b/. Vẽ đồ thị toạ độ thời gian của mỗi xe. Từ đồ thị, xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau? Bài 2.Một ô tô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về phía thành phố P vớ[r]
Trang 1CHƯƠNG I : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Chương I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I Chuyển động cơ – Chất điểm
1 Chuyển động cơ: là sự thay đổi vị trí của vật đĩ so với các vật khác theo thời gian.
-Chuyển động cơ cĩ tính tương đối
VD: Chọn câu khẳng định ĐÚNG khi đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
A.Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất B.Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh trái đất
C.Mặt Trăng đứng yên, Trái Đất và Mặt Trời quay quanh Mặt Trăng
D.Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
2 Chất điểm
Những vật cĩ kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là chất điểm
VD 1: Trường hợp nào dưới đây có thể xem vật là chất điểm
a.Trái đất trong chuyển động quay quanh mình nó.
b.Hai hòn bi lúc va chạm nhau.
c.Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
d Máy bay đang bay từ Mỹ đến Đức
VD 2: Trường hợp nào sau đây vật có thể coi là chất điểm?
A.Ôâtô đang di chuyển trong sân
B.Tàu hỏa đứng trong sân ga
C.Viên bi rơi từ tầng thứ năm của toà nhà xuống đất
D Giọt cà phê đang nhỏ xuống ly
3 Quỹ đạo: là đường mà chất điểm chuyển động vạch ra trong khơng gian.
II Cách xác định vị trí của vật trong khơng gian.
1 Vật làm mốc và thước đo
Để xác định chính xác vị trí của vật ta chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo rồi dùng thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật
VD: đoàn đua xe đạp đang chạy trên đường quốc lộ 1, cách Đà Nẵng 50Km”.Việc xác định vị trí
của đoàn đua xe nói trên còn thiếu yếu tố gì?
A.thước đo và mốc B.thước đo và đồng hồ
C Chiều dương trên đường đi D.Vật làm mốc
2 Hệ toạ độ
a) Hệ toạ độ 1 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng)
Toạ độ của vật ở vị trí M :x = OM b) Hệ toạ độ 2 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng)
Trang 2Toạ độ của vật ở vị trí M : x = OM x y = OM y
III Cách xác định thời gian trong chuyển động
Để xác định từng thời điểm ứng với từng vị trí của vật chuyển động ta phải chọn mốc thời gian và
đo thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ
2 Thời điểm và khoảng thời gian.
Vật chuyển động đến từng vị trí trên quỹ đạo vào những thời điểm nhất định còn vật đi từ vị trí này đến vị trí khác trong những khoảng thời gian nhất định
Chú ý: Khoảng thời gian: t t t0 (Lúc vật bắt đầu CĐ chọn làm gốc 0 tính thì t0 = 0)
IV Hệ qui chiếu.
Một hệ qui chiếu gồm :
+ Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc
+ Một mốc thời gian và một đồng hồ
Bài 1
Tàu thống nhất Bắc – Nam xuất phát từ ga Hà Nội lúc 19 giờ 00 phút, tới ga Đồng Hới lúc 6 giờ 44 phút của ngày hôm sau Thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến ga Đồng Hới là:
A 23 giờ 44 phút B 23 giờ 16 phút
C 12 giờ 44 phút D 11 giờ 44 phút
Bài 2 Một ô tô xuất phát tại Hà Nội lúc 6 giờ Ô tô đến Nam Định lúc 7 giờ 20 phút và đến Thanh
Hóa lúc 10 giờ 40 phút Chọn mốc thời gian lúc xuất phát Xác định thời điểm ô tô đến Nam Định,
Thanh Hóa
Bài 3.Tàu thống nhất chạy từ Hà Nội vào Thành Phố Hồ Chí Minh khởi hành lúc 19h thứ ba Sau
36 giờ tàu vào đến ga cuối cùng Hỏi lúc đó là mấy giờ ngày nào trong tuần ?
Bài 4
Căn cứ vào Bảng giờ tàu chạy của Tàu thống nhất Bắc – Nam:
20 giờ
50 phút
22 giờ
31 phút
0 giờ
35 phút
8 giờ
05 phút
10 giờ
54 phút
20 giờ
20 phút
Bài 5
Hà Nội Nam Định Thanh Hóa Đồng Hới Huế Đà Nẵng Nha Trang TP Hồ Chí Minh
19 giờ
0 phút 20 giờ50 phút 22 giờ31 phút 4 giờ42 phút 8 giờ05 phút 10 giờ54 phút 20 giờ26 phút 4 giờ0 phút
Xác định Thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến ga TP Hồ Chí Minh ?
Bài 2 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I Chuyển động thẳng đều
1 Tốc độ trung bình. t
s
v tb
Với : s = x2 – x1: quãng đường đi được
t = t2 – t1 : thời gian đi
Chú ý: vận tốc trung bình:
2 1
2 1
tb
x v
với x x2 x1 : độ dời
Trang 3Trong chuyển động thẳng theo một chiều, chiều dương là chiều chuyển động thì tốc độ trung bình bằng vận tốc trung bình. x s
2 Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động cĩ quỹ đạo là đường thẳng và cĩ tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3 Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều s = vtbt = vt
trang 2
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian.
1 Phương trình chuyển động. x = xo + s = xo + vt
2 Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
a) Bảng
b) Đồ thị
Dạng 1: Xác định vận tốc trung bình –tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng
Nếu vật chuyển động cùng trên một quỹ đạo cĩ nhiều giai đoạn chuyển động với các vận
tốc khác nhau thì
tb
s v
- Chú ý: +Tốc độ trung bình khác trung bình cộng của vận tốc
Ví dụ: Một ơ tơ chạy trên đường thẳng, nửa đầu quãng đường ơ tơ chạy với tốc độ khơng đổi
30km/h, nửa sau của quãng đường ơ tơ chạy với tốc độ khơng đổi 50km/h Tính tốc độ trung bình của ơ tơ trên cả quãng đường
Bài 1.Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB có độ dài là
s Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12km/h là trong nửa cuối là 18km/h Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB
Bài 2.một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng MN.Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc
15km/h,1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 10km/h và 1/3 đoạn đường cuối đi với vận tốc 5km/h.Tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường
Bài 3.Một người đi từ A đến B theo chuyển động thẳng Nửa đoạn đường đầu, người ấy đi với vận
tốc trung bình 8 km h( / )
Trên đoạn đường cịn lại thì nửa thời gian đầu đi với vận tốc trung bình ( / )
5 km h
và nửa thời gian sau với vận tốc 3 km h( / )
Tìm vận tốc trung bình của người đĩ trên cả quãng đường AB ?
Trang 4x km
40
DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG TÌM THỜI ĐIỂM, VỊ TRÍ GẶP NHAU CỦA HAI VẬT BẰNG PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG:
Ví Dụ: Có hai xe chuyển động thẳng đều, xuất phát cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 60 km Xe
a Thiết lập phương trình chuyển động của hai xe?
b Tìm vị trí và thời điểm mà hai xe gặp nhau
trang 3
Bài 1: Hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B trên một đường thẳng cách nhau 20 km, chuyển
động đều, cùng hướng từ A đến B Tốc độ của xe đi từ A là 40 km/h, xe đi từ B là 20 km/h.Lập phương trình chuyển động của hai xe từ đó tìm vị trí hai xe gặp nhau
Bài 2.Lúc 8h có xe chuyển động thẳng đều khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau
56km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 20km/h và của xe đi từ B là 10m/s
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe.
b) Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau.
c) Xác định khoảng cách giữa 2 xe lúc 9h
DẠNG 3:VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG TÌM VỊ TRÍ THỜI ĐIỂM HAI VẬT GẶP NHAU BẰNG ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG
Vd: Hai thành phố A,B cách nhau 100km Cùng một lúc hai xe chuyển động ngược chiều nhau, xe
ô tô đi từ A với vận tốc 30km/h, xe mô tô đi từ B với vận tốc 20 km/h Chọn A làm mốc, chiều dương từ A tới B, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu đi
a/ Viết phương trình chuyển động của mỗi xe?
b/ Vẽ đồ thị toạ độ thời gian của mỗi xe Từ đồ thị, xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau?
Bài 1.Hai thành phố A,B cách nhau 10km Cùng một lúc hai xe chuyển động cùng chiều nhau đi từ
A về B, xe ô tô đi từ A với vận tốc 60km/h, xe mô tô đi từ B với vận tốc 40 km/h
a.Chọn A làm mốc, chiều dương từ A tới B, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu đi, viết công thức
tính quãng đường xe đi được và Viết phương trình chuyển động của mỗi xe?
b/ Vẽ đồ thị toạ độ thời gian của mỗi xe Từ đồ thị, xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau?
Bài 2.Một ô tô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về phía thành phố P với tốc độ
60km/h Khi đến thành phố D cách H 60km thì xe dừng lại 1h Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều
về phía P với tốc độ 40km/h con đường H_P coi như thẳng và dài 100km
a viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của xe trên hai đoạn đường H-D và D-P gốc tọa độ lấy ở H, gốc thời gian lúc xe xuất phát từ H
b Vẽ đồ thị tọa độ-thời gian của xe trên con đường H-P
c Dựa vào đồ thị xác định thời điểm xe đến P
Bài Luyện Tập
1 Đồ thị chuyển động của hai xe (I) và (II) được mô tả như hình 1.
a Hãy lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b Dựa vào đò thị hãy xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau 1 t (h)
12
O
x (km)
Hình 1
8
I II
Trang 5( )
t h
1 O
40
Hình 2
2.Cho đồ thị chuyển động của hai xe và như hình vẽ 2
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Dựa vào đồ thị xác định thời điểm hai xe cách nhau 40 km( )
?
3.Một vật chuyển động thẳng đều với phương trình: x=4 +2 t (m , s)
a Cho biết vị trí ban đầu và tốc độ trung bình của vật
b Xác định vị trí của vật sau khi đi được 5 s
Bài 3: CHUY ỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I
ĐỘ LỚN CỦA VẬN TỐC TỨC THỜI:
Vận tốc tức thời là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động tại một thời
điểm nào đĩ
s v t
Trong đĩ : v là vận tốc tức thời (m/s)
∆s là quãng đường rất ngắn (m)
∆t là thời gian rất nhỏ (s)
II.CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU:
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều,độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều,hoặc giảm đều
theo thời gian
1.Khái niệm gia tốc:
Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và
khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t kí hiệu là a :
hay
Trong đĩ: a là gia tốc(m/s2)
∆v là độ biến thiên vận tốc(m/s)
∆t là độ biến thiên thời gian(s)
VD1: Một ôtô chuyển động với vận tốc 36km/h Ôtô đi được 5s thì đạt tốc độ 54km/h Gia tốc
của ôtô là: A 1m/s2 B 2m/s2 C 3m/s2 D.4m/s2
VD2:Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và
sau 30s thì dừng hẳn Gia tốc của đoàn tàu:
A - 0,33m/s2 B -1,2m/s2 C -7,2m/s2 D -9m/s2
2.Cơng thức tính vận tốc: v = v 0 + at
Trong đĩ : v0 là vận tốc đầu (m/s)
v là vận tốc sau(m/s)
t là thời gian chuyển động(s)
VD1:Một xe đạp đang đi với vận tốc 18km/h bỗng hãm phanh và đi chậm dần đều với gia tốc
0,1m/s2.Sau 12s vận tốc của xe là:
VD 2:Một xe đạp đang đi với vận tốc 3m/s bỗng hãm phanh và đi chậm dần đều.Mỗi giây vận
tốc giảm 0,1m/s.Sau 10s vận tốc của xe là:
Trang 63 Cơng thức tính quãng đường đi được: s = v o t + 12 at 2
4 Cơng thức liên hệ giữa gia tốc,vận tốc và quãng đường: v 2 - v 0 2 = 2as
VD: Một ơtơ đang chạy thẳng với tốc độ v =54km/h thì gặp chướng ngại vật và hãm phanh đột
ngột Các bánh xe miết trên mặt đường và dừng lại sau 7,5m Tìm gia tốc của xe trong quá trình đĩ
A a = –15 m/s2 B a = + 15 m/s2 C a = 12 m/s2 D a = – 194,4 m/s2
5 Ph ương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: x = x o + v o t + 12 at 2
Trong đĩ : x0 là tọa độ ban đầu(m)
x là tọa độ lúc sau (m)
Dạng 1: Tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, thời gian
Chú ý:Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều :
+ Gia tốc a cùng chiều với các véctơ vận tốc vo ,v
+ Tích số a.v >0
- Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
+ Gia tốc ngược chiều với các véctơ vận tốc vo ,v
+ Tích số a.v < 0
Bài1.Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 0,5phút tàu đạt tốc độ 15
km/h
a.Tính gia tốc của đoàn tàu
b.Tính quãng đường mà tàu đi được trong 0,5 phút đó
c Tính quãng đường mà tàu
Bài 2.Một ôtô đang chuyển động với vận tốc là 54km/h thì hãm phanh,sau 30s thì ôtô dừng lại hẳn
a.Tính gia tốc của ơ tơ ?
b Tính quãng đường mà ôtô đi được ?
c Tính quãng đường ôtô đi được sau khi hãm phanh được 10s?
Bài 3.Một xe đang chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h Trong giây thứ 5 xe đi
được quãng đường 5,45m Tính:
a) Gia tốc của xe.
b) Quãng đường mà xe đi được trong 10s.
c) Quãng đường xe đi được trong giây thứ 10.
Bài 4.Khi ơtơ đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ơtơ chạy chậm dần đều Sau khi chạy thêm 125m thì vận tốc ơtơ chỉ cịn bằng 10m/s Hãy tính:
a) Gia tốc của ơtơ.
b) Thời gian ơtơ chạy thêm được 125m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.
c) Thời gian chuyển động đến khi xe dừng hẳn
Trang 7Dạng 2 Viết phương trỡnh chuyển động và xỏc định vị trớ gặp nhau
* Phương Phỏp:
Bước 1: Chọn hệ qui chiếu
Bước 2: Xỏc định xo, v,a để thay vào phương trỡnh chuyờn động để được phương trỡnh cụ thể
Bước 3: Khi hai xe gặp nhau: x1=x2 ⇒ thời gian gặp nhau t=? Thay t= ? vừa giải được vào phương trỡnh x1 hoặc x2 ⇒ tỡm tọa độ lỳc hai xe gạp nhau
Bài 1.Một ụtụ đang chuyển động với vận tốc khụng đổi 30 m/s Đến chõn một con dốc, đột nhiờn ngừng hoạt động và ụtụ theo đà đi lờn dốc Nú luụn luụn chịu một gia tốc ngược chiều chuyển động
vị trớ chõn dốc
Bài 2.Cựng một lỳc hai người đi xe đạp ngược chiều nhau qua hai điểm A và B cỏch nhau 130m.
Người ở A đi chậm dần đều với vận tốc đầu là 5 m/s và gia tốc 0,2 m/s2, người ở B đi nhanh dần đều với vận tốc đõu 1,5 m/s và gia tốc 0,2(m/s2) Chọn gốc tọa độ ở A, chiều dương từ A đến B a/ Lập phương trỡnh tọa độ của hai xe
b/ Tớnh khoảng cỏch hai xe sau thời gian 2 xe đi được 15 s
c/ Sao bao lõu kể từ lỳc khởi hành 2 xe gặp nhau, tớnh quóng đường mỗi xe
Bài 3.Từ hai điểm A và B trên đờng thẳng cách nhau 125 m có hai vật đang chuyển động thẳng nhanh dần đều đi ngợc chiều nhau Vật 1 đi từ A -> B với vận tốc ban đầu 4m/s và gia tốc 2 m/s2 Vật 2 đi từ B về A với vận tốc ban đầu 6 m/s và gia tốc 4 m/s2
a, Viết phơng trình cho 2 vật
b, Xác định thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau
c, Tính vận tốc của vật 1 tại B và của vật 2 tại A
Bài Tập Luyện Tập
Bài 1 Moọt ủoaứn taứu rụứi ga chuyeồn ủoọng thaỳng nhanh daàn ủeàu Sau 1 phuựt taứu ủaùt toỏc ủoọ 40
km/h
a.Tớnh gia toỏc cuỷa ủoaứn taứu
b.Tớnh quaừng ủửụứng maứ taứu ủi ủửụùc trong 1 phuựt ủoự
c Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thỡ sau bao lõu tàu đạt tốc độ 60km/h
Bài 2.Một ụtụ đang chạy thẳng với tốc độ v =40km/h thỡ gặp chướng ngại vật và hóm phanh đột
ngột Cỏc bỏnh xe miết trờn mặt đường và dừng lại sau 2 phỳt
a.Tỡm gia tốc của xe trong quỏ trỡnh đú ?
b Tớnh quóng đường mà xe đi được đến khi dừng
Bài 3 Khi ụtụ đang chạy với vận tốc 12m/s trờn một đoạn đường thẳng thỡ người lỏi xe tăng tốc cho
xe chạy nhanh dần đều Sau 15s, ụtụ đạt vận tốc 15m/s
a) Tớnh gia tốc của ụtụ
b) Tớnh vận tốc của ụtụ và quóng đường đi được sau 30s kể từ lỳc tăng ga
Bài 4 Khi đang chạy với vận tốc 36km/h thỡ ụtụ chạy xuống dốc Nhưng do bị mất phanh nờn ụtụ
chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0, 2m / s2 xuống hết đoạn dốc cú độ dài 960m
a) Tớnh khoảng thời gian ụtụ chạy hết đoạn dốc
b) Vận tốc ụtụ ở cuối đoạn dốc là bao nhiờu?
Trang 8Bài 5 Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau khi chạy được 1km thỡ
đoàn tàu đạt vận tốc 36km/h Tớnh vận tốc của đoàn tàu sau khi chạy được 3km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga
Bài 6 Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là v0 18km / h Trong giõy thứ 4
kể từ lỳc bắt đầu chuyển động,xe đi được 12m Hóy tớnh:
a) Gia tốc của vật
b) Quóng đường vật đi được sau 10s
Bài 7 Một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều xác định và có phơng trình chuyển động là
x=5+10t – 8t2 (x đo bằng m, t đo bằng giây)
a) Xác định loại chuyển động của chất điểm
b) Xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=0,25s
c) Xác định quãng đờng vật đi đợc sau khi chuyển động đợc 0,25s kể từ thời điểm ban đầu
d) Xác định khoảng thời gian kể từ khi vật bắt đầu chuyển động đến khi nó dừng lại
Trỡnh
BÀI 4: SỰ RƠI TỰ DO
I Sự rơi trong khụng khớ và sự rơi tự do.
1 Sự rơi của cỏc vật trong khụng khớ.
+ Trong khụng khớ khụng phải cỏc vật nặng nhẹ khỏc nhau thỡ rơi nhanh chậm khỏc nhau
+ Yếu tố quyết định đến sự rơi nhanh chậm của cỏc vật trong khụng khớ là lực cản khụng khớ lờn vật
và trọng lực tỏc dụng lờn vật
2 Sự rơi của cỏc vật trong chõn khụng (sự rơi tự do).
+ Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của khụng khớ thỡ mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau Sự rơi của cỏc vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do
+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tỏc dụng của trọng lực.
II Nghiờn cứu sự rơi tự do của cỏc vật.
1 Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
+ Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng (phương của dõy dọi)
+ Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trờn xuống dưới
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
2 Cỏc cụng thức của chuyển động rơi tự do. v = g.t ; h =
2 2
1
gt
; v2 = 2gh
III BÀI TẬP
Bài 1: Một vật nặng rơi từ độ cao 38m xuống đất Lấy g = 10m/s2
a.Tớnh thời gian rơi
b.Xỏc định vận tốc của vật khi chạm đất
Bài 2: Một vật nhỏ rơi tự do, trong giõy cuối rơi được 15m Tớnh thời gian từ lỳc bắt đầu rơi cho đến khi chạm đất và độ cao nơi thả vật Lấy g = 10m/s2
Bài 3.Thả một hũn đỏ rơi từ miệng một cỏi hang sõu đến đỏy Sau 4 giõy kể từ lỳc bắt đầu thả thỡ nghe tiếng hũn đỏ chạm đỏy Tớnh chiều sõu của hang, biết vận tốc truyền õm trong khụng khớ là 330m/s Lấy g=10m/s2
Bài 4: Thả một vật rơi từ độ cao h so với mặt đất Bỏ qua sức cản của khụng khớ, Lấy g = 10m/s2
a.Tớnh quóng đường mà vật rơi tự do đi được trong giõy thứ 3
b.Biết vận tốc khi chạm đất của vật là 36m/s, Tỡm h
Bài 5.Một vật thả rơi tự do từ độ cao h Sau một thời gian thì vận tốc của vật đạt 50km/h, xem sức cản của không khí là không đáng kể cho g = 9,8m/s2
a Tính thời gian để vật đạt vận tốc trên
Trang 9b Khi đạt vận tốc trên vật rơi đợc một quãng đờng là bao nhiêu?
Bài 6.Một vật rơi xuống đỏy một giếng khụ cú độ sõu 45m Lấy g=10m/s2
a Tớnh thời gian vật rơi và vận tốc của vật khi chạm đất
b Tớnh quaừng ủửụứng vaọt rụi trong giaõy cuoỏi cuứng
c Sau bao lõu kể từ lỳc vật rơi ta nghe tớnh hũn đỏ chạm vào đỏy biết rằng vận tốc truyền õm trong khụng khớ là 340m/s
trang 8.
BÀI 5: CHUYỂN ĐỘNG TRềN ĐỀU
I Chuyển động trũn Chuyển động trũn là chuyển động cú quỹ đạo là một đường trũn.
1 Tốc độ trung bỡnh trong chuyển động trũn.
Tốc độ trung bỡnh của chuyển động trũn là đại lượng đo bằng thương số giữa độ dài cung trũn mà
s
2 Chuyển động trũn đều.
Chuyển động trũn đều là chuyển động cú quỹ đạo trũn và cú tốc độ trung bỡnh trờn mọi cung trũn
là như nhau
3 Tần số gúc, chu kỡ, tần số.
a) Tốc độ gúc: Tốc độ gúc của chuyển động trũn đều là đại lượng đo bằng gúc mà bỏn kớnh quay
Tốc độ gúc của chuyển động trũn đều là một đại lượng khụng đổi
Đơn vị tốc độ gúc là rad/s
b) Chu kỡ: Chu kỡ T của chuyển động trũn đều là thời gian để vật đi được một vũng.
Đơn vị chu kỡ là giõy (s)
c) Tần số: Tần số f của chuyển động trũn đều là số vũng mà vật đi được trong 1 giõy.
Đơn vị tần số là vũng trờn giõy (vũng/s) hoặc hộc (Hz)
Vớ Dụ: một cỏnh quạt trong thời gian 0,5 phỳt quay được 600 vũng Tớnh chu kỳ và tần sú cựa nú.
d) Cỏc mối liờn hệ trong chuyển động trũn đều : f = T
1 ;
2
2 f T
; v = r.
Vớ Dụ: một bỏnh xe quay với tốc độ 3,14 rad/s, hỏi trong 2 phỳt nú thực hiện được bao nhiờu vũng
II Gia tốc hướng tõm.
1 Hướng của vộc tơ gia tốc trong chuyển động trũn đều.
Gia tốc trong chuyển động trũn đều luụn hướng vào tõm của quỹ đạo nờn gọi là gia tốc hướng tõm
2 Độ lớn của gia tốc hướng tõm.
2
2 ht
v
Bài 1 Một bỏnh xe quay đều 100 vũng trong thời gian 2 s Hóy xỏc định:
Trang 10Bài 2.Một ôtô bánh xe có bán kính 30cm, quay đều với tần số 300 vòng/phút Tính tốc độ góc ,tốc
độ dài, chu kì, tần số và gia tốc của bánh xe ôtô
Bài 3 Một kim đồng hồ treo tường có kim phút dài 10 cm Cho rằng kim quay đều Tính tốc độ dài
và tốc độ góc của điểm đầu kim phút
Bài 4 Một kim đồng hồ treo tường có kim giờ dài 8 cm Cho rằng kim quay đều Tính tốc độ dài và tốc độ góc của điểm đầu kim giờ
Bài 5 Một tàu thủy neo đậu tại một điểm trên đường xích đạo biết bàn kính trái đất là 6400km Tính tốc độ góc và tốc độ dài của tàu đối với trục quay của trái đất
Bài 6 Một điểm nằm trên vành ngoài của một bánh xe máy cách trục bánh xe 30cm biết xe chuyển động thẳng đều hỏi bánh xe quay bao nhiêu vòng thì số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe nhảy một số ứng với 1km
Bài 7 Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với vận tốc 7,9 km/s Tính vận tốc gốc, chu kì, tần số của nó Coi chuyển động là tròn đều Bán kính Trái Đất bằng 6400 km
Bài 8 Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3
4 kim phút Tìm tỉ số giữa vận tốc góc của hai kim
và tỉ số giữa vận tốc dài của đầu mút hai kim ? trang 9.
BÀI 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I Tính tương đối của vận tốc: Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì
khác nhau
II Công thức cộng vận tốc
VD: Một chiếc thuyền đang chạy trên một dòng sông
1 Hệ qui chiếu đứng yên: là hệ qui chiếu gắn với vật đứng yên.( Ví dụ: bờ sông)
2 Hệ qui chiếu chuyển động là hệ qui chiếu gắn với vật chuyển động.( vì dụ: dòng nước)
3 Công thức cộng vận tốc: v 13 v12 v23
Trong đó: v 13
là vận tốc của vật 1 đối với vật 3 12
v là vận tốc của vật 1 đối với vật 2
23
v là vận tốc của vật 2 đối với vật 3
- Nếu v12 cùng phương, cùng chiều v23 thì :v13v12v23
- Nếu v12 cùng phương, ngược chiều v23 thì :v13 v12 v23
4 Chú ý: + Cách đặt chỉ số trong công thức cộng vận tốc
Số 1 là vật chuyển động có vận tốc lớn hơn
Số 2 là vật chuyển động có vận tốc nhỏ hơn
Sổ 3: là vật đứng yên( như: bờ sông, đường, nhà ga,bến xe… ) + ta luôn có: v12 v21, v13 v31,v23 v32
II.BÀI TẬP
Bài 1 Một chiếc thuyền buồm chạy xuôi dòng sông, 3 giờ đi được 24km vận tốc của nước chảy là
100/3(m/s) Vận tốc của thuyền buồm so với nước là bao nhiêu
Bài 2 Một ô tô A đang chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40km/h một ô tô B đuổi theo ô
tô A với vận tốc 60km/h Xác định vận tốc của ô tô B đối với ô tô A và của ô tô A đối với ô tô B
Bài 3 Người A ngồi trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 15km/h đang rời ga Người B ngồi
trên một toa tàu khác chuyển động với vận tốc 10km/h đang vào ga.Hai tàu chạy song song với nhau Tính vận tốc của người B đối với người A