1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khối 9 tuần 22 từ 17022021 đến 20022021 thcs phan đăng lưu

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 27,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Trong qua trình triển khai các luận điểm, luận cứ, người viết cần thể hiện sự cảm thụ, đánh giá của bản thân về tác phẩm /đoạn trích). - Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của bản t[r]

Trang 1

TUẦN 22 Tiếng Việt: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (tiếp theo)

Bài 1/49:

a

- Liên kết câu: Phép lặt từ: Trường học.

- Liên kết đoạn: Phép thế: “như thế” thay “ về mọi mặt…

b.

- Liên kết câu: Phép lặp từ: Văn nghệ

- Liên kết đoạn: Phép lặp từ: Sự sống, văn nghệ

c Liên kết câu: Phép lặp từ: thời gian, con người.

d Liên kết câu: Dùng từ trái nghĩa (Phép đối): yếu đuối mạnh, hiền lành

-ác

Bài 2/50: Các cặp từ trái nghĩa:

- Thời gian vật lí - thời gian tâm lý

- Vô hình - hữu hình

- Giá lạnh - nóng bỏng

- Thẳng tắp - hình tròn

- Đều đặn - lúc nhanh, lúc chậm

Bài 3/50:

a

- Lỗi: các câu không tập trung làm rõ chủ đề của cả đoạn văn.

- Sửa: thêm 1 số từ ngữ hoặc câu để tạo liên kết câu:

Cắm đi một mình trong đêm Trên trận địa đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin

ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

b

- Lỗi: Trình tự các sự việc không hợp lý: Chồng chết sao lại còn “hầu hạ

chồng”?

Trang 2

- Sửa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 nói rõ ý hồi tưởng để tạo

ra sự liên kết với câu 1, chẳng hạn: “Suốt 20 năm chồng ốm nặng, chị làm quần quật…”

Bài 4/51: Phát hiện – sửa lỗi về hình thức

a - Lỗi: dùng từ ở (2) (3) không thống nhất

- Sửa: thay nó (2) bằng chúng

b - Lỗi: dùng từ văn phòng (1) và hội trường (2) k cùng nghĩa với nhau

- Sửa: thay “hội trường” (2) bằng “văn phòng”

Bài 5/51: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về cái lợi của đức tính nhường

nhịn Trong đoạn văn có sử dụng các phép liên kết để liên kết câu, đoạn (Chỉ

rõ sự liên kết đó)

- Thanh Hải-

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Thanh Hải (1930- 1980), tên thật là Phạm Bá Ngoãn, quê ở Huế

- Là nhà thơ có trái tim dạt dào tình yêu tổ quốc

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời: tháng 11/1980 khi tác giả đang nằm trên giường bệnh.

- Thể thơ: 5 chữ, nhịp 3/2, 2/3.

- Bố cục: 4 phần

II Đọc – hiểu văn bản

1 Khổ 1: Mùa xuân của thiên nhiên

- Hình ảnh: dòng sông, hoa, giọt long lanh rơi

- Màu sắc: xanh, tím biếc

-> Đặc trưng của xứ Huế

- Âm thanh: chim chiền chiện hót

-> Không gian cao rộng, màu sắc tươi thắm, âm thanh vang vọng tươi vui

- Giọt long lanh -> ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

Trang 3

- Tôi đưa tay tôi hứng -> nâng niu, trân trọng.

-> Niềm say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước khi vào xuân

=> Bức tranh mùa cxuân đẹp, rất Huế, đầy sức sống.

2 Khổ 2,3: Mùa xuân của đất nước

- Hình ảnh người cầm súng -> chiến đấu - bảo vệ tổ quốc

- Hình ảnh người ra đồng -> lao động - xây dựng đất nước

- Ẩn dụ “lộc” -> niềm vui, hạnh phúc, niềm tin vào ngày mai tươi sáng

- Từ láy: hối hả, xôn xao

- Điệp ngữ “tất cả”

-> Không khí khẩn trương, hăng hái của toàn dân tộc.

- Hình ảnh so sánh, nhân hóa, liên tưởng: đất nước – vất vả, gian lao, như vì sao -> Khẳng định sự kiên cường, bất khuất, trường tồn của dân tộc

==> Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào con người, đất nước.

3 Khổ 4,5: Ước nguyện của nhà thơ

- Điệp ngữ “Ta làm” -> khát vọng cống hiến

- Hình ảnh ẩn dụ: con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm xao xuyến > Những điều đẹp đẽ

- Đại từ xưng hô “Ta” -> Sự hòa nhập

- Ẩn du “Một mùa xuân nho nhỏ”, từ láy “lặng lẽ” > cống hiến âm thầm, khiêm nhường

- Điệp từ “Dù là”, hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc” > khát vọng

cống hiến mãnh liệt, bất chấp thời gian

=> Khát vọng chân thành, tha thiết, giản dị, khiêm nhường góp sức mình

tô điểm mùa xuân tươi đẹp của đất nước.

4 Khổ 6: Lời ca ngợi quê hương, đất nước

- Lời ca, tiếng hát đặc trưng rất Huế, nhắn nhủ mọi người sống đẹp – sống cống hiến cho đời

III/ Tổng kết: Ghi nhớ sgk

Trang 4

BÀI TẬP

- Làm bài 2/58

Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN

(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

I Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

1 Ví dụ: xét văn bản sgk tr.61

* Vấn đề NL: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ

Sa Pa” của Nguyễn Thành Long

* Có thể đặt nhan đề:

- Xao xuyến Sa Pa

- Vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ

- Con người vô danh nhưng lòng người không vô tình

- Sức mạnh của niềm đam mê

* Các câu văn mang luận điểm:

- Đ1: Dù được miêu… phai mờ

-> (Câu nêu v.đề nghị luận)

- Đ2: Trước tiên, nv … của mình

- Đ3: Nhưng anh … chu đáo.

- Đ4: Công việc … khiêm tốn.

- Đ5: Cuộc sống … đáng tin yêu.

-> (Câu cô đúc vấn đề nghị luận)

* Cách lập luận:

- Mỗi luận điểm đều được phân tích, chứng minh thuyết phục, hấp dẫn bởi những chi tiết, hỡnh ảnh đặc sắc trong văn bản

- Dẫn dắt tự nhiên, bố cục chặt chẽ

- Các luận cứ xác đáng, sinh động (đó là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc lấy

từ tác phẩm)

2 Kết luận: Ghi nhớ sgk tr.63

II Luyện tập

- Vấn đề nghị luận: Tình thế lựa chọn sống – chết và vẻ đẹp tâm hồn của

nhân vật lão Hạc

- Ý kiến chính: Những diễn biến nội tâm của nhân vật vì đó là điểm quan trọng chuẩn bị cho cái chết dữ dội của nhân vật

=> Hiểu được lão Hạc là con người lương thiện, nhân cách đáng quý

Trang 6

Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN

(HOẶC ĐOẠN TRÍCH) I/ Đề văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Có 2 dạng:

+ Đề mệnh lệnh

Ví dụ: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn

“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.

+ Đề “mở” (không có mệnh lệnh)

Ví dụ: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.

> Bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của tác phẩm truyện (đoạn trích).

II/ Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

Bước 2: Lập dàn ý

Bước 3: Viết bài

Bước 4: Đọc lại bài và chỉnh sửa

Lưu ý: Bài văn nghị luận cần đảm bảo đầy đủ các phần theo bố cục sau:

- Mở bài: Giới thiệu được tên tác phẩm (đoạn trích), tên tác giả và ý kiến đánh

giá chung của bản thân về tác phẩm (đoạn trích).

- Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

(đoạn trích) Mỗi luận điểm cần được phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực (căn cứ vào tác phẩm/đoạn trích).

(Trong qua trình triển khai các luận điểm, luận cứ, người viết cần thể hiện sự cảm thụ, đánh giá của bản thân về tác phẩm /đoạn trích)

- Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của bản thân về tác phẩm (đoạn trích) Đề: Suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.

(Học sinh tham khảo sgk tr.66,67)

Trang 7

III/ Luyện tập

BÀI TẬP

Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.

Ngày đăng: 06/04/2021, 13:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w