1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khối 6 tuần 24 từ 0405 đến 0905 thcs phan đăng lưu

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 33,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tâm niệm của thầy: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù…”..  Phải biết yêu quý, giữ gìn [r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS PHAN ĐĂNG LƯU

NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 24 MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 6

(Từ ngày 4/5 đến 9/5/2020) Giáo viên: Cô Hà - Cô Minh Học sinh có thể trao đổi hoặc gửi bài vào địa chỉ mail, zalo, facebook hay sđt cho các cô như sau:

Cô Minh: SĐT: 0989751208

Cô Hà: SĐT: 0904955643

Nhiệm vụ của học sinh:

1 Đọc và ghi nội dung bài học vào vở

2 Làm các bài tập thầy cô giao vào vở bài tập và gửi nộp cho thầy cô dạy lớp mình theo thời gian qui định

3 Tự nghiên cứu các bài học:

 Đối với văn bản:

- Đọc kĩ nhiều lần

- Làm phần Luyện tập vào vở

 Đối với phần tiếng Việt và Tập làm văn:

- Đọc và làm phần luyện tập trong sgk (chú thích ngay trong sgk)

- Câu hỏi luyện tập thầy cô giao: Thực hiện vào vở buổi 2

Trang 2

NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 24 MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 6

(Từ ngày 27/4 đến 2/5/2020) Trường THCS Phan Đăng Lưu

Họ và tên học sinh: ………

Lớp: ………

( An-phông-xơ Đô-đê)

I Đọc – Hiểu chú thích:

1 Tác giả: An-phông-xơ Đô-đê (1840 – 1897)

2 Tác phẩm:

- Hoản cảnh ra đời: Lấy bối cảnh lịch sử sau chiến tranh Pháp - Phổ (1870-1871)

- Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn 1: “Từ đầu đến… vắng mặt con”: Phrăng trên đường tới trường + Đoạn 2: Tiếp theo … cuối cùng này”: Diễn biến buổi học cuối cùng.

+ Đoạn 3: Phần còn lại: Giờ học kết thúc với thầy Ha-men

II Đọc – Hiểu văn bản:

1 Nhân vật chú bé Phrăng

a Trước buổi học

- Định trốn vì sợ muộn, vì không thuộc bài

- Cưỡng lại được, vội vã đến trường

b.Trong buổi học

- Ân hận khi không thuộc bài

- Chăm chú nghe giảng, thấy yêu thầy biết ơn thầy

- Hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng mẹ đẻ

2 Nhân vật thầy giáo Ha-men

a Trang phục:

- Áo rơ – đanh – gốt màu xanh lục, mũ lụa đen thêu

Trang 3

 Trang phục đẹp, trang trọng chỉ dành cho ngày lễ, càng chứng tỏ

sự hệ trọng thiêng liêng của buổi học

b Thái độ với học sinh:

- Không giận dữ, dịu dàng nhắc nhở, không trách phạt

- Nhiệt tình giảng bài học, như muốn truyền hết hiểu biết của mình cho học sinh

c Lời nói:

- Tâm niệm của thầy: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ

vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù…”.

 Phải biết yêu quý, giữ gìn tiếng nói của dân tộc mình, nhất là khi đất nước rơi vào vòng nô lệ Nó không chỉ là tài sản quý báu của dân tộc mà còn là phương tiện quan trọng để đấu tranh giành lại độc lập tự do

d.Hành động, cử chỉ khi kết thúc buổi học: Khác thường  Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc

III.

Tổng kết : Ghi nhớ (SGK/55)

- Nội dung: Truyện ca người tình yêu đất nước và ngôn ngữ dân tộc

- Nghệ thuật:

+ Cách kể truyện ở ngôi thứ nhất

+ Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng và qua ngoại hình, hành động + Ngôn ngữ tự nhiên với giọng kể chân thành và xúc động

*Câu hỏi (Bài tập):- Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) nêu cảm nhận của em

về nhân vật thầy Ha- men hoặc nhân vật chú bé Phrăng

-Chuẩn bị bài : Phương pháp tả người

Trang 4

- -Tập làm văn : PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I.Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người

Ví dụ ( SGK/59,60,61)

Ví dụ Đối tượng

miêu tả

xét

1 Dượng Hương

Thư

Khỏe mạnh, quả cảm

Như một pho tượng đồng đúc, như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ,…

Tả người trong hoạt động

2 Tả Quắm Đen

và ông Cản

Ngũ

Khỏe mạnh, tài giỏi

- Quắm Đen: Lăn xả, đánh ráo riết, vờn tả, đánh hữu,… loay hoay, gò lưng, mồ hôi

mồ kê nhễ nhại,

- Ông Cản Ngũ: Lờ ngờ, chậm chạp, lúng túng,…cái chân tựa bằng cây cột sắt,

3 Tả Cai Tứ Người đàn ông

gian hùng

Thấp, gầy, mặt vuông, má hóp, lông mày lồm chồm, đôi mắt gian hùng, mũi gồ sống mương, mồm toe toét tối ôm, răng vàng hợm của,

Đặc tả chân dung

Bài học Xác định đối

tượng miêu tả

Quan sát, lựa chọn, chi tiết tiêu biểu.

Trình bày kết quả quan sát theo một trình tự hợp lý.

2.Ghi nhớ: SGK/61)

II.Luyện tập

Bài tập 1, 2, 3 (SGK/62) học sinh tự làm.

*Câu hỏi (Bài tập): Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

“A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc gụ Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng

Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh… Tới nương, A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “mỗng” và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc Hai tay Cháng nắm đốc cày, mắt nhìn thế ruộng, mắt nhìn đường cày, thân mình nhoài thành một đường cong mềm mại, khi đi bên trái, lúc tạt qua phải theo đường cày uốn vòng theo hình ruộng bậc thang giống một mảnh trăng lưỡi liềm Lại có lúc được xá cày thẳng, người anh như rạp hẳn xuống, đôi chân xoài dài hoặc băm những bước ngắn, gấp gáp.”

(Theo Ma Văn Kháng, Hạng A Cháng)

a.Đoạn văn miêu tả Hạng A Cháng chủ yếu ở phương diện nào?

Trang 5

b.Qua đoạn văn trên em thấy nhân vật Hạng A Cháng là người như thế nào?

- Chuẩn bị bài Nhân hóa.

- -Tiếng việt: NHÂN HÓA

I.Nhân hóa là gì?

1.VD: SGK/56

- Ông trời : mặc áo giáp

- Cây mía : múa gươm

- Kiến : hành quân

 Gọi tả sự vật, cây cối, con vật bằng những từ vốn dùng để gọi, tả con người

 Nhân hoá *VD2 SGK/57 :

- Cách 1 : Không sử dụng phép nhân hóa, diễn đạt bình thường, mang tính chất miêu tả, tường thuật

- Cách 2 : Sử dụng phép nhân hóa, các sự vật, con vật được miêu tả một cách sống động, gần gũi,… thể hiện thái độ và tình cảm của con người

 Tác dụng của phép nhân hóa

2.Ghi nhớ (SGK/57)

II.Các kiểu nhân hóa

1.VD :SGK/57

a Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay được gọi bằng lão, bác, cô, cậu

 Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

c Tre được tả bằng các hàng động chống lại, xung phong, giữ

 Dùng từ chỉ tính chất, hoạt động của người để chỉ vật

d Trâu được xưng hô với người  ơi, bảo

 Trò chuyện với vật như với người

Trang 6

2.Ghi nhớ: SGK/58

III

Luyện tập: Các bài tập trong SGK/ 46,47,53,54 học sinh tự làm

*Câu hỏi (Bài tập):

Câu 1: Học thuộc khái niệm và các kiểu nhân hóa

Câu 2: Hãy đặt bốn câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa

Câu 3: Hãy tìm phép nhân hóa trong đoạn văn sau và cho biết chúng thuộc kiểu nhân hóa nào?

“Tôi đi đứng oai vệ Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu Cho ra kiểu cách con nhà võ Tôi tợn lắm Dám

cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại Bởi vì quanh quẩn, ai cũng quen thuộc mình cả Không nói; có lẽ họ nể hơn là sợ Nhưng tôi lại tưởng thế là không ai dám ho he.”

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Chúc các em học tập tốt!

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w