Chủ các dự án đầu tư cũng đã cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu được đề cập trong ĐTM và giám sát các tác động sau khi dự án đi vào hoạt động chính thức.Để đánh giá các vấn đề mô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Phương Lan
KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC ĐÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Phương Lan
KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC ĐÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Việt Anh, người đã tận tuỵ dạy dỗ, hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập cũng như làm luận văn Tôi xin gửi lời cảm ơn, lời chúc sức khoẻ và thành công tới các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Quản lý Môi trường, các thầy cô trong khoa Môi trường và trong Trường Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích về chuyên môn và cho tôi những bài học, kinh nghiệm sống trong cuộc đời cũng như trong suốt quá trình làm luận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, Viện tự động hóa môi trường, dự án Nghị định thư Việt Đức - MAREX (Quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản ở Hòa Bình – Một đóng góp cho phát triển bền vững ở Việt Nam)và các anh chị em trong trung tâm Nghiên cứu quan trắc và mô hình hóa môi trường CEMM, các cô chú anh chị tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ tôi khảo sát và lấy mẫu tại các điểm khảo sát cũng như thông tin cần thiết để làm luận văn Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Học viên Nguyễn Phương Lan
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về Kiểm toán Môi trường 2
1.1.1 Khái niệm kiểm toán Môi trường 2
1.1.2 Nội dung, đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích và quy trình của kiểm toán môi trường 3
1.1.3 Phân loại kiểm toán môi trường 7
1.1.4 Hoạt động kiểm toán môi trường trên thế giới 10
1.1.5 Kiểm toán môi trường tại Việt Nam 12
1.2 Khái quát về các mỏ khai thác vật liệu xây dựng tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình 14
1.2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội 14
1.2.2 Khái quát các mỏ khai thác vật liệu xây dựng tại địa bàn huyện 16
1.3 Các vấn đề môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Lương Sơn, Hòa Bình 21
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Trọng tâm kiểm toán 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin nền 25
2.3.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua điều tra khảo sát thực địa 26
2.3.3 Phương pháp tính toán tải lượng bụi 28
Trang 52.3.4 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp 29
2.4 Cơ sở số liệu và các tiêu chuẩn kiểm toán 30
2.4.1 Cơ sở số liệu 30
2.4.2 Các tiêu chuẩn sử dụng trong quá trình kiểm toán 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Kết quả kiểm toán tuân thủ các tiêu chuẩn, qui định về môi trường của các mỏ khai thác đá vôi và đá bazan 32
3.1.1 Môi trường không khí 32
3.1.2 Môi trường nước 57
3.1.3 Chất thải rắn 74
3.2 Đánh giá ý thức tuân thủ các vấn đề môi trường của các công ty 75
3.2.1 Khả năng đáp ứng tuân thủ 75
3.2.2 Đánh giá ý thức tuân thủ các quy định về môi trường so với cam kết trong ĐTM 77
3.3 Phát hiện kiểm toán 85
3.3.1 Các kết quả đã đạt được 85
3.3.2 Các vấn đề cần khắc phục 87
3.4 Đề xuất các biện pháp khắc phục 90
KẾT LUẬN VÀ KHIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC ẢNH 102
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Danh mục bảng
Bảng 1.1 Một số khía cạnh chính trong nội dung của KTMT 4
Bảng 1.2 Số liệu tổng quan các mỏ khai thác đá vôi trong luận văn nghiên cứu 17
Bảng 1.3 Thông tin sản phẩm và thị trường tiêu thụ 3 mỏ khai thác đá vôi 18
Bảng 1.4 Số liệu tổng quan các mỏ khai thác đá bazan trong luận văn nghiên cứu 20 Bảng 1.5 Thông tin sản phẩm và thị trường tiêu thụ 2 mỏ khai thác đá bazan 20
Bảng 2.1 Danh sách cán bộ phỏng vấn 27
Bảng 2.2 Thông số tính toán tổng lượng đá khai thác trung bình các mỏ khai thác đá bazan 29
Bảng 3.1 Công suất khai thác của các mỏ khai thác vật liệu xây dựng 32
Bảng 3.2 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình bóc lớp đất mỏ đá vôi tại 3 mỏ 33
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm bụi trong công đoạn khoan, nổ mìn mỏ đá vôi 34
Bảng 3.4 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình chế biến tại mỏ đá vôi 34
Bảng 3.5 Tải lượng ô nhiễm bụi trong công xúc bốc, san gạt mỏ đá vôi 35
Bảng 3.6 Lượng đá cần sử dụng thuốc nổ của mỏ khai thác đá bazan 35
Bảng 3.7 Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động khoan đá của mỏ đá bazan 36
Bảng 3.8 Bụi phát sinh do hoạt động nổ mìn của mỏ đá bazan 37
Bảng 3.9 Lượng bụi phát sinh do công đoạn chế biến nghiền sàng đá bazan 37
Bảng 3.10 Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động bốc xúc đá bazan 38
Bảng 3.11 Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động vận chuyển bằng băng tải trung bình 1h 39
Bảng 3.12 Tải lượng khí độc phát sinh của các mỏ khai thác VLXD 40
Bảng 3.13 Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên 1 km đoạn đường 41
Bảng 3.14 Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên quãng đường vận chuyển trong 1 ngày của 5 khu mỏ 41
Bảng 3.15 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 1 năm 2015 (02/04/2015) 42
Trang 7Bảng 3.16 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 2 năm 2015
(08/10/2015) 42
Bảng 3.17 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất công ty Hợp Tiến 43
Bảng 3.18 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 1 năm 2015 46
Bảng 3.19 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất tháng 4 năm 2016 46
Bảng 3.20 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực sản xuất đợt 1 tháng 4 năm 2015 48
Bảng 3.21 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực sản xuất đợt 2 tháng 9 năm 2015 49
Bảng 3.22 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực sản xuất tháng 4/2016 50
Bảng 3.23 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 1 tháng 4 năm 2015 52
Bảng 3.24 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 2 tháng 9 năm 2015 52
Bảng 3.25 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực sản xuất tháng 4 năm 2016 53
Bảng 3.26 Bảng kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất tháng 6 năm 2013 54
Bảng 3.27 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất tháng 4.2016 55
Bảng 3.28 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt các khu mỏ nghiên cứu 58
Bảng 3.29 Kết quả tính toán lượng nước mưa chảy tràn 59
Bảng 3.30 Tải lượng ô nhiễm các chất trong nước mưa chảy tràn 59
Bảng 3.31 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường nước mặt tại Công ty TNHH Xây dựng TM&VT Hợp Tiến (năm 2015) 60
Bảng 3.32 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường nước mặt tại Công ty TNHH Xây dựng TM&VT Hợp Tiến thời điểm kiểm toán tháng 4/2016 61
Trang 8Bảng 3.33 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại NMSX xi măng Trung Sơn
(Tháng 6/2015) [4] 63
Bảng 3.34 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại NMSX xi măng Trung Sơn thời điểm kiểm toán tháng 4/2016 [15] 64
Bảng 3.35 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại mỏ đá vôi thuộc Xưởng sản xuất đá - Bộ tư lệnh pháo binh (năm 2015) [21] 66
Bảng 3.36 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại Xưởng sản xuất đá - Bộ tư lệnh pháo binh thời điểm kiểm toán tháng 4/2016 [16] 67
Bảng 3.37 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại mỏ đá vôi thuộc Công ty cổ phần Sông đà 11 thời điểm kiểm toán Tháng 4/2016 [17] 69
Bảng 3.38 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại Công ty TNHH XD&TM Quang Long (2015) [10] 71
Bảng 3.39 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại Công ty TNHH XD&TM Quang Long (tháng 4/2016) [18] 72
Bảng 3.40 Lượng đất đá thải ước tính của từng mỏ 75
Bảng 3.41 Đánh giá công việc của các công ty để đáp ứng cam kết BVMT 77
Bảng 3.42 Các biện pháp an toàn lao động, phòng chống sự cố tại các khu mỏ 81
Bảng 3.43 Các vấn đề cần khắc phục trong quá trình hoạt động của các mỏ 87
Danh mục hình Hình 1 Sơ đồ hệ thống khai thác đá vôi 19
Hình 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất đá 19
Hình 3 Sơ đồ quy trình công nghệ của hoạt động khai thác và chế biến đá bazan 21 Hình 4 Biểu đồ thể hiện độ ồn trung bình của khu vực sản xuất 45
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATLĐ - MT An toàn lao động môi trường
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
ISO International Organization for Standardization
KTTĐMT Kiểm toán tác động môi trường
TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TN&MT Tài nguyên và môi trường
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
Trang 10MỞ ĐẦU
Huyện Lương Sơn là cửa ngõ của tỉnh Hoà Bình, thuộc miền Τây Bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội khoảng 40 km về phía Tây và cách trung tâm thành phố Hòa Bình khoảng 30 km về phía Đông Địa bàn huyện có đường quốc lộ 6A và đường Hồ Chí Minh đi qua, có tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào Huyện Lương Sơn có lợi thế về vị trí địa lí, là đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa –
xã hội giữa miền núi Tây bắc với vùng đồng bằng sông Hồng cũng như Thủ đô Hà Nộ1 Huyện có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, nguồn tập trung của nhiều mỏ đá nguyên liệu trữ lượng lớn như: đá vôi, đá sét và đá bazan với giá trị khai thác cao
Do đó, trên trên địa bàn huyện có rất nhiều mỏ khai thác và sản xuất đá làm nguyên vật liệu xây dựng được hình thành, những vấn đề môi trường trong suốt quá trình hoạt động của từng khu mỏ đều có tính đặc trưng riêng Quy mô sản xuất và khai thác của các khu mỏ khác nhau và nằm rải rác trên địa bàn huyện nếu để xảy ra các vấn đề môi trường thì hậu quả gây ra sẽ rất nghiêm trọng
Các dự án khai thác tại các khu mỏ đã lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường nhằm dự báo tác động có thể xảy ra khi các khu mỏ đi vào hoạt động Qua
đó, đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường Chủ các dự
án đầu tư cũng đã cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu được đề cập trong ĐTM và giám sát các tác động sau khi dự án đi vào hoạt động chính thức.Để đánh giá các vấn đề môi trường thực tế tại các khu mỏ khai thác, đánh giá sự tuân thủ môi trường của các doanh nghiệp quản lý các khu mỏ từ đó phục vụ cho việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và quản lý môi trường cho từng khu
mỏ đặc trưng, cũng như ứng dụng các lợi ích của Kiểm toán Môi trường, chúng tôi
quyết định lựa chọn và thực hiện đề tài: “Kiểm toán môi trường một số mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng thuộc huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình”
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về Kiểm toán Môi trường
1.1.1 Khái niệm kiểm toán Môi trường
Kiểm toán môi trường là một khái niệm mới ở nước ta, song thực chất nội dung của nó đã và đang được thực hiện ở các cơ sở công nghiệp và các công ty dưới nhiều tên gọi khác nhau như: rà soát môi trường, tổng quan môi trường, kiểm soát môi trường hay đánh giá tác động môi trường [1]
Kiểm toán môi trường là một thuật ngữ bắt nguồn từ kiểm toán tài chính nhằm chỉ khái niệm về phép kiểm chứng các hoạt động tác nghiệp và xác nhận về các số liệu Kiểm toán môi trường cho những đánh giá về sự thích hợp của các chương trình quản lý môi trường nhằm mục đích đảm bảo rằng các chính sách và các thủ tục đã được tuân theo và tôn trọng triệt để cũng như xác minh giá trị pháp
lý hay hiệu lực của các tư liệu, tài liệu, các báo cáo và các văn bản môi trường [1]
Kiểm toán môi trường bắt đầu được thực hiện vào những năm 70 của thế kỷ trước, ở các nước Bắc Mỹ do vấn đề môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng khi nền công nghiệp và kinh tế ở các nước này phát triển nhanh chóng Để giải quyết vấn đề bức xúc này, người ta đã đưa ra những điều luật rất khắt khe buộc các công ty, cơ sở sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường, như cuối những năm 60, Quốc hội Mỹ đã thông qua nhiều điều luật quan trọng về môi trường như Đạo luật về Không khí sạch, Đạo luật về nước sạch, các Đạo luật chính sách môi trường quốc gia,…Và một công cụ sắc bén, có hiệu quả được tìm ra để đánh giá mức độ tuân thủ của các công ty và cơ sở sản xuất này, đó là kiểm toán môi trường Do sự phức tạp và mở rộng của các vấn đề môi trường, khái niệm KTMT ngày càng được mở rộng hơn, liên quan đến nhiều khía cạnh khác hơn là chỉ tập trung vào sự tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường như là nhằm đáp ứng sự tăng cường pháp luật về môi trường, là cơ sở để đưa ra những hình phạt thích đáng [1]
Định nghĩa Kiểm toán môi trường của ISO, năm 1995, Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về hệ thống quản lý môi trường, trong
Trang 12đó có định nghĩa về KTMT (được nêu trong phần 9 thuộc tiêu chuẩn ISO 14010) như sau: Kiểm toán môi trường là một quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản bao gồm thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác định xem những hoạt động, sự kiện, điều kiện của hệ thống quản lý liên quan đến môi trường hay các thông tin về những vấn đề đó có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán hay không và thông tin những kết quả của quá trình này cho khách hàng Đây là một định nghĩa đầy đủ và cụ thể nhất về kiểm toán môi trường Từ đây ta có thể hiểu một cách tổng quát nhất kiểm toán môi trường là [1]:
- Quá trình kiểm tra có hệ thống và được ghi chép thành văn bản
- Khách quan
- Thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán
- Xác định các vấn đề được xem xét có phù hợp với tiêu chuẩn kiểm toán hay không
- Thông tin kết quả kiểm toán cho khách hàng
1.1.2 Nội dung, đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích và quy trình của kiểm toán môi trường
1.1.2.1 Mục tiêu kiểm toán môi trường
Theo ngôn ngữ quản lý môi trường thì mục tiêu của kiểm toán môi trường bao gồm [1,2]:
Tổ chức và giải trình các số liệu quan trắc môi trường nhằm xác lập một biên bản về các thay đổi liên quan đến sự thực hiện một dự án hoạt động của một tổ chức
Kiểm chứng xem các thông số môi trường được quan trắc có phù hợp với các yêu cầu qui phạm hiện hành, với các chính sách và các tiêu chuẩn nội bộ và với các giới hạn về chỉ tiêu chất lượng môi trường đã được xác lập hay không
So sánh những tác động được dự kiến của dự án với các tác động thực tế nhằm mục đích đánh giá tính chính xác của các dự báo này
Đánh giá tính hiệu quả của các hệ thống quản lý môi trường, các hoạt động tác nghiệp và các thủ tục
Trang 13 Xác định mức độ và quy mô của bất cứ yêu cầu sửa chữa nào hay biện pháp điều chỉnh nào trong trường hợp không bắt buộc hoặc trong trường hợp các mục tiêu về môi trường của tổ chức không được thực hiện
1.1.2.2 Nội dung kiểm toán môi trường
Từ các định nghĩa về KTMT đã được đưa ra ở phần trên, có thể đưa nội dung chính của KTMT là [1]:
Một cuộc rà soát có hệ thống, liên quan tới việc phân tích, kiểm tra, xác nhận các thủ tục và thực tiễn hoạt động BVMT của doanh nghiệp, nhà máy nhằm đưa
ra kết luận xem các cơ sở đó có tuân thủ theo những quy định, các chính sách môi trường của nhà nước hay không? Và có được chấp nhận về mặt môi trường hay không?
Nghiên cứu, kiểm tra kỹ các tài liệu, số liệu, các báo cáo môi trường của các công ty, nhà máy trong một khoảng thời gian nhằm tìm kiếm những sai sót, vi phạm trong các hoạt động BVMT của các cơ sở đó Từ đó đi đến kết luận xem các cơ sở sản xuất này đã đạt được các mục tiêu BVMT đề ra hay chưa, đồng thời cũng đưa ra các biện pháp cải thiện một cách hợp lý, hiệu quả
Thu thập các thông tin của một cuộc kiểm toán được thông qua quá trình phỏng vấn các cán bộ chủ chốt, cán bộ công nhân viên của nhà máy, hoặc thông qua các bảng câu hỏi kiểm toán thực hiện trực tiếp tại hiện trường,…Từ đó để có thể đánh giá một cách chính xác nhất hoạt động BVMT và sự tuân thủ các chính sách, pháp luật môi trường của các CSSX
Thiết lập các báo cáo kiểm toán và thông tin kết quả kiểm toán cho khách hàng
và cơ sở bị kiểm toán
Với các nội dung chính như trên thì một cuộc KTMT sẽ tập trung vào các khía cạnh
cụ thể như trong bảng 1 dưới đây [1]:
Bảng 1.1 Một số khía cạnh chính trong nội dung của KTMT
Sự tuân thủ Đánh giá xem có tuân thủ các quy định
Trang 14Các khía cạnh Mục tiêu
và tiêu chuẩn hay không?
Chương trình quan trắc Đánh giá sự thiết kế và hiệu quả của hệ
thống quan trắc
Dự báo tác động Kiểm tra độ chính xác của các phương
pháp dự báo và kết quả dự báo
Sự vận hành các trang thiết bị của nhà
trường Sản phẩm và thị trường Đánh giá xem các sản phẩm đó có thân
thiện với môi trường hay không Các chuẩn mực Rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường
Các chương trình quản lý Có hiệu quả và phù hợp hay không?
Cơ cấu quản lý Có phù hợp và hiệu quả hay không?
Các thủ tục cho việc lập kế hoạch Có hợp lý hay không
1.1.2.3 Đối tượng của kiểm toán môi trường
Đối tượng chính và thường gặp nhất của KTMT chính là các cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc các công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh Ngày nay KTMT đã mở rộng và bao trùm lên nhiều lĩnh vực khác nhau như bệnh viện, trường đại học, tài nguyên thiên nhiên, các cơ quan ban hành chính sách,…
Quá trình kiểm toán có thể được thực hiện đối với toàn bộ quy trình hoạt động hoặc chỉ đối với một giai đoạn nào đó của quy trình sản xuất
Trang 151.1.2.4 Quy trình kiểm toán môi trường
Nhìn chung, quy trình KTMT cũng được tiến hành theo ba giai đoạn [13]:
- Giai đoạn trước kiểm toán (còn được gọi là giai đoạn tiền KTMT)
+ Lập kế hoạch kiểm toán tại hiện trường
+ Chuẩn bị bảng câu hỏi trước kiểm toán và danh mục kiểm tra
+ Tổng hợp các thông tin nền và các thông tin về điểm kiểm toán
+ Tham quan địa điểm bị kiểm toán
+ Lập bảng câu hỏi khảo sát và các điều khoản kiểm toán
+ Xem xét lại kế hoạch kiểm toán và chuẩn bị công tác hậu cần
- Giai đoạn tiến hành kiểm toán
+ Giai đoạn kiểm toán chính bao gồm 5 bước chính:
+ Tìm hiểu quy chế và hệ thống quản lý nội bộ
+ Đánh giá điểm mạnh yếu
+ Thu thập chứng cứ kiểm toán
+ Đánh giá những kết quả thu thập được từ công tác kiểm toán
+ Báo cáo những thu thập về công tác KTMT
- Giai đoạn sau kiểm toán
Tiến trình KTMT không dừng lại ở những kết luận trong giai đoạn KTMT Trong vòng 2 tuần kể từ khi kết thúc giai đoạn kiểm toán chính, trưởng đoàn kiểm toán sẽ lập một báo cáo sơ bộ về những kết quả thu được Trước khi lập báo cáo chính thức, báo cáo sơ bộ này có thể được gửi cho ở Tài nguyên và Môi Trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp, lãnh đạo của
cơ sở được KTMT hoặc các cơ quan chức năng theo quy định của pháp để xem xét Trong khi báo cáo chính thức được lập, người ta thường bắt đầu giai đoạn xây dựng
kế hoạch hành động Giai đoạn này đề ra phương hướng giải quyết, giao trách nhiệm cải thiện tình hình và lập thời gian biểu Bước cuối cùng sẽ được kết thúc bằng một cuộc KTMT bổ sung nhằm đảm bảo những khiếm khuyết đã được sửa chữa Sau khi hoàn thành bước cuối cùng này, các kiểm toán viên sẽ đưa ra những
Trang 16báo cáo cuối cùng sau thời gian tiến hành kiểm toán Trong báo cáo này các kiểm toán viên cũng đề cập đến các phát hiện trong quá trình thực hiện và đưa ra các biện pháp khắc phục cũng như phòng chống các sự cố môi trường
1.1.3 Phân loại kiểm toán môi trường
Hiện nay, KTMT đang ngày càng phát triển và mở rộng cho nhiều loại đối tượng và khía cạnh môi trường khác nhau dẫn đến có nhiều loại, dạng KTMT Có rất nhiều cách để phân loại KTMT, dưới đây là 3 cách phân loại phổ biến nhất: phân loại theo chủ thể kiểm toán; mục đích kiểm toán; đối tượng và mục tiêu kiểm toán
1.1.3.1 Phân loại theo chủ thể kiểm toán
Kiểm toán nội bộ [1]
Kiểm toán môi trường nội bộ là cuộc KTMT được thực hiện bởi các kiểm toán viên nội bộ của chính tổ chức đó Hay nói cách khác đây là việc một tổ chức
tự đánh giá các hoạt động và việc thi hành các quy định về môi trường của mình
Kiểm toán từ bên ngoài [1]
Kiểm toán môi trường từ bên ngoài là một cuộc KTMT được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc các công ty, văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp Đây là một loại hình hoạt động dịch vụ tư vấn được pháp luật thừa nhận hoặc bảo
hộ, được quản lý chặt chẽ bởi các hiệp hội chuyên ngành về KTMT Cuộc kiểm toán này diễn ra tùy theo yêu cầu của công ty hoặc của một bên thứ ba gọi chung là khách hàng đối với cơ quan kiểm toán
Trang 17- Trường hợp thứ hai: Một tổ chức nào đó thuê một bên thứ ba độc lập tiến hành kiểm toán, đánh giá các hoạt động và việc thi hành các quy định về môi trường của một cơ sở mà họ cần kiểm tra
Kiểm toán nhà nước về môi trường [1]
Kiểm toán nhà nước về môi trường là một cuộc KTMT do các cơ quan quản
lý chức năng của nhà nước và cơ quan kiểm toán nhà nước tiến hành theo luật định Kiểm toán nhà nước thường tiến hành để đánh giá, kiểm tra sự tuân thủ, xem xét việc chấp hành các chính sách, luật lệ liên quan tới vấn đề môi trường của cơ quan, nhằm nâng cao hiệu quả thi hành luật bảo vệ môi trường
1.1.3.2 Phân loại theo mục đích kiểm toán
Dựa vào các mục đích của một cuộc KTMT đề ra ta có thể phân loại KTMT thành 3 dạng: kiểm toán pháp lý, tổ chức và kỹ thuật
Kiểm toán pháp lý [1]
Đây là một cuộc kiểm toán được thực hiện trên tầm vĩ mô nhằm xem xét đánh giá các chính sách của Nhà nước về quyền sở hữu, sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, xem xét các bộ luật, các văn bản luật, các quy định
về BVMT mà Nhà nước ban hành có phù hợp và hiệu quả không Cụ thể thì mục tiêu của kiểm toán pháp lý môi trường có liên quan tới các vấn đề sau:
Các mục tiêu chính thuộc chính sách môi trường của quốc gia
Khả năng tiếp cận các mục tiêu này của pháp luật hiện hành như thế nào?
Việc ban hành luật pháp có thể được sửa đổi tốt nhất ra sao?
Kiểm toán tổ chức [1]
Đây là loại KTMT liên quan đến các thông tin về cơ cấu quản lý môi trường của một công ty, các cách truyền đạt thông tin nội bộ và ra bên ngoài, các chương trình đào tạo, rèn luyện kiến thức môi trường, nâng cao ý thức BVMT của cán bộ công nhân viên của một công ty Loại kiểm toán này đặc biệt có ích trong việc trao
Trang 18đổi thông tin và kinh nghiệm sản xuất, quản lý môi trường của các công ty với nhau
Kiểm toán kỹ thuật [1]
Một cuộc kiểm toán kỹ thuật là báo cáo các kết quả thu được từ việc đo đạc, quan trắc, nghiên cứu về ô nhiễm nước và không khí, chất thải nguy hiểm và chất thải rắn, các vật liệu phóng xạ và khoáng chất
Kiểm toán kỹ thuật môi trường là một loại hình kiểm toán phổ biến và rộng rãi nhất, đặc biệt thường được sử dụng để kiểm toán cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, chẳng hạn như kiểm toán chất thải rắn, kiểm toán nguồn thải khí
1.1.3.3 Phân loại theo đối tượng và mục tiêu kiểm toán
Căn cứ vào các đối tượng và mục tiêu của KTMT người ta có thể chia KTMT thành nhiều loại khác nhau, dưới đây là một số loại phổ biến:
Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường [1]
Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường là quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản việc thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm:
Xác định hệ thống quản lý môi trường của một tổ chức có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán của hệ thống quản lý môi trường hay không?
Xác định xem hệ thống đó được thi hành một cách có hiệu quả hay không và thông báo kết quả cho khách hàng
Kiểm toán chất thải [1]
Kiểm toán chất thải là việc quan sát, đo đạc, ghi chép các số liệu, thu thập và phân tích các mẫu chất thải, nhằm ngăn ngừa việc phát sinh ra chất thải, giảm thiểu
và quay vòng chất thả1 Kiểm toán chất thải là bước đầu tiên trong quá trình tối ưu hóa việc tận dụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất
Kiểm toán năng lượng [1]
Kiểm toán năng lượng là việc xem xét, kiểm tra, xác định mức độ tiêu thụ năng lượng ( điện, dầu, than, nước,…) của một CSSX trong một giai đoạn cụ thể để
Trang 19đánh gía mức độ phù hợp giữa các thông tin về năng lượng có thể định lượng được với các chuẩn mực được thiết lập
Kiểm toán đánh giá tác động môi trường
Kiểm toán đánh giá tác động môi trường là một công cụ sử dụng để kiểm tra đánh giá tác động môi trường (ĐTM) có tuân thủ với các yêu cầu luật pháp tối thiểu cũng như là kiểm tra để đảm bảo các quá trình đó làm theo những quy định pháp luật đề ra Mục đích của nó là giúp kiểm soát hoạt động ĐTM và giảm thiểu những chi phí không cần thiết
Kiểm toán tuân thủ [1]
Kiểm toán tuân thủ là một quá trình thu thập, xác minh có hệ thống, khách quan, độc lập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán để xác định xem các tiêu chuẩn, quy định về môi trường có được đáp ứng, thực thi đầy đủ hay không Các tiêu chuẩn có thể là:
Các luật và quy định cấp quốc gia
Các chỉ tiêu do Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á hoặc các cơ quan tài chính khác quy định
Các tiêu chuẩn do ngành công nghiệp tự quy định
Kiểm toán nguồn thải [1]
Kiểm toán nguồn thải là công tác thống kê tải lượng và đặc điểm các nguồn thải chất ô nhiễm trong một khu vực, của một CSSX kinh doanh để phục
vụ mục đích cho công tác quản lý, dự báo và kiểm soát ô nhiễm môi trường Kiểm toán nguồn thải cần tiến hành song song với các công việc như quan trắc môi trường, phân tích thành phần môi trường, và xác lập các tham số của nguồn thải chất ô nhiễm vào môi trường
1.1.4 Hoạt động kiểm toán môi trường trên thế giới
Từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, khái niệm “kiểm toán môi trường” đã được sự quan tâm sâu sắc của tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) Tháng 10/1992, tại Hoa Kỳ, INTOSAI đã thành lập Nhóm làm việc về kiểm toán môi trường (INTOSAI WGEA) Tôn chỉ hoạt động của
Trang 20INTOSAI WGEA là tăng cường việc áp dụng các chức năng và công cụ kiểm toán vào chính sách BVMT
INTOSAI WGEA là Nhóm làm việc có số lượng thành viên lớn nhất trong các Nhóm làm việc của INTOSAI Hiện nay có 6 trong 7 khu vực đã thành lập Nhóm làm việc cấp khu vực về KTMT gồm: Châu Âu, Châu Á, Châu Phi, Châu
Mỹ La tinh, Caribe và Nam Thái Bình Dương Nhóm làm việc khu vực Châu Á về KTMT (ASOSAI) đã được thành lập tháng 10/2000 tại Thái Lan, hiện có 23 thành viên do Tổng Kiểm toán Nhà nước Trung Quốc làm chủ tịch
Xu hướng phát triển kiểm toán môi trường trên thế giới : INTOSAI liên tục
theo dõi tình trạng và xu hướng của kiểm toán môi trường trên thế giớ1 Điều tra định kỳ kiểm toán môi trường được thực hiện trong cách thành viên INTOSA1.Kết quả điều tra được sử dụng để phát triển chính sách và hướng dẫn áp dụng vào cộng đồng và khuyến khích các thành viên kiểm toán môi trường.Từ đó các SAI thành viên có thể rút ra bài học về phát triển và thực hiện kiểm toán môi trường ở nước
mình; đồng thời, nâng cao cơ hội hợp tác trên quy mô toàn cầu
Xu hướng kiểm toán môi trường tại các SAI [29]
Tỷ lệ các SAI thực hiện các loại hình KTMT trong giai đoạn 2009-2011 lần lượt là 75% đối với kiểm toán hoạt động, 66% đối với kiểm toán tuân thủ và 50% đối với kiểm toán tài chính Trong đó các SAI đưa ra 5 vấn đề môi trường đáng lưu
ý nhất tại quốc gia mình là: nước sinh hoạt, chất thải đô thị và chất thải rắn, rừng, khoáng sản và biến đổi khí hậu Khoáng sản là 1 trong 5 vấn đề môi trường được quan tâm nhiều nhất trên thế giới, phải kể đến các hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác các mỏ nguyên vật liệu, hóa chất
Hiện nay trên thế giới KTMT được xem là công cụ phổ biến và có hiệu quả trong hệ thống quản lý môi trường
Khu vực Bắc Mỹ: Hoa Kỳ
Cục bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) ủng hộ những cuộc KTMT tình nguyện
và khuyến khích tham gia tích cực của ban giám đốc và công ty trong quá trình
Trang 21kiểm toán Gần đây “Hoạt động kiểm toán đặc quyền của Cục Bảo vệ môi trường Mỹ” đã đẩy mạnh các cuộc kiểm toán nội bộ
Khu vực Trung và Nam Mỹ
Ở khu vực này đã có sự thay đổi lớn có thể thấy được trong lĩnh vực QLMT
ở Mexico và Brazil, chẳng hạn như các công ty quốc tế (hầu hết liên quan đến lĩnh vực hóa chất) đã đưa ra các kinh nghiệm kiểm toán của họ Tuy nhiên sự cân bằng giữa mối quan tâm kinh tế xã hội và môi trường vẫn còn là một thách thức lớn
Châu Âu: Ủy ban cộng đồng Châu Âu (CEC)
Từ tháng 4/1995 trở đi “Chương trình kiểm toán và quản lý sinh thái” (EMAS) ngày càng trở nên có hiệu lực và được phát triển mạnh Mặc dù đã có qui định nhưng việc tham gia dưới chủ đề EMAS chủ yếu vẫn là tự nguyện Nhưng tới tháng 10/1996, đã có 381 công ty đăng kí chương trình EMAS, trong đó có 293 công ty Đức
1.1.5 Kiểm toán môi trường tại Việt Nam
Theo kinh nghiệm thế giới, KTMT có nhiều nội dung cần thực hiện, phụ thuộc vào mục tiêu cần đánh giá chẳng hạn như: Kiểm toán tuân thủ luật pháp và các qui định môi trường; kiểm toán tác động môi trường; kiểm toán thiết kế chương trình quan trắc môi trường; kiểm toán rủi ro và thảm họa môi trường; kiểm toán chương trình quản lý môi trường [1,2], kiểm toán chất thải, kiểm toán năng lượng [1] KTMT đã và đang được áp dụng khá phổ biến ở rất nhiều quốc gia trên thế giới, được coi là một trong những công cụ có hiệu quả cao trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Ở Việt Nam, thực hiện KTMT còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào loại hình kiểm toán chất thải Các loại hình kiểm toán khác chưa được biết đến hoặc chưa được quan tâm Đặc biệt, kiểm toán tác động môi trường (KTTĐMT) gần như chưa được đề cập đến
Hiện nay, quá trình KTMT ở Việt Nam mới chỉ chú trọng tập trung vào kiểm toán chất thải công nghiệp, song chưa nhiều và mới dừng ở các vấn đề tổng quát mà chưa đi sâu vào các lĩnh vực cụ thể Việc áp dụng KTCT trong các cơ sở sản xuất cũng chỉ dừng ở một số dự án thí điểm như Dự án “Kiểm soát ô nhiễm
Trang 22môi trường” của UNDP năm 1995 ở một số nhà máy ở TP.Việt Trì và TP Biên Hòa; đề tài “Điều tra, đánh giá đề xuất việc KTCT công nghiệp tại 05 khu công nghiệp, khu chế xuất” của Cục Bảo vệ Môi trường năm 2005; đề tài “Nghiên cứu
áp dụng KTCT trong công nghiệp quốc phòng” của Trung tâm khoa học kỹ thuật
và công nghệ quân sự (Bộ Quốc phòng) năm 2004; đề tài “KTCT tại các làng nghề tái chế kim loại và đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm” của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2005; nghiên cứu
và áp dụng thí điểm về KTCT cho nhà máy giầy Thượng Đình, Hà Nội và Công ty TNHH thuộc da Đông Hải do Tổng cục môi trường thực hiện năm 2008 [30]
Với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, KTMT cần sớm được triển khai áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam Nếu chậm thực hiện KTMT, doanh nghiệp sẽ đứng trước nguy cơ rất khó tiếp cận với các thị trường lớn trên thế giới đòi hỏi phải thực hiện KTTĐMT như: EU, hệ thống siêu thị Wal-Mark…; đồng nghĩa với việc không mở rộng được thị trường quốc tế, kim ngạch xuất khẩu, doanh thu của doanh nghiệp sẽ giảm Ngoài ra, chậm thực hiện KTMT sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có, sử dụng tài nguyên, năng lượng lãng phí, chi phí môi trường cao, làm tăng giá thành sản phẩm và ảnh hưởng đến doanh thu, dẫn đến một loạt các hệ lụy khác như nguy cơ phá sản, giải thể doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lẩn tránh thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ môi trường [2]
Nhận thức được vai trò to lớn của KTMT nói chung và KTTĐMT nói riêng đối với các doanh nghiệp Việt Nam trước mắt và trong tương lai, năm 2014 Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã giao cho Tổng Cục Môi trường chủ trì thực hiện đề tài
“Nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn về kiểm toán môi trường tại các doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng thí điểm cho một doanh nghiệp ngành dệt may” trong thời gian
2 năm Một trong những sản phẩm của đề tài là xây dựng một sách hướng dẫn thực hiện KTTĐMT cho các doanh nghiệp ở Việt Nam Như vậy, chắc chắn trong tương lai gần KTTĐMT sẽ được xem như là một công cụ có ích và hiệu quả giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, giảm thiểu những chi
Trang 23phí không cần thiết và tăng cơ hội tiếp cận với thị trường thế giới trong quá trình hội nhập quốc tế [2]
1.2 Khái quát về các mỏ khai thác vật liệu xây dựng tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
1.2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội
Lương Sơn là huyện cửa ngõ phía đông của tỉnh Hòa Bình,tiếp giáp với Thủ
đô Hà Nội với vùng Tây bắc của Tổ quốc, liền kề với khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu đô thị Phú Cát, Miếu Môn, Đại học Quốc gia, Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam Huyện nằm ở tọa độ địa lí: từ 105025’14” – 105041’25” Kinh độ Đông;
20036’30” – 20057’22” Vĩ độ Bắc
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 36.488,85 ha, được chia thành 20 đơn vị hành chính, bao gồm 19 xã và 1 thị trấn (Cao Răm, Cư Yên, Hòa Sơn, Hợp Hòa, Lâm Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thành Lập, Tiến Sơn, Trường Sơn, Trung Sơn, Tân Thành, Cao Dương, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, Hợp Thanh và Thị trấn Lương Sơn)
Lương Sơn có lợi thế về vị trí địa lí, là đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa –
xã hội giữa miền núi Tây bắc với vùng đồng bằng sông Hồng (cũng như Thủ đô Hà Nội)
Điều kiện tự nhiên [27]:
Về địa hình, huyện Lương Sơn thuộc vùng trung du – nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nên địa hình rất đa dạng Địa hình đồi núi thấp có độ cao sàn sàn nhau khoảng 200-400m được hình thành bởi đá macma, đá vôi và các trầm tích lục nguyên, có mạng lưới sông , suối khá dày đặc
Khí hậu Lương Sơn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nền nhiệt trung bình cả năm 22,9 – 23,30c Lượng mưa bình quân từ 1.520,7- 2.255,6 mm/ năm, nhưng phân bố không đều trong năm
và ngay cả trong mùa cũng rất thất thường
Lương Sơn có mạng lưới sông, suối phân bố tương đối đồng đều trong các xã.Con sông lớn nhất chảy qua huyện là sông Bùi, bắt nguồn từ dãy núi Viên Nam
Trang 24cao 129m thuộc xã Lâm Sơn dài 32 km Sông Bùi mang tính chất một con sông già, thung lũng rộng, đáy bằng, độ dốc nhỏ, có khả năng tích nước
Có thể thấy, điều kiện khí hậu, thủy văn, sông ngòi đã tạo cho Lương Sơn những thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi, thâm canh tăng vụ và phát triển lâm nghiệp Hệ thống sông suối, hồ đập không những là nguồn tài nguyên cung cấp nước cho sinh hoạt và đời sống nhân dân mà còn có tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản
Các nguồn tài nguyên [27]:
Tài nguyên nước: Nước ngầm ở Lương Sơn có trữ lượng khá lớn, chất lượng
nước phần lớn chưa bị ô nhiễm, lại được phân bố khắp các vùng trên địa bàn huyện.Tài nguyên nước mặt gồm nước sông, suối và nước mưa, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng phía Bắc huyện và một số hồ đập nhỏ phân bố rải rác toàn huyện
Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 18.733,19 ha chiếm
49,68% diện tích tự nhiên Rừng tự nhiên của huyện khá đa dạng và phong phú với nhiều loại gỗ quý Nhưng do tác động của con người, rừng đã mất đi quá nhiều và thay thế chúng là rừng thứ sinh.Diện tích rừng phân bố ở tất cả các xã trong huyện Nhờ quan tâm phát triển kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại rừng đã góp phần đem lại thu nhập cao cho người dân và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, cải thiện cảnh quan khu vực
Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn huyện có các loại khoáng sản trữ
lượng lớn đó là đá vôi, đá xây dựng, đất sét, đá bazan và quặng đa kim
Tài nguyên du lịch: Với vị trí thuận lợi gần Thủ đô Hà Nội và địa hình xen
kẽ nhiều núi đồi, thung lũng rộng phẳng, kết hợp với hệ thống sông, suối, hồ tự nhiên, nhân tạo cùng với hệ thống rừng… đãtạo cảnh quan thiên nhiên và điều kiện phù hợp để huyện Lương Sơn phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, sân golf Trên địa bàn huyện có nhiều danh lam thắng cảnh, di chỉ khảo cổ học, hệ thống hang động, núi đá tự nhiên như: hang Trầm, hang Rồng, hang Tằm, hang
Trang 25Trổ…động Đá Bạc, động Long Tiên… đây là những tiềm năng để phát triển những tour du lịch danh lam thắng cảnh kết hợp với nghỉ dưỡng
Ngoài ra Lương Sơn cũng là huyện có nguồn tài nguyên du lịch văn hóa vật thể và phi vật thể
Điều kiện Kinh tế - Xã hội [27]:
Dân số toàn huyện 98.856 người gồm 3 dân tộc chính là Mường, Dao, Kinh, trong đó người Mường chiếm khoảng 70% dân số Lực lượng lao động đông, số lao động phi nông nghiệp ngày càng gia tăng, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 45%,điều này cho thấy huyện có thế mạnh về nguồn lực lao động
Với những lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân số, sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh Hòa Bình, trong những năm qua huyện Lương Sơn đã thu hút được
156 dự án trong và ngoài nước đến đầu tư vào địa bàn, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương và thúc đẩy nền kinh tế của huyện phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực nâng cao tỷ trọng Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp, tiếp đến là Thương mại- Du lịch- Dịch vụ và giảm dần tỷ trọng Nông- Lâm - Ngư nghiệp, tiến tới xây dựng huyện Lương Sơn sớm trở thànhhạt nhân vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình
1.2.2 Khái quát các mỏ khai thác vật liệu xây dựng tại địa bàn huyện
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 130 doanh nghiệp tham gia hoạt động khoáng sản với 171 mỏ đã được cấp phép hoạt động Trong đó, khoáng sản khai thác chủ yếu là nhóm dùng làm VLXD (85 mỏ) Các nhóm khoáng sản khác được khai thác, sử dụng cho tiêu dùng trong nước là chính Quy mô đầu tư cho các
mỏ từ nhỏ lẻ, tận thu đến 60 tỷ đồng/dự án Thêm vào đó là công nghệ khai thác thủ công, lạc hậu, sản phẩm cuối cùng là quặng thô đem bán, không qua chế biến tinh gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý về hoạt động cũng như nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, ít đem lại hiệu quả KT-XH, ảnh hưởng xấu đến cảnh quan môi trường [28]
Trang 26Trên địa bàn huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình có các mỏ khai thác đá nguyên vật liệu chủ yếu là mỏ khai thác đá vôi, đá bazan và đá sét, nhưng do số lượng mỏ khai thác đá sét trong diện nghiên cứu chỉ bao gồm 2 mỏ, quy mô và tuổi thọ các mỏ này còn mới, nên chưa có tác động môi trường đáng kể Do đó, luận văn tập trung đi vào nghiên cứu 5 mỏ khai thác vật liệu xây dựng với 2 loại vật liệu khai thác chính và chủ yếu là đá vôi (3 mỏ) và đá bazan (2 mỏ):
a) Mỏ khai thác đá vôi
Bảng 1.2 Số liệu tổng quan các mỏ khai thác đá vôi trong luận văn nghiên cứu
STT Tên công ty Vị trí khai
thác
Diện tích khu khai thác (ha)
Diện tích khu chế biến (ha)
trữ lượng địa chất (m³)
Trữ lượng khai thác (m³)
Công suất năm
2015 (m³/năm)
6,0 0,9 277.767 3.048.323 120.000
Trung Sơn
Mỏ đá Lộc Môn,
xã Trung Sơn
15,2 3,4 6.210.726 4.115.864 105.000
( Nguồn Tác giả tổng hợp)
Trang 27Bảng 1.3 Thông tin sản phẩm và thị trường tiêu thụ 3 mỏ khai thác đá vôi
STT Tên công ty Sản phẩm Thị trường tiêu thụ
+ 20% sản phẩm phụ (đá cỡ 0,5-1), dùng làm nguyên liệu sản xuất gạch
+ 10% Đất đá thải, đá mạt dùng cho người cần sử dụng
để san lấp mặt bằng
Cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho các công trình quân đội
Có bán lẻ ra các tỉnh Hòa Bình, Hà Nội
2 Nhà máy xi
măng Trung
Sơn
Toàn bộ sản phẩm được sử dụng làm clinke và dây truyền sản xuất xi măng của nhà máy
Đầu ra cho sản phẩm tập trung ở 6 tỉnh thành: chủ yếu là Hà Nội, Phú Thọ,
Ba Vì, Vĩnh Phúc, Sơn Tây, Hòa Bình
bộ
Thị trường cung cấp sản phẩm chủ yếu ở Hà Nội, Hòa Bình, Phú Thọ, Hà Tây cũ
Nguồn : Tác giả tổng hợp
Trang 28 Quy trình khai thác và chế biến đá vôi:
Hình 1 Sơ đồ hệ thống khai thác đá vôi
Hình 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất đá
Sàng sơ tuyển
Máy kẹp hàm (nghiền số 1) Bụi bẩn + đất
Nghiền số 2
Sàng rung
XÚC BỐC VẬN CHUYỂN ĐÁ BẰNG Ô
TÔ (HOẶC BẰNG TẢI)
KHU CHẾ BIẾN, NƠI TIÊU THỤ
NỔ MÌN
GẠT GOM ĐÁ XUỐNG CHÂN TUYẾN
Trang 29Diện tích khu khai thác (ha)
Diện tích khu chế biến (ha)
Trữ lượng địa chất (m³)
Trữ lượng khai thác (m³)
Công suất năm 2015 (m³/năm)
7,8 3,3 5.484.375 5.210.156 230.000
(Nguồn : tác giả tổng hợp)
Bảng 1.5 Thông tin sản phẩm và thị trường tiêu thụ 2 mỏ khai thác đá bazan
STT Tên công ty Sản phẩm Thị trường tiêu thụ
1 Công ty CP
Sông Đà 11
+ Kích thước hạt: 0-5mm chiếm tỉ lệ 20%
+ Kích thước hạt: 5-10mm chiếm tỉ lệ 25 %
+ Kích thước hạt: 10-19mm chiếm tỉ lệ 40 %
+ Kích thước >20mm chiếm
tỉ lệ 15 %
Cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho các công trình Hà Nam, Hà Nội và Hòa Bình
Trang 30STT Tên công ty Sản phẩm Thị trường tiêu thụ
Hà Nội, Phú Thọ, Ba Vì, Vĩnh Phúc, Sơn Tây, Hòa Bình
(Nguồn : tác giả tổng hợp)
Hình 3 Sơ đồ quy trình công nghệ của hoạt động khai thác và chế biến đá bazan
1.3 Các vấn đề môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Lương Sơn, Hòa Bình
Hiện nay, khoáng sản làm VLXD được khai thác và chế biến tại chỗ (đá vôi,
đá bazan) với các dự án có công nghệ hợp lý Tuy nhiên với 2 phương pháp khai
Trang 31thác chính là khai thác từ ngoài vào trong, từ trên xuống, nhiều cơ sở khai thác quy
mô còn nhỏ lẻ, công nghệ khai thác còn thủ công, lạc hậu, dẫn đến mất an toàn lao động và gây ra nhiều tác động tới môi trường
Khai thác VLXD là một trong những hoạt động sản xuất có tác động tiêu cực tới môi trường trong đó quan trọng nhất là chất lượng môi trường không khí, cảnh quan, địa hình, hệ sinh thái khu vực Các giai đoạn phát triển của dự án có những tác động khác nhau tới môi trường xung quanh Việc dự báo, đánh giá tác động môi trường của dự án là hết sức quan trọng Nó không những đưa ra những dự báo về các mặt tích cực mà còn đưa ra những lời cảnh báo về các tác động nguy hại tới môi trường do hoạt động triển khai thực hiện dự án đem lại Các tác động môi trường bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích luỹ, những tác động có thể khắc phục hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khu vực
Thực tế cho thấy hoạt động khai thác VLXD tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm bụi, tiếng ồn, nước thải mỏ, chất thải rắn và đất đai
bị phá huỷ cũng như gây ra nhiều tác động tới con người
* Tác động đến môi trường thiên nhiên:
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt: nước mưa chảy tràn từ khu vực mỏ khá lớn nhất là vào mùa mưa Nước mưa chảy tràn trong khu vực mỏ kéo theo nhiều bùn đất, cặn lơ lửng và các kim loại nặng có mặt trong đất đá vào
hệ thống nước mặt làm tăng độ đục, thay đổi độ pH của nước… Độ đục trong nước mặt tăng đã ngăn cản độ xuyên thấu của ánh sáng, làm cản trở quá trình quang hoá trong nước ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống các loại thuỷ sinh Trong trường hợp độ đục quá lớn còn dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài động thực vật sống trong nước
- Làm thay đổi địa hình vùng mỏ, phá huỷ cảnh quan thiên nhiên hoang dã : khai thác VLXD là hoạt động có tác động tiêu cực tới môi trường, ảnh hưởng tới cấu trúc địa tầng, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường như: làm thay đổi bề mặt địa hình, đất đá thải gây bồi lấp lòng sông suối, làm mất đi
Trang 32vẻ đẹp tự nhiên hoang dã của khu vực Một dãy núi dài với vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ sẽ bị mất đi thay vào đó là các công trường khai thác đá ngổn ngang
- Giảm diện tích rừng, giảm sự tái sinh: hoạt động khai thác VLXD sẽ sử dụng một diện tích đất lớn và việc sử dụng đất này làm mất đi thảm thực vật
tự nhiên của khu vực Không những thế, các chất thải của quá trình khai thác như bụi, khí thải, chất thải rắn cũng có ảnh hưởng nhất định tới hệ thực vật khu vực xung quanh do khả năng lan truyền trong môi trường
- Gây ra các sự cố về môi trường: trong quá trình hoạt động khai thác đá thường xảy ra các tai nạn đáng tiếc như: đổ xe trong quá trình thi công, vận chuyển, tai nạn do đá văng khi nổ mìn, đá rơi từ trên cao do chấn động, tai nạn do sạt lở núi, lật xe có thể dẫn tới nguy hiểm tới tính mạng, tai nạn do chập điện, cháy nổ kho xăng dầu, kho thuốc nổ…
Các sự cố do thiên tai thường xảy ra vào mùa mưa bão như: Cháy nổ do sét đánh, vào mùa mưa bão hay xảy ra sự cố sét đánh vào các máy móc thiết bị trong khu vực mỏ Sự cố do bão lũ làm trôi sạt bãi thải ảnh hưởng đến khu vực xung quanh Sự cố do mưa bão kéo dài gây sụt lún, sạt lở đường giao thông làm gián đoạn sản xuất…
* Những tác động đến môi trường đất: Nhiễm bẩn mặt đất do chất thải đất đá, thay
Chấn động, đá văng: do hoạt động vận chuyển và khai thác VLXD: nổ mìn, bốc xúc
Trang 33* Tác động đến môi trường nước: Ô nhiễm môi trường nước do nước mưa chảy
tràn có lẫn dầu mỡ, cặn lơ lửng bụi đất đá, lượng nước thải sinh hoạt từ các hoạt động của công nhân chưa qua xử lý
* Tác động tới con người: Gây nên các bệnh nghề nghiệp như bụi phổi (silic), tim
mạch, bệnh về tai…Khả năng gây tai nạn lao động trong quá trình vận hành và hoạt động của các khu mỏ
* Lịch sử vấn đề nghiên cứu khai thác vật liệu xây dựng thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình: Đã có một số dự án nghiên cứu về việc quản lý khai thác tài nguyên
khoáng sản tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; trong đó có dự án nổi bật là : Dự
án "Quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản tại tỉnh Hòa Bình, một đóng góp cho
sự phát triển bền vững tại Việt Nam" (MAREX) diễn ra trong 4 năm 2015-2018
Trang 34CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kiểm toán môi trường tại 5 khu vực khai thác khoáng sản thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trong đó có 3 mỏ khai thác đá vôi:
- Mỏ núi Sếu - Công ty TNHH xây dựng, thương mại và vận tải Hợp Tiến
- Mỏ Lộc Môn - Công ty SX Xi Măng Trung Sơn
- Mỏ Núi Rạng - Xưởng Sản xuất đá Bộ tư lệnh pháo binh
Và 2 mỏ khai thác đá bazan:
- Mỏ Núi Voi - Công ty CP Sông Đà 11
- Mỏ Núi Voi - Công ty TNHH Xây dựng và thương mại Quang Long
2.2 Trọng tâm kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán:
- Đánh giá sự tuân thủ của 5 mỏ khai thác vật liệu xây dựng, huyện Lương Sơn, Hòa Bình đối với các quy định, tiêu chuẩn về môi trường không khí, nước, chất thải rắn
- Đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp giảm thiểu và quản lý tác động môi trường của các công ty so với cam kết thực hiện trong báo cáo ĐTM Phạm vi kiểm toán:
- Phạm vi địa lý: khu vực khai thác tại 5 mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng điển hình (đá vôi và đá bazan) nằm trên địa phận huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
- Các vấn đề môi trường cần đánh giá: môi trường không khí, môi trường nước và chất thải rắn nằm trong khu vực sản xuất của các khu mỏ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin nền
Phương pháp này nhằm thu thập thông tin ban đầu cần thiết cho việc kiểm toán tuân thủ Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các thông tin, số liệu đã có để làm
rõ các vấn đề đang kiểm toán
Trang 35Các tài liệu cần thu thập:
- Các tài liệu hướng dẫn kiểm toán môi trường;
- Các tài liệu về hoạt động sản xuất của công ty, về kiểm tra môi trường, an
toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) có liên quan;
- Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty; sản lượng đầu ra trung bình: Số lượng
của từng dòng sản phẩm;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các công ty;
- Lượng chất thải rắn, khí thải, nước thải phát sinh;
- Các tài liệu khác có liên quan phục vụ cho quá trình thực hiện kiểm toán
2.3.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua điều tra khảo sát thực địa
Quan sát thu thập các bằng chứng vật lý
Đi thực địa giúp kiểm tra lại độ chính xác của những tài liệu đã thu thập được
và bổ sung những thông tin còn thiếu và tìm ra các bằng chứng bằng cách quan sát trực tiếp dây chuyền khai thác đá vôi và đá bazan; xem xét các hoạt động diễn ra trong các khu mỏ, cũng như các tác động đang xảy ra trong quá trình khu mỏ đi vào hoạt động, đánh giá sơ bộ các vấn đề an toàn lao động của công nhân trong khu khai trường, khảo sát các quy trình hoạt động có đảm bảo các biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường đã đề cập trong ĐTM hay không
Điều tra thông qua phỏng vấn:
Phỏng vấn bán chính thức: Trò chuyện thân mật với CBCNV, những người trực tiếp vận hành máy móc thiết bị hiểu biết về quy trình sản xuất và điều tra về môi trường lao động; phỏng vấn những người quản lý về vấn đề môi trường đã và đang được các công ty quan tâm, chú trọng trong quá trình phát triền Đây là phương pháp thu thập thông tin linh động, sử dụng phỏng vấn những đối tượng để
có thể tiến hành cuộc phỏng vấn chính thức trong thời gian ngắn, nhưng có ưu điểm
là có hệ thống, tập trung vào những điều cần quan tâm trong quá trình khảo sát Phỏng vấn chính thức: Người phỏng vấn được chọn lọc kĩ lưỡng và được thông báo trước về nội dung phỏng vấn Phương pháp này đã được áp dụng để
Trang 36phỏng vấn các cán bộ kĩ thuật phòng công nghệ và cán bộ phụ trách về môi trường của các Công ty Các cán bộ này là người theo dõi trực tiếp các phân xưởng sản xuất, chất lượng sản phẩm; các vấn đề môi trường của các công ty Do vậy, họ có tầm nhìn khá tổng quan và đầy đủ về các vấn đề được đưa ra
Bảng 2.1 Danh sách cán bộ phỏng vấn
1 Công ty CP Sông đà 11 Cán bộ kỹ thuật Ông Đắc
Phó Giám đốc Ông Trần Đức Sơn
xe khu khai trường Ông Hưng
3 Xưởng sản xuất đá - Bộ tư
lệnh pháo binh Chỉ huy Trưởng Ông Lực
Quan trắc và lấy mẫu vật lý tại hiện trường
Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra các tác động thực tế tại hiện trường, đây là một phương pháp thu thập bằng chứng vật lý bằng biện pháp Quan trắc và lấy mẫu vật lý tại hiện trường Ngoài các thông tin đã có, ta cần có thêm các
số liệu quan trắc thực tế về các thành phần môi trường tại khu vực, từ đó có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của các tác động trong quá trình hoạt động của cơ sở
Số liệu quan trắc tại thời điểm kiểm toán được sử dụng để kiểm tra các tác động thực tế tại thời điểm kiểm toán đánh giá
Trang 37Tác giả đã tham gia quan trắc, lấy mẫu môi trường không khí, nước tại hiện trường vào tháng 4 năm 2016 Kết quả quan trắc được thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu quan trắc và mô hình hóa môi trường (CEMM), 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
2.3.3 Phương pháp tính toán tải lượng bụi
Đối với các mỏ khai thác đá vôi : sử dụng công thức và hệ số thải của WHO
để ước tính tải lượng phát thải của khu mỏ khai thác đá vôi do các nguồn sau:
- Bụi phát sinh do bóc đất đá
- Bụi phát sinh do khoan, nổ mìn
- Bụi phát sinh do bốc xúc, vận chuyển
- Bụi phát sinh do nghiền sàng và do gió cuốn lên
- Khí thải phát sinh do nổ mìn
- Khí thải phát sinh do đốt cháy nhiên liệu
Đối với các mỏ khai thác đá bazan : sử dụng hệ số phát thải dựa trên Theo tài liệu hướng dẫn của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa kỳ (US-EPA) để ước tính thải lượng phát thải trong một số hoạt động chính gây phát sinh bụi và khi thải chủ yếu như khoan, nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển và nghiền sàng của mỏ khai thác đá bazan như sau:
Trang 38B = Q x D (2.2) [Q: lượng vật chất (m3/h); D = 2,85 (tấn/m3): tỷ trọng đá bazan (theo tài liệu thiết
kế cơ sở được các công ty cung cấp)]
Thông số kích thước 2 khu mỏ khai thác đá bazan:
Bảng 2.2 Thông số tính toán tổng lượng đá khai thác trung bình các mỏ khai thác
2.3.4 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
Sau khi thu thập đầy đủ tài liệu và thông tin cần thiết, bắt đầu tiến hành tổng hợp, phân tích, nghiên cứu các tài liệu, nguồn thông tin để đưa ra những kết luận chính xác, hợp lý về các vấn đề môi trường của từng cơ sở, sau đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy định và các cam kết thực hiện, cũng như đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu đã được nêu ra trong bản báo cáo đánh giá tác động môi trường nhằm rút ra những phát hiện kiểm toán Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp khắc phục các vấn đề còn tồn tại
Trang 392.4 Cơ sở số liệu và các tiêu chuẩn kiểm toán
Số liệu quan trắc vào thời điểm kiểm toán:
Luận văn sử dụng số liệu khảo sát năm 2016 do Dự án Marex phối hợp với Trung tâm nghiên cứu quan trắc và mô hình hóa môi trường CEMM thực hiện Các thông số quan trắc và phân tích được thực hiện bằng các phương pháp tiêu chuẩn hiện hành trên hệ thống các thiết bị hiện trường, thiết bị phòng thí nghiệm Hóa – lý nghiệp vụ và Phân tích môi trường của Trung tâm CEMM với các thông số quan trắc như sau:
- Môi trường không khí: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, áp suất, độ ồn (tức thời và tối đa), bụi lơ lửng, CO, PM2,5, PM10, SO2, NO2,O3
- Môi trường nước: pH, chất rắn lơ lửng, DO, COD, Hg, Cd, As, Pb, Fe,
Zn, NH4
+, dầu mỡ, coliform
Số liệu để tính toán phát thải bụi :
Toàn bộ số liệu sử dụng cho quá trình tính toán trong luận văn được cung cấp
từ các công ty trong phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Tài liệu tổng hợp thông tin về hoạt động của các công ty trong 3 năm 2013 –
2015
- Thiết kế cơ sở mỏ của các công ty trong khu vực nghiên cứu
2.4.2 Các tiêu chuẩn sử dụng trong quá trình kiểm toán
- Quy chuẩn kỹ thuật thuật quốc gia về chất lượng môi trường nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT;
Trang 40- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ y tế;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Tiếng ồn Các tiêu chuẩn, quy định này dùng để so sánh các số liệu thực tế thu được trong các bản số liệu quan trắc môi trường định kì và quan trắc kiểm chứng với giới hạn các thông số về chất lượng môi trường không khí, chất lượng nước thải tại nguồn thải và khí thải ra môi trường