C. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củ[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 12
A PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Thế nào là giới hạn sinh thái? Lấy ví dụ minh hoạ về giới hạn sinh thái của sinh vật
Câu 2 Hãy lấy 2 ví dụ về các ổ sinh thái Nêu ý nghĩa của việc phân hoá ổ sinh thái trong các ví dụ đó Câu 3 Lấy 2 ví dụ về quần thể sinh vật và 2 ví dụ không phải là quần thể sinh vật.
Câu 4 Hãy nêu ví dụ về quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể Tại sao
nói quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, giúp cho quần thể tồn tại và phát triển ổn định?
Câu 5 Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính của sinh vật có ý nghĩa như thế nào trong chăn nuôi và bảo vệ môi
trường?
Câu 6 Quần thể được phân chia thành các nhóm tuổi khác nhau như thế nào? Nhóm tuổi của quần thể
có thay đổi không và phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Câu 7 Hãy nêu các kiểu phân bố của quần thể trong không gian, ý nghĩa sinh thái của các kiểu phân bố
đó Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 8 Thế nào là mật độ cá thể của quần thể ? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinh thái
khác của quần thể như thế nào?
Câu 9 Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá quả (cá lóc) nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao? Câu 10 Hãy giải thích các khái niệm sau: mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư, mức độ
nhập cư
Câu 11 Một quần thể có kích thước ổn định thì 4 nhân tố là mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ
xuất cư và mức độ nhập cư có quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 12 Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể khác với tăng trưởng thực tế như thế nào? Câu 13 Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư và nhập cư của quần thể người có ảnh
hưởng như thế nào tới tăng dân số? Lấy ví dụ của Việt Nam để minh hoạ
Câu 14 Nguyên nhân của những biến động số lượng cá thể của quần thể là gì?
Câu 15 Thế nào là nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ, nhân tố không phụ thuộc mật độ? Các nhân tố
này có ảnh hưởng như thế nào tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể?
Câu 16 Những nghiên cứu về biến động số lượng cá thể có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông
nghiệp và bảo vệ các loài sinh vật? Cho ví dụ minh hoạ
Câu 17 Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể như thế nào? Khi nào quần thể được điều chỉnh về mức
cân bằng?
Câu 18 Vì sao nói: trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình
ở mức cân bằng?
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ
B Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây
C Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương
D Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn
Câu 2: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A Tập hợp chim cánh cụt ở Nam Cực B Tập hợp các con cá sống ở Hồ Tây
C Tập hợp thú trong rừng Cúc Phương D Tập hợp cây trong rừng đảo Cát Tiên
Trang 2Câu 3: Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển
B Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
C Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong
D Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể
Câu 4: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết
B Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
C Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế
D Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau
Câu 5: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn
sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ
A làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái B làm cho các loài này đều bị tiêu diệt
C làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh D làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài Câu 6: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá
thể trong quần thể sinh vật?
1 Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
2 Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
3 Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
4 Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái.
A Trong khoảng chống chịu, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
B Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của nhiều nhân tố thái mà ở đó sinh vật phát triển ổn định theo thời
gian
C Sinh vật sống được ngoài khoảng giới hạn sinh thái khi gặp điều kiện thuận lợi.
D Giới hạn sinh thái chỉ đúng với các nhân tố vô sinh.
Câu 8: Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân
tố sinh thái mà ở đó sinh vật
A phát triển thuận lợi nhất B có sức sống trung bình.
Câu 9: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
B Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
C Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
D Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Câu 10: Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có
loài ăn sâu bọ Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 3I Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.
II Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn
III Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau
IV Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ổ sinh thái?
A Hai loài trùng ổ sinh thái về dinh dưỡng sẽ dẫn đến cạnh tranh.
B Nơi ở là ổ sinh thái của sinh vật.
C Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó.
D Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định trong ổ sinh thái.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật
trong tự nhiên?
A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các
cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến
và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
Câu 13: Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?
A Sự phân bố cá thể B Thành phần nhóm tuổi C Thành phần loài D Tỷ lệ giới tính Câu 14: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể
B Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
C Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
D Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
Câu 15: Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
A Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
B Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
C Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
D Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.
Câu 16: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo ttiềm năng sinh học khi
A Điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.
B Điều kiện môi trường không bị giới hạn môi trường lí tưởng).
C Mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.
D Mức độ sinh sản và mức độ tử vong tăng xấp xỉ như nhau.
Câu 17: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
B Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài
Trang 4C Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.
D Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường Câu 18: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng
cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?
A Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại
B Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại
C Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể
D Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể
Câu 19: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
A Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
B Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian
C Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian
D Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Câu 20: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong
B Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
C Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Câu 21: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
B Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể lớn nhất
C Mỗi quần thể có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
D Mật độ cá thể của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
Câu 22: Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá
thể trong quần thể
B điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
Câu 23: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là
C phân bố theo chiều thẳng đứng D phân bố đồng đều.
Câu 24: Môi trường sống của các loài giun kí sinh là
A môi trường đất B môi trường nước C môi trường trên cạn D môi trường sinh vật Câu 25: Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kỳ?
Trang 5A Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
B Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô
C Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu
D Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016
Câu 26: Hiện tượng nào sau đây phản ánh sự biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì?
A Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 đến 4 năm số lượng cáo lại tăng lên 100 lần sau đó lại giảm.
B Ở vùng biển Pêru - với chu kì 7 năm – khi có dòng nước nóng chảy qua, số lượng cá cơm giảm mạnh.
C Ở Việt Nam vào mùa xuân ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
D Ở miền Bắc Việt Nam vào những năm có mùa đông lạnh, nhiệt độ xuống thấp (dưới 70C) số lượng ếch nhái giảm nhiều
Câu 27: Trong các nhân tố vô sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào
sau đây ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất?
A Mật độ cá thể B Các chất vô cơ C Nhân tố khí hậu D Các chất hữu cơ Câu 28: Vào mùa mưa, ếch nhái, muỗi xuất hiện nhiều nhất trong năm Nguyên nhân dẫn đến sự biến
động số lượng của những quần thể này là:
A Do mùa mưa ếch nhái, muỗi có nhiều thức ăn, ít kẻ thù tiêu diệt
B Do điều kiện môi trường thay đổi theo chu kì mùa
C Do điều kiện môi trường thay đổi thất thường
D Do mùa mưa có độ ẩm không khí cao là điều kiện cho muỗi, ếch nhái sinh trưởng, và sinh sản
Câu 29: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng loài rắn giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt
độ xuống dưới 10o C
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây Thông ở rừng Quốc gia Tam Đảo giảm mạnh sau sự cố cháy rừng năm 2005 (4) Hàng năm, chim Sẻ thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
A (1) và (3) B (2) và (4) C (2) và (3) D (1) và (4).
Câu 30: Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình 3 Phân tích hình 3, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần
thể
B Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng
trưởng cao nhất
C Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng
trưởng của quần thể tại điểm D
D Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều
kiện môi trường
Hình 3