Hướng dẫn soạn KH bài dạy theo công văn 5512 , soạn chi tiết 1 bài để tham khảo Giáo án bài Hướng động Sinh học 11. Tài liệu tham khảo cho các giáo viên THPT, THCS theo công văn 5512 mà Bộ GDĐT ban hành từ HK2 năm học 20202021
Trang 1Ngày soạn: Tuần
Ngày dạy: Tiết
TÊN BÀI DẠY /CHỦ ĐỀ :
Nội dung chủ đề 1 Mô tả chủ đề Chủ đề gồm các bài trong chương - Phần – - Sinh học 10/11/12 THPT - Bài : (Tên bài – theo SGK) - Bài : (Tên bài – theo SGK) - Bài : (Tên bài – theo SGK) - Bài : Thực hành: (Tên bài – theo SGK) 2 Thời lượng và mạch kiến thức: tiết, từ tiết đến tiết theo PPCT. - Tiết 1: A .
- Tiết 2: B .
- Tiết 3: C .
D
(Phần này dành cho các chủ đề, với các bài riêng thì bắt đầu từ dưới đây) I Mục tiêu: 1 Kiến thức: -2 Năng lực: -3 Phẩm chất: -II Thiết bị dạy học và học liệu - Máy chiếu, bút chỉ bảng, tranh vẽ ( tên tranh ), các đồ dùng khác (là các thứ chuẩn bị chung, nếu mỗi tiết có chuẩn bị riêng cũng bổ sung vào thành các ý khác) - Tiết : Tranh vẽ abc
- Tiết : Tranh vẽ de
- Tiết : Phiếu học tập, bảng so sánh ( tên ) (kèm thông tin phản hồi ở đây).
- Tiết nào không có gì chuẩn bị riêng thì không ghi tiết đó
- HS chuẩn bị SGK, vở ghi, đồ dùng học tập và nghiên cứu chủ đề (các bài 1,2,3,7/SGK), chuẩn bị smartphone có kết nối mạng, chuẩn bị các ảnh, video đã sưu tầm (tên)
(Nếu có nội dung chuẩn bị khác thì bổ sung thêm)
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Thời gian: 4 phút) (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
(GV đưa ra tình huống xuất phát, đặt vấn đề hay kiểm tra bài cũ tùy thuộc quan điểm, nội dung của từng tiết rồi dẫn vào bài mới, tùy cách dẫn vào bải mà gọi hoạt động 1 theo 1 trong
3 cách đó).
Trang 2a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn
đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
Ví dụ: Dạy bài 8 Quang hợp (Sinh học 11)
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề (Thời gian: 5 phút)
Tên hoạt động: Quá trình quang hợp xảy ra ở lá
a) Mục tiêu: HS xác định được lá là cơ quan quang hợp hoặc quá trình quang hợp xảy ra
ở lá cây.
b) Nội dung:
HS chỉ ra được những hoạt động xảy ra ở lá cây, trong đó có hoạt động quang hợp c) Sản phẩm: HS đứng lên nêu nhận định của mình, nói lên quan điểm của mình về hoạt động xảy ra ở lá cây (có thể có nhiều hoạt động trong đó có hoạt động quang hợp) d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa câu hỏi tình huống: Giả sử em là một chiếc lá cây nhỏ bé xinh xinh trên cây.
Em hãy cho biết trong cơ thể em xảy ra hoạt động gì đặc trưng?
- GV gọi một số HS nêu nhận định của mình, khi HS nói về hoạt động quang hợp ở lá thì GV dẫn vào nội dung bài học mới.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/Giải quyết vấn đề/Thực thi nhiệm vụ đặt ra
(Thời gian: 36 phút) (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
- HS có khả năng khai thác kiến thức từ SGK, internet, các tranh ảnh và bảng biểu để hình thành, chiếm lĩnh các kiến thức.
- Thông qua kiến thức đạt được, HS có tinh thần trách nhiệm cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, tuyên truyền việc trồng cây, gây rừng,
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- HS nghiên cứu SGK, smartphone, tích cực thảo luận nhóm và hoàn thành các hoạt động để đưa ra được các kiến thức cơ bản về
- Đưa ra được các quan điểm cá nhân về vấn đề
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung giảng dạy
Trang 3Nội dung 1:
Nội dung 2:
Nội dung 3:
(Hoặc tách mỗi nội dung riêng)
Ví dụ: Bài Hướng động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Tên hoạt động: Khái niệm, cơ chế và các kiểu hướng động ở thực vật.
a Mục tiêu:
- HS trình bày được khái niệm của hướng động.
- Nêu được cơ chế chung của hướng động.
- Phân biệt được các kiểu hướng động dựa vào các tác nhân kích thích từ ngoại cảnh Nêu một số ứng dụng và vai trò của hướng động trong thực tiễn.
b Nội dung:
I Khái niệm hướng động
1 Khái niệm
2 Cơ chế
II Các kiểu hướng động
III Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
c Sản phẩm:
Nội dung I Khái niệm hướng động
Học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm theo dõi hình ảnh minh họa, nghe gợi ý của giáo viên, vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Có những ý kiến chưa chính xác
(cách phân loại hướng động, hoạt động sinh trưởng và cơ chế của nó) sẽ được các bạn khác
và giáo viên chỉnh sửa, hoàn chỉnh.
Nội dung II Các kiểu hướng động
- HS làm việc theo nhóm (6 người) hoàn thiện phiếu học tập so sánh các kiểu hướng động.
- HS các nhóm làm việc, nghiên cứu SGK và hoàn thiện các nội dung trong phiếu học tập, với nội dung “ứng dụng” của các kiểu hướng động, HS cần thảo luận kĩ, đưa ra 1 – 2 kiến thức thực tiễn về mỗi kiểu hướng động và hoàn thiện vào phiếu học tập.
- Sau khi các nhóm hoàn thành PHT trong thời gian quy định, giáo viên yêu cầu các nhóm chấm chéo cho nhau: HS dễ dàng hoàn thiện các ô trong cột thứ hai và ba thông qua khai thác kênh chữ trong SGK, tuy nhiên với mỗi ô trong cột thứ tư, HS cần phải hoàn thành mà không
phụ thuộc vào SGK mà phải dựa trên các hiểu biết thực tế (chưa định lượng được, chưa tìm được các ý tương tự đáp án) GV hỗ trợ cách tư duy để tìm nội dung đúng và khuyến khích hoạt động tranh luận của mỗi nhóm nhưng không đưa ra đáp án.
- HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận trong nhóm, trong cặp để trả lời câu hỏi chứa đựng tình huống thực tiễn có vấn đề Tại sao cần phải bắc giàn cho cây bầu, bí, nho? Tại sao khi trồng rau người ta phải đánh luống?
Nhiều HS trả lời nhưng chưa đầy đủ: HS nêu: Cần bắc giàn cho cây cây như bầu, bí, nho
vì giàn cây tạo ra giá thể cho cây bám, đồng thời giàn cũng giúp đỡ quả tránh đứt thân leo (HS khác đứng lên phản biện lại ý kiến) Trồng rau phải đanh luống vì đánh luống giúp cho
Trang 4đất xốp tạo điều kiện cho rễ cây đâm sâu và lan rộng hướng tới nguồn nước và phân bón thuận lợi.
d Tổ chức thực hiện:
Nội dung I Khái niệm hướng động
- Hoạt động cá nhân
- GV hỏi: Trong 3 hình ảnh kể trên, hình ảnh nào thể hiện hướng động (vận động định hướng)?
HS trả lời: HS (chưa hiểu biết về hướng động nhưng có thể dựa vào kiến thức SGK tìm ra) chỉ ra hình ảnh 2 (chậu cây đặt gần cửa sổ hướng ngọn cây ra phía ngoài sáng).
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh hướng động Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
(?) Hướng động là gì?
(?) Các cơ quan thực vật phản ứng với các tác nhân kích thích như thế nào?
GV gọi HS trả lời các câu hỏi, với cơ quan thực hiện hướng động phản ứng với kích thích,
GV chiếu hình ảnh ngọn cây và rễ cây phản ứng với ánh sáng để HS phân biệt 2 loại hướng động: hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
- GV tiếp tục cho HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi: Hãy nêu cơ chế của hướng động âm và hướng động dương.
- GV mở rộng câu hỏi để làm rõ cơ chế của hướng động: Với hướng động dương, tế bào phía không được kích thích lại sinh trưởng nhanh hơn tế bào phía được kích thích?
- GV chiếu video về sự phân bố lại hàm lượng auxin trong cơ quan thực hiện hướng động
và yêu cầu HS giải thích mở rộng kiến thức thông qua thảo luận nhóm/cặp để trả lời.
- Nhiều HS xung phong trả lời, giải thích về cơ chế.
GV chốt: cơ chế chung của hướng động là sự phân bố lại hàm lượng auxin ở hai phía của
cơ quan thực vật dẫn đến sự sinh trưởng không đồng đều ở hai phía của cơ quan
(Hoặc GV trình bày bảng truyền thống từ chỗ màu xanh )
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung giảng dạy
Nội dung II Các kiểu hướng động
- GV chiếu hình ảnh và clip về các kiểu hướng động và dẫn: Căn cứ vào tác nhân kích thích, người ta chia thành 5 kiểu hướng động chủ yếu.
GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, phát PHT khổ A0 cho từng nhóm, các nhóm thảo luận
và điền nội dung vào phiếu Trong thời gian các nhóm làm việc, GV đi tới các nhóm, hỗ trợ
HS, trả lời những câu hỏi liên quan đến cách làm mà học sinh còn vướng mắc nhưng không đưa ra thông tin của đáp án.
Sau khi kết thúc 10 phút làm việc, GV cho các nhóm đổi phiếu theo chiều kim đồng hồ, phát bút đỏ cho HS để các nhóm chấm điểm (Yêu cầu các nhóm ghi tên nhóm chấm vào phiếu) GV chiếu đáp án, có điểm chi tiết cho từng mục, hướng dẫn HS chấm: Cứ 1 đáp án đúng được 5 điểm;, điểm tối đa cho nội dung trình bày PHT là 75 Sau đó GV đi đến các nhóm để hỗ trợ việc chấm điểm
- GV yêu cầu các nhóm lên treo sản phẩm tại các vị trí dễ quan sát nhưng ngầm lựa chọn 1 nhóm chưa hoàn chỉnh và có nội dung cần nhấn mạnh cho bài học được treo ở giữa bảng GV
yêu cầu 1 HS trong nhóm chấm lên trình bày việc chấm bài GV vấn đáp HS chấm: Tại sao
Trang 5lại trừ điểm của nhóm bạn? Tại sao phải làm giàn cho cây leo? Tại sao phải trồng cây với mật độ thích hợp ? Tại sao phải lên luống trước khi trồng rau? Giữa GV và HS có sự tranh
luận để hiểu rõ nội dung đồng thời tạo tình huống để HS ở dưới lớp chú ý và lắng nghe Sau
đó hỏi nhóm được chấm có ý kiến gì không?
Yêu cầu các nhóm còn lại theo dõi lại bài của mình để xem chỗ nào mình đã hoàn
(Hoặc GV trình bày bảng truyền thống từ chỗ màu xanh )
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung giảng dạy
Nội dung I II Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời các lệnh trang 100/SGK HS thảo luận theo cặp và đưa ra kết luận GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời cho mỗi lệnh, các HS khác lắng nghe, phản biện và
bổ sung ý kiến.
- GV đưa ra câu hỏi: Em hãy nêu vai trò chung của hướng động trong đời sống thực vật.
- HS dễ dàng trả lời câu hỏi dựa vào phần tóm tắt bài của SGK: Hướng động có vai trò giúp thực vật thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
(Hoặc GV trình bày bảng truyền thống từ chỗ màu xanh )
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung giảng dạy
3 Hoạt động 3: Luyện tập (2 phút)
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
Ví dụ: Bài Hướng động
Hoạt động 3: Luyện tập (Thời gian: 4 phút)
Tên hoạt động: Nhận biết các kiểu hướng động qua hình ảnh.
a Mục tiêu:
Học sinh dựa trên các kiến thức học được về hướng động để giải quyết các tình huống tương tự thông qua các hình ảnh sưu tầm được.
b Nội dung:
Vấn đề luyện tập:
GV chọn 15 ảnh khác nhau liên quan đến các kiểu hướng động và một số ảnh không liên quan, đặt ngẫu nhiên và yêu cầu HS phân loại cụ thể.
c Sản phẩm:
- HS thảo luận nhanh theo cặp và sắp xếp, phân loại GV gọi một số HS nêu và đánh giá.
- HS có thể sắp xếp một hình ảnh liên quan đến nhiều kiểu hướng động.
Trang 64 Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu các hình ảnh chuẩn bị sẵn gồm 12 ảnh thuộc 5 kiểu hướng động và 3 ảnh không liên quan đến hướng động, đưa ra yêu cầu: Em hãy chọn trong số các ảnh và sắp xếp chúng vào các kiểu hướng động.
- HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận theo cặp, GV gọi một số HS trả lời.
- GV phân tích: Trong thực tế, có rất nhiều hiện tượng tương tự có thể gặp trong đời sống, điều quan trọng là chúng ta cần linh hoạt để xác định chúng thuộc kiểu hướng động nào.
4 Hoạt động 4: Vận dụng (Thời gian: phút)
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
(GV đưa các câu hỏi, bài tập vận dụng cao hơn kiến thức đã dạy để HS thực hiện (có thể tại lớp - cần tăng thời gian hoặc ở nhà thì để 2 – 5 phút, có thể là câu hỏi hay bài tập trong SGK, sách BT có liên quan).
Ví dụ: Bài Hướng động
Hoạt động 4: Vận dụng (Thời gian: 3 phút)
Tên hoạt động: Điều khiển hoạt động sống của cây nhằm tăng năng suất cây trồng, tạo dáng, thế cây cảnh.
a Mục tiêu:
Nhằm khuyến khích học sinh hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng những điều đã học về hướng động để giải quyết các vấn đề trong thực tế.
b Nội dung:
- Dựa vào các kiến thức đã học về hướng động, em hãy đề xuất các biện pháp tác động đến cây trồng nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
- Với một chậu cây đặt gần cửa sổ mà ngộn cây đã thể hiện tính hướng sáng, nếu ta đem chậu cây ra ngoài sân thoáng Em hãy dự đoán hiện tượng xảy ra sau một thời gian Trong việc trồng cây cảnh và tạo dáng, thế cho cây, ta có thể tác động như thế nào để tạo các cây cảnh đẹp mà hạn chế thấp nhất các tác động bằng dụng cụ cơ học.
c Sản phẩm:
- HS đưa ra được một số biện pháp cụ thể liên quan đến các vấn đề giáo viên đề cập liên quan đến vận dụng hướng động trong thực tế sản xuất nông nghiệp.
- Giải thích được sự thay đổi hình thái của ngọn cây (đã chịu ảnh hưởng bởi ánh sáng) trong điều kiện chiếu sáng thay đổi cũng như đề xuất được cách tạo dáng, thế cây cảnh.
d Tổ chức thực hiện:
- GV đưa câu hỏi, bài tập vận dụng, mở rộng kiến thức vào cuối giờ học.
- HS làm việc cá nhân, ở nhà và trình bày vào vở bài tập.
- GV sẽ kiểm tra vở bài tập và bài làm của HS vào buổi học tiếp theo.
Trang 7Ngày soạn: Tuần
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm hướng động
- Trình bày được các kiểu hướng động và ý nghĩa của hướng động
2 Năng lực:
- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và rèn luyện năng lực tự học, sáng tạo
- Hình thành và phát triển năng lực hợp tác
3 Phẩm chất: chăm học, có tinh thần ham học, tích cực; yêu thiên nhiên và biết bảo
vệ, chăm sóc cây xanh
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về mèo xù lông khi gặp rét, chậu cây đặt gần cửa sổ, cây trinh nữ cụp lá khi
có va chạm
- Các clip ngắn về hướng sáng, hướng tiếp xúc
- Hệ thống ảnh về hướng động và ảnh khác để HS phân biệt
- Phiếu học tập:
Đọc thông tin trong SGK mục II (bài 23 – Sinh học 11) kết hợp với các hiểu biết thực
tế để hoàn thành phiếu học tập sau (10 phút):
Kiểu hướng
động
vật
Hướng sáng
Hướng trọng lực
Trang 8Hướng hóa
Hướng nước
Hướng tiếp xúc
III Tổ chức hoạt động học
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Thời gian: 4 phút)
Khi tiếp nhận kích thích của môi trường, sinh vật sẽ phản ứng lại các kích thích như thế nào?
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh
- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh, tạo mối liên hệ giữa
kiến thức đã có (Các bộ phận của cơ thể: rễ, thân, lá, ) với kiến thức mới sẽ hình thành trong bài học mới (Phản ứng của các cơ quan, bộ phận như thế nào với các tác
nhân kích thích?)
- Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quan đến bài học mới, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới
b Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh một con mèo xù lông khi trời rét, hình ảnh một chậu cây đặt gần cửa sổ và một cây trinh nữ cụp lá khi chạm tay vào
- GV đặt vấn đề vào bài: Em hãy đặt tên chung cho các hiện tượng em quan sát
được.
c Sản phẩm:
- Học sinh nêu được tên của hiện tượng là “cảm ứng” (hoặc cụ thể hơn như hướng động, ứng động)
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh quan sát 3 hình ảnh nói trên và giáo viên đặt câu hỏi: Em hãy
đặt tên cho các hiện tượng quan sát được Hình ảnh nào thể hiện hiện tượng hướng động?
Trang 9- HS trả lời câu hỏi: hiện tượng đó là “cảm ứng”, trong đó hình ảnh chậu cây đặt gần cửa sổ là hiện tượng hướng động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thời gian: 36 phút)
Khái niệm, cơ chế và các kiểu hướng động ở thực vật.
a Mục tiêu:
- HS trình bày được khái niệm của hướng động
- Nêu được cơ chế chung của hướng động
- Phân biệt được các kiểu hướng động dựa vào các tác nhân kích thích từ ngoại cảnh Nêu một số ứng dụng và vai trò của hướng động trong thực tiễn
b Nội dung:
I Khái niệm hướng động
1 Khái niệm
2 Cơ chế
II Các kiểu hướng động
III Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
c Sản phẩm:
Nội dung I Khái niệm hướng động
Học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm theo dõi hình ảnh minh họa, nghe gợi
ý của giáo viên, vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Có những ý kiến
chưa chính xác (cách phân loại hướng động, hoạt động sinh trưởng và cơ chế của nó)
sẽ được các bạn khác và giáo viên chỉnh sửa, hoàn chỉnh
Nội dung II Các kiểu hướng động
- HS làm việc theo nhóm (6 người) hoàn thiện phiếu học tập so sánh các kiểu hướng động
- HS các nhóm làm việc, nghiên cứu SGK và hoàn thiện các nội dung trong phiếu học tập, với nội dung “ứng dụng” của các kiểu hướng động, HS cần thảo luận kĩ, đưa
ra 1 – 2 kiến thức thực tiễn về mỗi kiểu hướng động và hoàn thiện vào phiếu học tập
- Sau khi các nhóm hoàn thành PHT trong thời gian quy định, giáo viên yêu cầu các nhóm chấm chéo cho nhau: HS dễ dàng hoàn thiện các ô trong cột thứ hai và ba thông qua khai thác kênh chữ trong SGK, tuy nhiên với mỗi ô trong cột thứ tư, HS cần phải
hoàn thành mà không phụ thuộc vào SGK mà phải dựa trên các hiểu biết thực tế (chưa
định lượng được, chưa tìm được các ý tương tự đáp án) GV hỗ trợ cách tư duy để tìm
Trang 10nội dung đúng và khuyến khích hoạt động tranh luận của mỗi nhóm nhưng không đưa
ra đáp án.
- HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận trong nhóm, trong cặp để trả lời câu hỏi chứa đựng tình huống thực tiễn có vấn đề Tại sao cần phải bắc giàn cho cây bầu, bí, nho? Tại sao khi trồng rau người ta phải đánh luống?
Nhiều HS trả lời nhưng chưa đầy đủ: HS nêu: Cần bắc giàn cho cây cây như bầu,
bí, nho vì giàn cây tạo ra giá thể cho cây bám, đồng thời giàn cũng giúp đỡ quả tránh đứt thân leo (HS khác đứng lên phản biện lại ý kiến) Trồng rau phải đánh luống vì đánh luống giúp cho đất xốp tạo điều kiện cho rễ cây đâm sâu và lan rộng hướng tới nguồn nước và phân bón thuận lợi.
d Tổ chức thực hiện:
Nội dung I Khái niệm hướng động
- Hoạt động cá nhân
- GV hỏi: Trong 3 hình ảnh kể trên, hình ảnh nào thể hiện hướng động (vận động
định hướng)?
HS trả lời: HS (chưa hiểu biết về hướng động nhưng có thể dựa vào kiến thức SGK tìm ra) chỉ ra hình ảnh 2 (chậu cây đặt gần cửa sổ hướng ngọn cây ra phía ngoài sáng)
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh hướng động Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
(?) Hướng động là gì?
(?) Các cơ quan thực vật phản ứng với các tác nhân kích thích như thế nào?
GV gọi HS trả lời các câu hỏi, với cơ quan thực hiện hướng động phản ứng với kích thích, GV chiếu hình ảnh ngọn cây và rễ cây phản ứng với ánh sáng để HS phân biệt 2 loại hướng động: hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
- GV tiếp tục cho HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi: Hãy nêu cơ chế của hướng động
âm và hướng động dương.
- GV mở rộng câu hỏi để làm rõ cơ chế của hướng động: Với hướng động dương, tế
bào phía không được kích thích lại sinh trưởng nhanh hơn tế bào phía được kích thích?
- GV chiếu video về sự phân bố lại hàm lượng auxin trong cơ quan thực hiện hướng động và yêu cầu HS giải thích mở rộng kiến thức thông qua thảo luận nhóm/cặp để trả lời
- Nhiều HS xung phong trả lời, giải thích về cơ chế
GV chốt: cơ chế chung của hướng động là sự phân bố lại hàm lượng auxin ở hai phía của cơ quan thực vật dẫn đến sự sinh trưởng không đồng đều ở hai phía của cơ quan