Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ GV: Chiếu hình ảnh về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực và yêu cầu HS cho biết tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào?. Cấu tạo tế bà[r]
Trang 1CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO Tiết 7 Bài 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ
Ngày soạn: / /2020
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Mô tả được các thành phần chủ yếu của một tế bào
- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn
2 Kĩ năng:
- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động độc lập của HS
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin về đặc điểm chung về cấu tạo, chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ
3 Thái độ:
Tạo môi trường cho lợi khuẩn sinh trưởng và phát triển, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực tự học: tự xác định mục tiêu của bài học
- Năng lực kiến thức sinh học về cấu tạo tế bào
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Vì sao vi khuẩn có khả năng sinh trưởng nhanh, sinh sản mạnh?
- Năng lực tư duy sáng tạo: ứng dụng khả năng sinh sản mạnh của vi khuẩn để tạo sinh khối
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: tìm kiếm thông tin về tế bào nhân sơ
- Năng lực hợp tác nhóm, làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên
- Tranh 7.1.7.2 SGK phóng to
- Phiếu học tập, bút lông
- Máy chiếu/tivi
2 Học sinh
Theo hướng dẫn của giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình
- Dạy học giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Dạy học dự án.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
GV chiếu hình ảnh sữa chua và vấn đáp học sinh tại sao sữa chua thường có hạn sử dụng ngắn và phải bảo quản trong tủ lạnh?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ
GV: Chiếu hình ảnh về tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực và yêu cầu HS cho biết tế bào
được cấu tạo từ những thành phần nào?
I Cấu tạo tế bào nhân sơ
- Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và
Trang 2Gv: Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận mục
1,2,3 hoàn thành phiếu học tập “Tìm hiểu
cấu tạo và chức năng các thành phần của tế
bào nhân sơ”
GV: Bốc xăm học sinh đại diện nhóm để
trình bày phần thảo luận
GV: Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
GV: Màng sinh chất có cấu trúc như thế
nào? Màng sinh chất ở tế bào nhân thực và
nhân sơ có điểm nào khác nhau?
GV: Lông và roi có tác dụng gì đối với tế
bào nhân sơ?
GV: Tế bào chất có đặc điểm gì?
GV: Tại sao ở tế bào nhân sơ nhân được gọi
là vùng nhân?
GV: Vai trò của vùng nhân đối với vi
khuẩn?
nhân (hoặc vùng nhân)
1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a Thành tế bào
- (Peptydoglican = cacbohydrat và protein) quy định hình dạng tế bào
- Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào vi khuẩn chia làm 2 loại là vi khuẩn Gram dương (G+ ) và Gram âm (G).
- Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏ nhày (vi khuẩn gây bệnh ở người)
b Màng sinh chất
- Màng sinh chất gồm 2 lớp phospholipid và protein
- Vận chuyển, trao đổi các chất qua màng
c Lông và roi
- Lông (nhung mao): giúp bám lên vật chủ
- Roi (tiêm mao): chỉ có ở một số loài vi khuẩn, giúp tế bào di chuyển
2) Tế bào chất
- Nằm giữa màng sinh chất và nhân hoặc vùng nhân
- Thành phần: Gồm bào tương, (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau),
ribosome và hạt dự trữ (chỉ có ở một số loài vi khuẩn)
- Tế bào chất của vi khuẩn không có: Hệ thống nội màng, Các bào quan có màng bao bọc, Khung tế bào
3) Vùng nhân
- Chưa có màng bao bọc
- Vùng nhân thường chỉ chứa một
phân tử ADN mạch vòng duy nhất
- Một số vi khuẩn có thêm phân tử DNA nhỏ dạng vòng là plasmid
- Chức năng: Mang, bảo quản và
Trang 3truyền đạt thông tin di truyền.
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào
nhân sơ so với tế bào nhân thực?
GV: Kích thước nhỏ có vai trò gì với các tế
bào nhân sơ?
II Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
1) Cấu tạo
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân chưa có màng nhân bao bọc) Nhân sơ
- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc
2) Kích thước
- Khoảng 1- 5m, bằng khoảng 1/10
tế bào nhân thực
- Lợi thế: Kích thước nhỏ giúp trao
đổi chất với môi trường sống nhanh sinh trưởng, sinh sản nhanh (thời gian sinh sản ngắn)
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về ứng dụng của tế bào nhân sơ
- Yêu cầu đại diện một nhóm lên trình bày
phần chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh
kiến thức
GV: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sử
dụng những loại thuốc kháng sinh khác
nhau?
III Ứng dụng
- Sử dụng plasmit trong công nghệ gen nhằm tạo ra một số sinh vật mang những gen mong muốn (dê có mang gen sản xuất tơ nhện, chuột nhắt mang gen hocmon sinh trưởng của chuột cống, gạo vàng mang gen tổng hợp β –caroten)
- Sử dụng phương pháp nhuộm Gram
giúp sử dụng đúng kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh
- Ứng dụng trong chế biến, bảo quản thực phẩm (muối dưa, làm mắm )
3 Hoạt động luyện tập
Cho học sinh chơi trò chơi “Ai là triệu phú”
Câu 1 Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan nào?
A Ribôxôm
B Ti thể
C Lạp thể
D Bộ máy Gôngi
Câu 2 Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì:
A Vi khuẩn xuất hiện sớm
B Chỉ chứa ADN mạch vòng
C Nhân chưa có màng nhân bao bọc
D Có cấu trúc đơn bào
Trang 4Câu 3 Yếu tố nào sau đây không phải là thành phần chính của tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực?
A Màng sinh chất
B Tế bào chất
C Vùng nhân/nhân
D Vỏ nhầy
Câu 4 Cấu trúc nào sau đây giúp vi khuẩn di chuyển?
A Lông
B Roi
C Màng sinh chất
D Riboxom
Câu 5 Cấu trúc nào của tế bào nhân sơ được sử dụng trong công nghệ gen?
A Màng sinh chất
B Ribôxôm
C Tế bào chất
D Plasmit
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Đọc phần “em có biết” cuối bài học
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa trang
- Đọc bài 8, 9 ,10: Tế bào nhân thực và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, phân biệt tế bào thực vật với tế
bào động vật
Câu 2 Sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan:
ribôxôm, ti thể, bộ máy gôngi, lưới nội chất
Câu 3 Sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của lạp thể, không bào, lizôxôm, tế bào
chất, màng sinh chất, cấu trúc ngoài màng sinh chất
VI RÚT KINH NGHIỆM