lên chốt cửa đổ đất:
Pc1 = Pc2 = Pc3=Pc4= 158 , 3 ( )
4
7 , 15 7 , 617
Trang 21Chọn tiết diện chốt theo ứng suất cắt cho phép :
trong đó 16 (KN/cm2) là ứng suất của vật liệu chế tạo chốt : M16C
vậy tiết diện chốt :
Lực tác dụng lên dây xính đ-ợc tính bao gồm các thành phần tác dụng sau:
Lực do đất trong khoang
Trọng lực bản thân của cửa đổ đất
Tổng hợp lực tác dụng lên dây xích là :
Pd = 316 , 7 ( )
2
7 , 15
Trang 22Tải trọng phá huỷ: 352 KN
d, Tính chọn động cơ đóng cửa đổ đất
Tính chọn động cơ trong tr-ờng hợp này là ta tiến hành chỉ tính lực tác dụng khi
đóng cửa đất khi không có đất, còn khi trong khoang có đất thì thời gian này động
cơ điện không hoạt động mà ta chỉ sử dụng thiết bị hãm không cho thanh tr-ợt
chuyển động Do vậy ta chỉ tính công suất động cơ dùng để đóng cửa đất cần có
công suất do động cơ tạo ra cần phải đủ lớn để thắng đ-ợc các lực sau :
- Lực ma sát do thanh tr-ợt chạy trên bề mặt các con lăn
- Trọng lực của cửa đất
- Lực do l-ợng đất, n-ớc còn sót lại trong khi đóng cửa đất
Coi phần đất còn sót trong khoang phần sức cản của n-ớc do không thoát ra hết
khi đóng cửa đất ở chiều chìm trung bình TTB (V3,5 m3 )
Khi đó P x 3,5.1,2.9,841,2(KN)
Lực ma sát Fms = f.N
Trong đó: f là hệ số ma sát đối với thép tr-ợt trên thép là f = 0,06
N:là áp lực của thanh lên giá đỡ
Trang 23Động cơ cần phải kéo đồng thời 8 cửa đổ đất do đó lực kéo tổng hợp sẽ là
) ( 7 , 724 5
, 1 4 , 60 8
8
8
1
KN n
Trang 24tuyến hình
bố trí chung
i kích th-ớc chủ yếu
1 Xác định l-ợng chiếm n-ớc của tàu:
L-ợng chiếm n-ớc D của tàu đ-ợc xác định bằng cách lập và giải ph-ơng trình
trọng l-ợng d-ới dạng hàm của l-ợng chiếm n-ớc D = Σ Pi
2 dàn đỡ trục đầu nạo mỗi dàn nặng 8.25( T)
Trọng l-ợng cần nạo và đầu nạo:
Theo tầu mẫu ta có Ne = 1765 (KW)
1.5Trọng l-ợng điều khiển và liên lạc:
Theo LTTKTT có P05 = p05.D2/3 = 0.23.D2/3
p05 = 0.23 ± 0.05 Chọn p05 = 0.23
1.6 Trọng l-ợng trang thiết bị hoa tiêu: Theo tầu mẫu chọn P07 = 1 (T)
1.7 Trọng l-ợng dự trữ phụ tùng, vật t-: Theo tầu mẫu chọn P09 = 2 (T)
Trang 25t : Thêi gian c«ng t¸c Chän t = 5(ngµy)
1.10 Träng l-îng l-¬ng thùc, thùc phÈm, n-íc uèng, thuyÒn viªn
Db
B
17.98 Chän B = 18 (m)
Trang 263.Nghiệm lại l-ợng chiếm n-ớc và dung tích hầm chứa:
L-ợng chiếm n-ớc của tàu sau khi có các thông số cơ bản là: D = 4605 (T)
Vậy %ΔD =0.6% (Thoả mãn)
Sơ bộ kiểm tra dung tích hầm chứa:
Diện tích mặt cắt ngang của hầm chứa là:
S = 43.86 (m2) Vậy thể tích 2 hầm chứa đối xứng qua dọc tâm là:
4.Kiểm tra theo điều kiện ổn định:
+Chiều cao ổn định ban đầu
ho = ro + zc - zG - h0 = 4.79 (m)
h0 = 0.5 (m)
zc: Chiều cao tâm nổi tính tới đ-ờng chuẩn đáy
zG: Chiều cao trọng tâm tính tới đ-ờng chuẩn đáy
Trang 27h K b
b
T
T G T
T
2 2
4 58
Bảng trị số mạn khô lập cho tàu có các hệ số =0.68 ; L/H=15 Do đó để phù hợp
với tàu thiết kế ta phải đi hiệu chỉnh mạn khô
a)Điều chỉnh theo hệ số béo thể tích:
Do 0 = 0.8 > 0.68 mạn khô tối thiểu cho trong bảng đ-ợc tăng thêm
1
68.0
b
b F
b)Điều chỉnh theo chiều cao mạn H:
Do =5.4>LF /15=5.2 mạn khô tối thiểu cho trong bảng đ-ợc tăng thêm một
Trang 28E/LF = 0.33 nên mạn khô giảm đi một l-ợng
F3 20.95%F b 178.1 (mm)
d)Điều chỉnh theo độ cong dọc boong
Độ cong dọc boong tiêu chuẩn
Ta thấy độ cong dọc boong thực tế phần tr-ớc và phần sau lớn hơn độ cong dọc
boong theo tiêu chuẩn nên không phải hiệu chỉnh
Trang 2936 1 500 1
56
f f
m
L L
Phần II: xây dựng Tuyến hình
1 Thông số kích th-ớc chính của sà lan thiết kế:
- Chiều dài giữa 2 đ-ờng vuông góc Lpp =78 (m)
- Xây dựng tuyến hình tàu là một công việc hết sức quan trọng trong thiết thiết
kế một con tàu Tuyến hình tàu ảnh h-ởng rất lớn đến sức cản của tàu, ảnh h-ởng
đến chòng chành, ổn định và còn ảnh h-ởng đến trọng l-ợng thân tàu
- Có rất nhiều ph-ơng pháp xây dựng tuyến hình nh- thiết kế mới tuyến hình
theo ph-ơng pháp lý thuyết, thiết kế tuyến hình theo bể thử mô hình và sử dụng
những tàu mẫu có tính năng tốt để làm tàu mẫu để xây dựng đ-ờng hình dáng
Trong thực tế thì ph-ơng pháp th-ờng đ-ợc xử dụng để xây dựng tuyến hình là sử
dụng tàu thực có tính năng tốt để làm cơ sở chọn đ-ờng hình dáng Do vậy trong
thiết kế này ta chọn ph-ơng pháp sử dụng tàu thực để làm tàu mẫu xây dựng tuyến
hình
- Các thông số cơ bản của tàu mẫu:
+ Chiều dài đ-ờng vuông góc: Lpp = 77.8 (m)
+ Chiều dài lớn nhất: Lmax = 81.8 (m)
Trang 30- Ta thấy giữa tàu mẫu và tàu thiết kế có các thông số kích th-ớc khác nhau nên ta
sử dụng kết hợp các ph-ơng pháp thay đổi chiều dài, chiều rộng và chiều chìm để
tính chuyển tuyến hình
2.1- Thay đổi chiều rộng B:
+ Với Sà lan thiết kế ta sử dụng ph-ơng pháp nhân hệ số Đem nhân chiều rộng
của các đ-ờng n-ớc trên mặt cắt ngang với hệ số tỷ lệ k, sau đấy đ-a các nửa
chiều rộng mới nên mặt cắt ngang của tàu mới Hằng số tỷ lệ:
kB =
B
B'
= 1,0227
Trong đó:B’ là chiều rộng tàu mới B là chiều rộng thiết kế
Với Sà lan thiết kế ta sử dụng ph-ơng pháp nhân hệ số
2.2- Thay đổi chiều chìm T:
Ta chỉ cần chia đ-ờng n-ớc của Sà lan thiết kế cùng số đ-ờng n-ớc của Sà lan
mẫu: Do Sà lan mẫu có 6 đ-ờng n-ớc vậy ta chia chiều chìm của Sà lan thiết kế
thành 6 đ-ờng n-ớc.Sau đó ta chuyển chiều rộng của các đ-ờng n-ớc của Sà lan
mẫu sang các đ-ờng n-ớc t-ơng ứng của Sà lan mới khi đã nhân hệ số k
Do chiều chìm của Sà lan mẫu và Sà lan mới không bằng nhau nên ta có thêm hệ
số k theo chiều cao để chuyển các giá trị theo chiều cao mà không trùng vào các
Trong đó: T’ là chiều chìm Sà lan mới T là chiều chìm Sà lan mẫu
2.3- Thay đổi chiều dài:
Trang 31Ta chia s-ờn lý thuyết theo tàu mẫu và sử dụng 2 ph-ơng pháp tính chuyển trên để
tính chuyển s-ờn và đặt vào vị trí mới
3 kiểm tra l-ợng chiếm n-ớc của Sà lan sau khi xây dựng tuyến
hình:
Sà lan thiết kế có tuyến hình gẫy góc do đó các s-ờn lý thuyết đều đ-ợc tạo bởi
nhiều đoạn thẳng do vậy diện tích các s-ờn lý thuyết đ-ợc tính một cách chính
xác bằng tổng của các hình thang và các tam giác
3.1 Tính diện tích của các s-ờn lý thuyết:
Trang 33% 100 4605
4638 4605
% 100
.
i i i c
k
i k L
4674
2 = 1274 (m2)
- Hệ số béo đ-ờng n-ớc:
=
18 1 , 80
1274
B L
S
= 0,88
- Hoành độ tâm diện tích đ-ờng n-ớc:
Trang 34xf =
4 , 163
78 , 26 8 , 7
.
i i i
y k
i y k
Vậy sau khi xây dựng tuyến hình ta có các thông số kích th-ớc của sà lan :
- Chiều dài thiết kế: Ltk = 80.1 (m)
- Chiều dài 2 đ-ờng vuông góc LPP = 78 (m)
I Những yêu cầu cơ bản về bố trí chung toàn tàu
-Về mặt kết cấu tàu thuỷ chia thành hai phần:Thân tàu và th-ợng tầng.Thân tàu
là khoảng không gian của tàu đ-ợc khép kín bởi kết cấu đáy,kết cấu mạn,phía
trên là kết cấu boong Th-ợng tầng là kết cấu đ-ợc xây dựng ngay trên boong
đầu tiên Dựa vào vị trí theo chiều dài của th-ợng tầng có thể chia thành: Th-ợng
tầng mũi và thợng tầng đuôi.Phần thân tàu và th-ợng tầng có thể phân thành các
khoảng không gian nhỏ hơn với mục đích sử dụng khác nhau.Khi bố trí chung
toàn tàu phải chú ý đến các yêu cầu sau
-Phải tuân theo các yêu cầu của quy phạm về tính ổn định , tính chống chìm ,
tính chống cháy và sức bền tàu…
-Dung tích các khoang phải đủ
-Đảm bảo cân bằng tàu và sức bền dọc tàu trong quá trình hành hải
-Các trang thiết bị phải bố trí hợp lý , thao tác an toàn , dễ dàng
-Các lối đi lại phải an toàn và thuận tiện trong mọi điều kiện thời tiết
-Ngoài ra việc bố trí phải tuân theo yêu cầu của chủ tàu nh-ng phải nằm trong
các giới hạn của quy phạm
-Thiết kế bố trí chung toàn tàu ảnh h-ởng trực tiếp đến yêu cầu sử dụng , tính
năng hàng hải và tính năng kinh tế của con tàu Ngoài ra còn đảm bảo yêu cầu
thẩm mỹ Do đó khi thiết kế cần tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về đặc điểm
khai thác cũng nh- vận hành
-Thiết kế bố trí chung phải tuân thủ theo các quy phạm sau
II Tính chọn thiết bị theo QP
Trang 35 là hệ số diện tích bánh lái cho tàu đi biển 1 bánh lái =0.02
L = 78 m là chiều dài giữa 2 trụ của tàu
T = 4 m là chiều chìm trung bình của tàu ở trạng thái toàn tải
Thay số vào ta có FP = LT=5.62 (m2)
Ta chọn diện tích bánh lái FP = 5.7 (m2)
Dựa vào hình dáng của đuôi tàu ta chọn kích thớc bánh lái :
Chiều cao bánh lái: hp = 2.8 (m)
Chiều rộng bánh lái: bp = 2.04 (m)
Hệ số kéo dài bánh lái = 1.4
Vị trí tâm trục lái sơ bộ chọn aopt =1(m)
Profin cuả bánh lái chọn kiểu NASA-0012
Chiều dầy profin lớn nhất t = tbp = 0.48
h:Chiều cao -ớc tính từ đ-ờng n-ớc chở hàng mùa hè đến cạnh trên của tôn
boong của tầng lầu cao nhất có chiều rộng lớn hơn 0.25B đo tại mạn (m)
Chiều dài máy neo : 2510 (mm)
Chiều rộng máy neo : 2710 (mm)
Chiều cao máy neo : 1260 (mm)
Trang 36Bố trí hai bên mạn hai bè bơm hơi có khả năng chở toàn bộ số thuỷ thủ trên tàu
Bè cứu sinh phải đ-ợc trang bị các túi n-ớc có mầu dễ nhận thấy, dung tích của
túi n-ớc phải đảm bảo cung cấp cho mỗi ng-ời 10 lít n-ớc và phải đ-ợc bố trí đối
xứng xung quanh chu vi bè cứu sinh
4.2.Phao tròn:
Tàu có chiều dài 78 m nên bố trí 8 phao tròn
4.3.Phao áo cứu sinh:
-Phải trang bị cho mỗi ngời ở trên tàu một bộ quần áo chống mất nhiệt
-Đèn của phao áo cứu sinh:Mỗi phao áo cứu sinh phải trang bị một đèn
5.Trang thiết bị hằng hải:
Trang thiết bị hằng hải cho tàu chạy biển Việt Nam
La bàn từ chuẩn
Đồng hồ bấm dây : 2 Chiếc
Thiết bị đo độ nghiêng
Điện thoại liên lạc lái-lái sự cố
Đèn tín hiệu ban ngày
Máy đo gió -máy đo độ sâu
Rađa - Thiết bị chỉ báo góc bánh lái , vòng quay chân vịt
6 Trang bị vô tuyến điện , liên lạc
Trang 37Máy phát điện báo >100(KW)
Máy thu trực ở tần số cấp cứu VTĐT 2182 KHz
Máy thu phát VTĐT sóng cực ngắn VHF
Máy thu phát VHF hai chiều
Thiết bị phát báo ra đa
Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố qua vệ tinh
+Đèn tín hiệu nhấp nháy:+Chỉ dẫn điều động:1 chiếc
+Đèn tín hiệu mầu vàng :1 chiếc
Ph-ơng tiện tín hiệu âm thanh :
+Còi :1 chiếc
+Chuông :1 chiếc
+Cồng :1 chiếc
7.2 Trang thiết bị pháo hiệu cho tàu
Pháo dù (màu đỏ):2 chiếc
Pháo hiều cầm tay (màu đỏ ): 6 chiếc
Tín hiệu khói nổi đ-ợc (màu da cam):6 chiếc
7.3 Đặc tính cơ bản của đèn tín hiệu hành trình
Góc chiếu sáng (độ)
Tầm nhìn tối thiểu
Số l-ợng
1 Thảm bịt thủng tàu 3000x3000 12 Bulông đệm 6 cạnh M16x260
2 Tấm đệm sơ 400x500 13 Đai ốc 6 cạnh M16
Trang 389.Phân khoang theo chiều cao, chiều rộng,chiều dài
Số l-ợng vách ngang kín n-ớc chọn theo số l-ợng vách tối thiểu
-Khoang đuôi từ mút đuôi đến s-ờn 12 dài 6 m khoảng s-ờn 500
-Khoang máy từ s-ờn 12 đến s-ờn 32 dài 11 m khoảng s-ờn 550
-Khoang hàng:
+Khoang hàng 1 từ s-ờn 32 đến s-ờn 42 dài 5.5 m khoảng s-ờn 550
+Khoang hàng 2 từ s-ờn 42 đến s-ờn 52 dài 5.5 m khoảng s-ờn 550
+Khoang hàng 3 từ s-ờn 52 đến s-ờn 62 dài 5.5 m khoảng s-ờn 550
+Khoang hàng 4 từ s-ờn 62 đến s-ờn 72 dài 5.5 m khoảng s-ờn 550
+Khoang hàng 5 từ s-ờn 72 đến s-ờn 82 dài 5.5 m khoảng s-ờn 550
+Khoang hàng 6 từ s-ờn 82 đến s-ờn 92 dài 5.5 m khoảng s-ờn 550
+Khoang hàng 7 từ s-ờn 92 đến s-ờn 102 dài 5.5 m khoảng s-ờn 550
+Khoang hàng 8 từ s-ờn 102 đến s-ờn 112 dài 5.5 m khoảng s-ờn 550
-Khoang bơm từ s-ờn 112 đến s-ờn 132 dài 11 m khoảng s-ờn 550
-Khoang mũi từ s-ờn 132 đến s-ờn 144 dài 6 m khoảng s-ờn 500
10 Bố trí
10.1.Boong chính
+Phần th-ợng tầng mũi: Bố trí trạm phát điên, kho chứa phụ tùng h- hỏng, kho
chứa phụ tùng thay thế, kho chứa sơn, phòng máy nén, hầm chứa xích neo
+Vùng khoang hàng:Bố trí các thiết bị nh- giàn nâng hạ đầu nạo,thiết bị hút
bùn,thiết bị đóng mở cửa hầm chứa đất
+Phần th-ợng tầng đuôi:Bố trí các phòng ở gồm phòng đầu bếp và phục vụ,
phòng thợ điện,phòng điện trởng, phòng thuỷ thủ, phòng thợ máy và các phòng
chức năng khác nh- buồng máy lái, phòng tạo bọt chữa cháy, trạm phát điện, nhà
bếp, kho chứa l-ơng thực, phòng ăn, nhà vệ sinh, nhà tắm
Trang thiết bị trong phòng gồm một gi-ờng,một bộ bàn ghế,một tủ cá nhân và
một số trang thiết bị khác
10.2.Boong sỹ quan
Bố trí các phòng nh- phòng thuyền tr-ởng, phòng máy tr-ởng, phòng đại phó,
Trang 39Các trang thiết bị trong phòng:Phòng thuyền tr-ởng và máy tr-ởng gồm một
gi-ờng, một bộ bàn ghế,một tủ cá nhân và một tivi ngoài ra còn có phòng vệ sinh
riêng.Phòng máy1 máy 2 và phòng phó 1 phó 2 đ-ợc bố trí nh- phòng thuyền
tr-ởng và máy tr-ởng nh-ng không có tivi
Còn các phòng khấc đ-ợc bố trí nh- phòng trên boong chính
Ngoài ra còn có phòng vệ sinh công cộng
10.3.Boong cứu sinh
Bố trí hai xuồng cứu sinh, hai phao cứu sinh tự thổi ở hai bên mạn và buồng ắc
Bàn, bếp ga, chậu rửa,
đồ nấu nóng ,rau, hoa
quả
Buồng ăn bao gồm cả phòng rửa
1 22.9 3 bàn ăn, 18 ghế,
1tủ lạnh, 1 tivi
Nhà vệ sinh 1 9.2 Bệ bệt, vòi tắm hoa
sen,bình nóng lạnh Phòng đôi 2 12.8 Gi-ờng tầng, bàn, ghế,
, tủ đôi
Boong
sỹ quan
Buồng đôi 1 12.6 Thiết bị chuyên dụng
Nhà tắm,vệ sinh 1 7.4 Vòi hoa sen, bệ bệt,
140 Phao tròn , phao tự thổi