Thuốc thử nào có thể dùng để nhận biết mỗi muối trên: Câu 4 - Có hai dung dịch NaOH và CaOH2 Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết hai dung dịch trên : A.. Dùng quì tím.. Dùng du
Trang 1Phòng GD & ĐT Quận Bình Thủy
Trường THCS Long Tuyền
ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KÌ I ( 2010 - 2011 )
MÔN HOÁ HỌC KHỐI 9 Thời gian : 45 phút
MA TRẬN
Tính chất hóa học của
bazơ
Tính chất hóa học của
Tổng 3(1,5) 3(1,5) 2(1,0) 5(2,5) 1(0,5) 2(3,0) 16(10.0)
ĐỀ :
I : Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D đầu của câu trả lời đúng :
Câu 1 - Dãy chất nào sau đây tất cả các chất đều là muối :
A CaCl2, Al2(SO4)3, Al2O3, NaHSO4 B SO3, Na2O, NH4Cl, KNO3, BaCl2
C NaCl, Fe2(SO4)3, Ba(HCO3)2, AgCl D ZnCO3, H3PO4, AgNO3, CaSO4
Câu 2 - Dãy gồm các chất bị nhiệt phân huỷ
A: KOH, Fe(OH)3, Cu(OH)2 B: Mg(OH)2, KOH, Fe(OH)3
C: Fe(OH)3, NaOH, Mg(OH)2 D: Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3
Câu 3 - Có hai dung dịch : NaNO3, Na2SO4 Thuốc thử nào có thể dùng để nhận biết mỗi muối trên:
Câu 4 - Có hai dung dịch NaOH và Ca(OH)2 Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết hai dung dịch trên :
A Dùng phenolphtalein B Dùng quì tím
C Dùng khí CO2 D Dùng dung dịch HCl
Câu 5 - Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự: oxit, axit, bazơ, muối
A Ca(OH)2, HCl, NaCl, Na2O B Al2O3, H2SO4, NaOH, NaCl
C NaCl, Ca(OH)2, Na2O, H2SO4 D H2SO4, Ca(OH)2, MgSO4, Al2O3
Câu 6 - Các muối tác dụng với H2SO4 tạo ra chất khí là :
A K2 SO3 , CaCO3 B CuCl2 , AgNO3
C NaCl , Fe(NO3)3 D Zn(NO3)2 , PbCl2
Câu 7- Dung dịch (A) có PH < 7, khi tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng Vậy chất (A) là:
A HCl B Ba(OH)2 C NaCl D HNO3
Câu 8 - Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế khí clo trong công nghiệp:
A/ MnCl2 và HCl B/ NaCl và nước
C/ Cl2 và nước D/ Dung dịch bảo hòa muối ăn và điện phân có màng ngăn
Trang 2II TỰ LUẬN : ( 6 điểm )
Câu 9 - (1 điểm)
Có 2 kim loại: Fe, Cu đựng trong 2 lọ mất nhãn Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng kim loại Viết các phương trình hoá học
Câu 10: (1,5đ) Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng các dung dịch sau đây NaOH, Ba(OH)2, NaCl Hãy trình bày cách nhận biết mỗi lọ bằng phương pháp hoá học Viết các PTHH
Câu 11 - (1,5 điểm) Thực hiện những chuyển đổi hoá học sau bằng cách viết những phương trình hoá học
để minh hoạ
CaCO3→ CaO→ Ca(OH)2→ CaCO3
Câu 12 - (2điểm)
Trộn một dung dịch CuCl2 với một dung dịch có chứa 10g NaOH
a) Viết PTHH
b) Tính khối lượng chất rắn thu được?
Cho biết Cu = 64 , Cl = 35,5 , Na = 23 , O = 16 , H = 1
Hết
Trang 3Phòng GD & ĐT Quận Bình Thủy
Trường THCS Long Tuyền
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN : HÓA HỌC 9
I : Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm)
Chọn đúng mỗi câu : 0,5 điểm
II : Tự luận : ( 6 điểm )
Câu 9 - -Lấy mỗi chất ra một ít làm mẫu thử
-Cho dung dịch HCl vào hai mẫu kim loại trên (0,25 điểm) +Mẫu kim loại nào tan và có khí thoát ra là Fe (0,25 điểm)
Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2↑ (0,25 điểm)
+Mẫu kim loại còn lại Cu (0,25 điểm)
Câu 10 - Nhận được mỗi chất 0,5 điểm
Câu 11 - Hoàn thành đúng mỗi phương trình được 0,5 điểm
Câu 12
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl (0,5 điểm ) 1mol 1mol 1mol 1mol (0,5 điểm ) 0,25 mol 0,5 mol 0,25 mol 0,5 mol
Số mol của NaOH
0,25
40
10 M
m
Khối lượng chất rắn thu được :
m = n M = 0,25 98 = 24,5 (gam) (0,5 điểm )