To assess the actual performance and capacity of the legal offi- cials at grassroots level on the basis of current regulations on func- tions, responsibilities of such officials, the Tea[r]
Trang 1Tham gia biên soạn/Editors
1 Nguyễn Huy Ngát
2 Lê Thành Long
3 Đặng Hoàng Oanh
4 Nguyễn Minh Phương
Trang 2Trong hệ thống cơ quan tư pháp, lực lượng công chức tư phápcấp cơ sở là những người gần dân nhất, sát dân nhất Trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình, họ chính là những người truyền
đạt tinh thần của hệ thống pháp luật tới nhân dân thông qua giảiquyết các công việc liên quan tới quyền và lợi ích của nhân dân Mặtkhác, do thường xuyên tiếp xúc với yêu cầu, nguyện vọng của nhândân nên họ cũng gặp nhiều vướng mắc, bất cập của chính sách,pháp luật khi áp dụng trong thực tế Trong thực tiễn giải quyết côngviệc, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, năng lực phápluật của công chức tư pháp cấp cơ sở nhìn chung còn hạn chế, đãbộc lộ một số yếu kém trong quá trình áp dụng luật Đây chính làmột trong những yếu tố gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế - xãhội của địa phương Nhằm mục đích đóng góp hiệu quả cho quátrình đổi mới hệ thống pháp luật, công chức tư pháp cấp cơ sở phải
được đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, đặc biệt là năng lựcthực thi luật pháp Họ phải là những người có nghiệp vụ giỏi, cótrình độ chính trị, đạo đức, trách nhiệm và tinh thần tận tuỵ trongcông việc Đây là những điều kiện cơ bản giúp quá trình cải cách hệthống pháp luật thành công, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế thế giới vàxây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên trong bối cảnh pháttriển hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đếnnăm 2020, trong khuôn khổ hoạt động của Dự án VIE/02/015,
Trang 3Nhóm chuyên gia đã đưa ra những nhận xét về mặt được và nhữngmặt còn hạn chế của công chức tư pháp địa phương, đồng thờiNhóm cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng lựccho đối tượng cán bộ này.
Trên cơ sở báo cáo khảo sát do Nhóm chuyên gia Investconsultthực hiện, Dự án VIE/02/015, đã phối hợp với Nhà xuất bản Tưpháp xuất bản thành cuốn sách Báo cáo đánh giá năng lựccông chức tư pháp cấp huyện và cấp xã
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc
Hà Nội, tháng 11/2006Nhà xuất bản Tư pháp
Trang 4In the system of legal agencies, the legal officials at grassrootslevel are those who have daily contacts with local people Within theirscope of work and functions, they promulgate the meaning of legalframe work to all local people via the settlement of peoples rights andbenefits On the other hand, when dealing with peoples demands andaspirations, they also faced constraints when applying policies andlegal regulations in practice Due to many subjective and objectivereasons, the capacity of legal officials is still limited and containsmany weaknesses in the process of legal enforcement This is one offactors that hinder the socio-economic development of localities Inorder to make more effective contribution to the legal system reform,legal officials at grassroots level must be trained and enhanced theircapacity, especially capacity on legal implementation They should beprofessional qualified, have good sense of politics and condcuct haveresponsibility for and devotion to their jobs These are main conditions that contribute to the sucess of legal to the process of modernization, industrialization and integration as well as to thebuilding of a Rule of law State
Recorgnizing the importance of this matter in the context ofdevelopment of the legal system of Vietnam up to 2010, orientation
to 2020, under the framework of Project VIE/02/015, theTechnology Transfer and Investment Consultant Company(Investconsult Group) has been chosen as an independent consult-ant to implement the survey to assess the capacity of legal officials
Trang 5rently recommend solutions to improve their capacity
On the basis of report implemented by the Team fromInvestconsult, with the agreement of Project VIE/02/015, JudicialPublishing House has published the book named Survey toAssess the Current Capacity of Legal Officials in DistrictBureaus of Justice and Commune Boards of Justice
Kindly introduce to the readers
November 2006The Judicial Publishing House
Trang 6và hệ thống tổ chức tư pháp địa phương
I Giới thiệu về dự án
1 Giới thiệu chung về cuộc khảo sát
2 Mục tiêu khảo sát
3 Địa bàn khảo sát
4 Phương pháp khảo sát và thực hiện khảo sát
4.1 Nghiên cứu tài liệu
4.2 Khảo sát thực tế
5 Nội dung của Báo cáo
II Giới thiệu tổ chức, vai trò và chức năng của
52123
313333343535353641
Trang 7cơ quan tư pháp trong bộ máy chính quyền nhà
2 Các nội dung đánh giá
II ĐáNH GIá HOạT ĐộNG CủA PHòNG TƯ PHáP
QUậN/HUYệN
1 Thống kê tổng hợp theo kết quả khảo sát về các lĩnh
4343434345
46464648
49515153
54
Trang 8và 2005
1.1 Hoạt động xây dựng pháp luật
1.2 Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
1.3 Hoạt động hành chính - tư pháp
1.4 Hoạt động tham mưu, tư vấn cho Uỷ ban nhân
dân giải quyết khiếu nại, khiếu kiện
1.5 Hoạt động bổ trợ tư pháp, hoà giải và thi hành án
dân sự ?
2 Phân tích và đánh giá theo các tiêu chuẩn của Dự án
có so sánh giữa các lĩnh vực hoạt động, giữa các vùng,
miền và so sánh theo thời gian (trong 3 năm trở lại đây)
2.1 Đánh giá các lĩnh vực hoạt động về mặt số lượng
2.2 Đánh giá về chất lượng các mặt hoạt động
III ĐáNH GIá HOạT ĐộNG CủA BAN TƯ PHáP Xã
1 Thống kê tổng hợp theo kết quả khảo sát về các lĩnh
vực hoạt động chủ yếu trong các năm 2003, 2004
và 2005
1.1 Hoạt động xây dựng pháp luật
1.2 Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
1.3 Hoạt động hành chính - tư pháp
1.4 Hoạt động tham mưu tư vấn cho Uỷ ban nhân
dân giải quyết khiếu nại, khiếu kiện
1.5 Hoạt động bổ trợ tư pháp, hoà giải cơ sở và thi
hành án dân sự
545460626565
69697182
828285888990
Trang 92 Phân tích và đánh giá theo các tiêu chuẩn của Dự án
có so sánh giữa các lĩnh vực hoạt động, so sánh giữa
các vùng, miền và so sánh theo thời gian (trong 3 năm
I HạN CHế TRONG VIệC ĐóNG VAI TRò Là CƠ QUAN
THAM MƯU Và GIúP VIệC CHO CƠ QUAN CHíNH QUYềN
ĐịA PHƯƠNG Về CÔNG TáC TƯ PHáP
1 Về nội dung hoạt động tham mưu, giúp việc
2 Về đối tượng phục vụ
3 Về cách thức hoạt động
4 Về chất lượng hoạt động
II HạN CHế TRONG QUAN Hệ CUNG CấP DịCH Vụ Và Hỗ
TRợ ĐốI VớI NGƯờI DÂN
1 Về nội dung các dịch vụ và hỗ trợ đối với người dân
2 Về đối tượng phục vụ
93
9396
105
107107109110111
112112113
Trang 104 Về chất lượng hoạt động
III HạN CHế TRONG KHả NĂNG ĐóNG VAI TRò Là NHà
TƯ VấN PHáP Lý ĐộC LậP CHO CƠ QUAN CHíNH
QUYềN ĐịA PHƯƠNG TRONG LậP CHíNH SáCH PHáT
TRIểN KINH Tế - Xã HộI, NGHIÊN CứU Và TIếN HàNH CảI
CáCH CHíNH TRị, THể CHế và CảI CáCH HàNH CHíNH
Phần IVPHÂN TíCH Và ĐáNH GIá NGUYÊN NHÂN
CáC NHƯợC ĐIểM Và HạN CHế
I NGUYÊN NHÂN KHáCH QUAN
1 Điều kiện thể chế và thiết chế
2 Các đảm bảo và hỗ trợ hoạt động từ phía chính quyền
địa phương
3 Điều kiện cơ sở vật chất
4 Kinh phí hoạt động và thu nhập
II NGUYÊN NHÂN CHủ QUAN
125127129131131134
Trang 11Phần VKếT LUậN Và KIếN NGHị
I KếT LUậN
1 Đánh giá chung
1.1 Tình hình triển khai và quản lý công tác tư pháp
1.2 Mức độ hoàn thành công việc được giao
3 Đánh giá về nhu cầu trước mắt và nhu cầu lâu dài
II CáC KIếN NGHị Và GIảI PHáP
1 Quan điểm đưa ra kiến nghị và giải pháp
1.1 Xác định nhu cầu khách quan
1.2 Xác định các nhu cầu chủ quan
142143144144144146147147153
Trang 12OF LOCAL agencies of justice
159161161162163163163164169
Trang 13II Introduction to the organization, roles and
functions of legal authorities in the local
Appatus
1 District Bureaus of Justice
1.1 Functions
1.2 Power and Responsibilities
1.3 Organization and Staffing
2 Commune Board of Justice
2.1 Functions
2.2 Power and Responsibilities
2.3 Organization and Staffing
Part IIGeneral assessment on the implementation
OF functions and responsibilities
of local legal officials
I Basis and contents of assessment
1 Basis of Assessment
2 Contents of Assessment
II Assessment on performance and operation of
District bureaus of Justice
1 General Statistics on the Main Activities in 2003, 2004
and 2005
171171171171173174174174176
177
179179180182182
Trang 141.2 Legal Information Dissemination
1.3 Judicial Administrative Activities
1.4 Legal Advisory Activity to Local Peoples
Committees in Settlement of Complaints
1.5 Quasi-judicial Services, Conciliation and Civil
Judgement Execution
2 Analysis and Assessment Following the
Projects Standards with Comparison Made for
Each Category of Activities Between Geographical
Areas With Time Frame (in Three Recent Years)
2.1 Quantitative Assessment
2.2 Quanlitative Assessment
III ASSESSMENT OF THE ACTIVITIES OF Commune
boards of Justice
1 General Statistics According to Survey Result of the
Main Works/Activities in 2003, 2004 and 2005
1.1 Legal Drafting
1.2 Legal Information Dissemination
1.3 Judicial Administrative Activities
1.4 Legal Advisory Activity to Local Peoples
Committees in Settlement of Complaints
1.5 Quasi-judicial Services, Conciliation and Civil
Judgement Execution
187189191191
195195197
208
208208211214215216
Trang 152 Analysis and Assessment Following the Projects Standards with Comparison Made for Each Category of
Activities between Geographical Areas with Time Frame
(in Three Recent Years)
2.1 Quantitative Assessment
2.2 Qualitative Assessment
Part IIIASSESSMENT On the shortcomings
IN THE ACTIVITIES of legal officials
at the local levels
I shortcomings in the role as a legal advisor for local authorities
1 Content of Activities Advising, Assisting
2 Beneficiaries
3 Operation Methodology
4 Quality of Work Performances
II Weaknesses in providing services and supports to the local people
1 Contents of Legal Services and Supports to Local People
2 Beneficiaries
3 Operation Methodology
4 Quality of Work Performance
220220222
229
231231233234235
236236237237238
Trang 16independent legal advisor for local authorities
in making socio - economic development
policies, study and implementation of political,
institutional, and administrative reform
Part IVanalysis, assessment OF THE WEAKNESSES
AnD THE CAUSEs OF THESE WEAKNESSES
I OBJECTIVE REASONs
1 Institutional and Legal Infrastructure
2 The Guarantee and Supports from Local Authorities
3 Facilities
4 Funds for Activities and Income
II subjective reasons
1 The Ability and Qualification of Legal Officials
2 Public Servantss Due Diligence and Conduct
Part VCONCLUSION AND RECOMMENDATIONs
I CONCLUSION
1 Overal Evaluation
240
243245245246248250
252252254
257259260
Trang 171.1 Implementation and Management of Judicial
2.1 Comparative Evaluation of Legal Officials at
District Level and Communal Level
2.2 Comparative Evaluation of Legal Officials in
Different Regions
3 Evaluation on Short Term and Long Term Needs
II RECOMMENDATIONs AND SOLUTIONS
1 Background for Recommendations and Solutions
1.1 Identification of Objective Demands
1.2 Identification of Subjective Demands
2 Groups of Recommendations and Solutions
2.1 Short Term Recommendations and Solutions
2.2 Long Term Recommendations and Solutions
260260261
262263263
263264
265265265267267267272
Trang 18DANH SáCH BảNG
Bảng 1: Số lượng cuộc phỏng vấn sâu tại 08 tỉnh/thành phốBảng 2: Số lượng các cuộc phỏng vấn phiếu trực tiếp tại
08 tỉnh/thành phố
Bảng 3: Số lượng phiếu phỏng vấn qua thư
Bảng 4: Nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụcủa công chức tư pháp
Bảng 5: Nhu cầu đào tạo các kiến thức hỗ trợ khác
Trang 19Table 3: The number of interviews by letter
Table 4: Needs on professional skills of legal officials
Table 5: Needs on other support knowledge
Trang 20DANH SáCH BIểU Đồ
Biểu đồ 1: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không triển khai các hoạt
động xây dựng pháp luật trong các năm 2003, 2004 và 2005Biểu đồ 2: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không triển khai các hoạt
động góp ý và thẩm định văn bản trong các năm 2003, 2004 và 2005Biểu đồ 3: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không triển khai các hoạt
động lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
và văn bản pháp quy của trung ương và địa phương trong các năm
2003, 2004 và 2005
Biểu đồ 4: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không triển khai các hoạt
động rà soát và kiểm tra văn bản pháp quy của Uỷ ban nhân dâncùng cấp và cấp dưới trong các năm 2003, 2004 và 2005
Biểu đồ 5: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không tham gia hoạt độngxây dựng pháp luật qua các năm theo tiêu chí vùng, miền
Biểu đồ 6: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không triển khai hoạt độngphổ biến, giáo dục pháp luật trong các năm 2003, 2004 và 2005Biểu đồ 7: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không tham gia hoạt động phổbiến, giáo dục pháp luật qua các năm theo tiêu chí vùng, miềnBiểu đồ 8: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không triển khai hoạt độnghành chính - tư pháp trong năm 2003, 2004 và 2005
Biểu đồ 9: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không triển khai hoạt độnghành chính - tư pháp qua các năm theo tiêu chí vùng, miền
Trang 21Biểu đồ 10: Tỷ lệ Phòng Tư pháp không triển khai công tác
hỗ trợ hoạt động hòa giải của tổ hòa giải cơ sở trong các năm 2003,
Biểu đồ 14: Đánh giá của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
về hoạt động xây dựng pháp luật
Biểu đồ 15: Đánh giá về hoạt động xây dựng pháp luật củaPhòng Tư pháp
Biểu đồ 16: Đánh giá của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
Biểu đồ 17: Đánh giá về hoạt động phổ biến, giáo dục phápluật của Phòng Tư pháp
Biểu đồ 18: Đánh giá của các tổ chức chính trị, chính trị - xãhội về hoạt động hành chính - tư pháp
Biểu đồ 19: Đánh giá về hoạt động hành chính - tư pháp củaPhòng Tư pháp
Biểu đồ 20: Đánh giá của các tổ chức chính trị, chính trị - xãhội về hoạt động trợ giúp pháp lý
Biểu đồ 21: Đánh giá về hoạt động trợ giúp pháp lý củaPhòng Tư pháp
Biểu đồ 22: Tỷ lệ công chức tư pháp - hộ tịch không tham gia
Trang 22Biểu đồ 23: Tỷ lệ công chức tư pháp - hộ tịch không thống kêhoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
Biểu đồ 24: Tỷ lệ công chức tư pháp - hộ tịch không tham giahoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
Biểu đồ 25: Tỷ lệ công chức tư pháp - hộ tịch không tham giahoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo tiêu chí vùng, miềnBiểu đồ 26: Tỷ lệ công chức tư pháp - hộ tịch không thống kêhoạt động hành chính - tư pháp theo tiêu chí vùng, miền
Biểu đồ 27: Tỷ lệ công chức tư pháp không tham gia hoạt
động bổ trợ tư pháp, hoà giải cơ sở và thi hành án theo vùng, miềnBiểu đồ 28: So sánh tỷ lệ cán bộ tư pháp hộ tịch trả lời khôngtriển khai các lĩnh vực hoạt động theo thời gian
Biểu đồ 29: Đánh giá về hoạt động xây dựng pháp luật củacông chức tư pháp - hộ tịch tại địa phương
Biểu đồ 30: Đánh giá của người dân về hoạt động phổ biến,giáo dục pháp luật
Biểu đồ 31: Đánh giá của công chức tư pháp - hộ tịch về hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương
Biểu đồ 32: Đánh giá của người dân đối với hoạt động hànhchính - tư pháp
Biểu đồ 33: Đánh giá của công chức tư pháp - hộ tịch về hoạt
Trang 23Biểu đồ 36: Tỷ lệ phần trăm các ý kiến cho rằng lý do chưatốt của hoạt động xây dựng pháp luật
Biểu đồ 37: Tỷ lệ phần trăm các ý kiến đánh giá mức độ kịpthời, đầy đủ của văn bản trung ương và địa phương
Biểu đồ 38: Tỷ lệ ý kiến về sự quan tâm và hỗ trợ của chínhquyền địa phương
Biểu đồ 39: Tỷ lệ các ý kiến so sánh sự quan tâm hỗ trợ củalãnh đạo chính quyền địa phương với các ban, ngành khác
Biểu đồ 40: ý kiến đánh giá về cơ sở vật chất để hoạt độngcủa công chức tư pháp
Biểu đồ 41: ý kiến so sánh điều kiện cơ sở vật chất với các cơquan ban ngành khác cùng cấp
Biểu đồ 42: Tỷ lệ ý kiến cho rằng thu nhập và mức sống ảnhhưởng đến hoạt động của công chức tư pháp địa phương
Biểu đồ 43: Tỷ lệ phần trăm trình độ chuyên môn luật củacông chức tư pháp
Biểu đồ 44: Tỷ lệ phần trăm về thâm niên công tác trong vịtrí hiện tại
Biểu đồ 45: Tỷ lệ phần trăm về cấp học trong khóa học luật
Trang 24by the central and localities in 2003, 2004 and 2005
Chart 4: Rate of District Bureaus of Justice not reviewingnormative of legal documents issued by Peoples Committees atthe same and lower levels in 2003, 2004 and 2005
Chart 5: Rate of District Bureaus of Justice not deploying thelegal drafting in the recent years in terms of regional criteriaChart 6: Rate of District Bureaus of Justice not deployinglegal dissemination in 2003, 2004 and 2005
Chart 7: Rate of District Bureaus of Justice not taking part
in the legal dissemination activity in recent years in terms ofregional criteria
Chart 8: Rate of District Bureaus of Justice not ing the judicial administrative activity in 2003, 2004 and 2005Chart 9: Rate of District Bureaus of Justice not implement-ing the judicial administrative activity in recent years in terms ofthe area criteria
Trang 25implement-Chart 10: Rate of District bureaus of Justice not supportingthe conciliation activity of concialiator groups at grassroots level
in 2003, 2004 and 2005
Chart 11: Rate of District Bureaus of Justice not ing in guiding or supporting civil judgement execution in 2003,
participat-2004 and 2005
Chart 12: Rate of District Bureaus of Justice not taking part
in the legal aid activity in recent years in terms of regiona criteriaChart 13: Rate of District Bureaus of Justice not having car-ried out the legal activities in terms of subject matter criteriaChart 14: Political and socio - political organizations assess-ment of legal drafting activity
Chart 15: Assessment of the legal drafting activity of DistrictBureaus of Justice
Chart 16: Assessment of political and socio - political izations on the legal dissemination
organ-Chart 17: Assessment on the legal dissemination of DistrictBureaus of Justice
Chart 18: Assessment of political organizations and political organizations on the judicial administrative activityChart 19: Assessment of the judicial administrative activity
socio-of District Bureaus socio-of Justice
Chart 20: Assessment of political and socio-political zations on the legal aid activity
organi-Chart 21: Assessment on the quasi - judicial activity ofDistrict Bureaus of Justice
Chart 22: Proportion of legal officials and civil registrars in
Trang 26Chart 23: Proportion of legal officials and civil registrars inthe commune not enumerating legal dissemination activity
Chart 24: Proportion of legal officials and civil registrars inthe commune not participating in the legal dissemination activityChart 25: Proportion of legal officials and civil registrars inthe commune not carrying out the legal dissemination by regionalcriteria
Chart 26: Proportion of legal officials and civil registrars inthe commune not recording the judicial administrative activity byregional criteria
Chart 27: Proportion of legal officials not supporting the cution of civil cases
exe-Chart 28: Proportion of legal officials and civil registrars inthe commune not implementing all activities in terms of timingcriteria
Chart 29: Assessment on legal drafting carried out by commune legal officials
Chart 30: Assessment of the people on legal disseminationwork
Chart 31: Legal officials assessment on the legal tion work
dissemina-Chart 32: Assessment of the people on judicial tive activity
administra-Chart 33: Assessment of the legal officials and civil registrars
on the judicial administrative activity
Chart 34: Assessment of the people on the quasi - judicial
Trang 27Chart 38: Opinions about supports from local authoritiesChart 39: Opinions comparing the supports of local authori-ties to those of other agencies
Chart 40: Assessment of the working facilities and other port means for legal officials operation
sup-Chart 41: The working facilities of Commune Board ofJustice and District Bureaus of Justice in comparison to those ofother agencies at the same level
Chart 42: Opinions show that subsistence and income notinfluencing ferformance of legal officials
Chart 43: The percentage on law qualification of legal officialsChart 44: The percentage on number of working years oflegal officials with range of working years
Chart 45: The percentage of the level in the legal trainingcourse
Trang 28TæNG QUAN VÒ Dù ¸N
Vµ HÖ THèNG Tæ CHøC T¦ PH¸P §ÞA PH¦¥NG
Trang 30I Giới thiệu về dự án
1 Giới thiệu chung về cuộc khảo sát
Những năm gần đây, đứng trước những thách thức của quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới vàkhu vực, Việt Nam đang nỗ lực xây dựng Nhà nước pháp quyền và
đã đạt được các thành tựu đáng kể Khung pháp lý hoàn thiện và
ổn định là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế Do đó, ViệtNam đã nhận được nhiều sự hỗ trợ từ cộng đồng quốc tế, trong đó
có Dự án VIE/02/015 Hỗ trợ thực thi Chiến lược phát triển hệ thốngpháp luật Việt Nam đến năm 2010 được Bộ Tư pháp cùng nhiều cơquian pháp luật khác của Việt Nam thực hiện với sự hỗ trợ của cácnhà tài trợ như Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc(UNDP), Thuỵ Điển, Đan Mạch, Na Uy và Ai Len nhằm làm thuậnlợi cho quá trình huy động các nguồn lực phục vụ thực hiện haiChiến lược(*) Mục tiêu của hai Chiến lược này là xây dựng và hoànthiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai,minh bạch, có trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường,
định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do dân, vì dân; đổi mới căn bản cơ chế xây dựng và thực hiện pháp luật; phát huy vai trò
và hiệu lực của pháp luật để góp phần quản lý xã hội, giữ vững ổn
định chính trị, phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, xây dựng Nhànước trong sạch, vững mạnh, thực hiện quyền con người, quyền tự
năm 2010, định hướng đến năm 2020 (gọi tắt là Chiến lược pháp luật).
2 Chiến lược cải cách tư pháp.
Trang 31do dân chủ của công dân, góp phần đưa nước ta trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Một trong những nhiệm vụ quan trọng được đưa ra là nângcao năng lực công chức tư pháp, đặc biệt là công chức tư pháp cấpcơ sở Lực lượng công chức tư pháp cấp cơ sở đóng vai trò chínhtrong thực hiện hai Chiến lược pháp luật và cải cách tư pháp Mộtmặt, họ có chức năng truyền đạt tinh thần của hệ thống pháp luật
và chiến lược tới nhân dân, mặt khác, họ có điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ của mình như gần gũi nhân dân, hiểu biết về
điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên, công chức tưpháp đã bộc lộ một số yếu kém trong quá trình áp dụng luật Đây
là một trong những yếu tố gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Nhằm mục đích đóng góp hiệu quả cho quátrình đổi mới hệ thống pháp luật, công chức tư pháp cấp cơ sở phải
-được đào tạo nâng cao năng lực thực thi luật pháp Họ phải lànhững người có nghiệp vụ giỏi, có trình độ chính trị, đạo đức, tráchnhiệm và tinh thần tận tuỵ trong công việc Đây là những điềukiện cơ bản giúp quá trình cải cách hệ thống pháp luật thành công,theo đó, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hộinhập kinh tế thế giới và khu vực và xây dựng Nhà nước phápquyền cũng sẽ đạt được những thành tựu như mong muốn
Chính vì vậy, Tiểu dự án Nâng cao năng lực công chức tưpháp cấp cơ sở thuộc Dự án VIE/02/015 nói trên đã được triểnkhai Để phục vụ Tiểu dự án trên, đơn vị tư vấn và Nhóm chuyêngia làm việc độc lập đã được lựa chọn để thực hiện cuộc khảo sát
và đánh giá hiện trạng hoạt động và năng lực của công chức tưpháp cấp huyện, xã nhằm đưa ra các kiến nghị khả thi cho việcnâng cao hiệu quả hoạt động của các công chức tư pháp
2 Mục tiêu khảo sát
- Đánh giá hiện trạng hoạt động và năng lực của công chức tưpháp địa phương (bao gồm cả việc nêu ra những nguyên nhân
Trang 323 Địa bàn khảo sát
Trên cơ sở xem xét kỹ Điều khoản tham chiếu (TOR) Nhómchuyên gia đã quyết định chọn 08 tỉnh và thành phố trên toàn quốclàm địa bàn khảo sát là Hà Nội, Hòa Bình, Thái Bình, Đà Nẵng,Gia Lai, thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Sóc Trăng Việclựa chọn các tỉnh này là dựa trên các tiêu chí: vùng, miền (Bắc,Trung, Nam), vị trí địa lý, tình hình phát triển kinh tế, dân tộc,thành thị và nông thôn nhằm mục đích mang lại bức tranh toàncảnh về tình hình và thực trạng của đội ngũ công chức tư pháptrên phạm vi cả nước, đồng thời giúp Nhóm chuyên gia đưa ranhững đánh giá sâu sắc về hoạt động của họ
4 Phương pháp khảo sát và thực hiện khảo sát
Xuất phát từ yêu cầu của TOR và với mục tiêu có được những
đánh giá và phân tích sâu sắc về năng lực hoạt động của công chứctư pháp cấp cơ sở, Nhóm chuyên gia đã sử dụng các phương pháp sau:
4.1 Nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này giúp chọn lọc và hệ thống hóa thông tin vàdữ liệu sẵn có cho mục đích nghiên cứu Nhóm chuyên gia đã chọnlọc và xem xét các tài liệu liên quan đến vai trò, chức trách và việc
Trang 33thực thi pháp luật của công chức tư pháp cấp cơ sở Các thông tin
và tài liệu thu thập bao gồm:
- Các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức củaPhòng Tư pháp và Ban Tư pháp;
- Báo cáo hoạt động công tác tư pháp của các Phòng Tư pháp,Ban Tư pháp;
- Các dự án hiện tại và trước đây nhằm hỗ trợ tăng cườngnăng lực công chức tư pháp cấp cơ sở;
- Các khảo sát hiện tại và trước đây nhằm đánh giá năng lựccông chức tư pháp cấp cơ sở;
- Các tài liệu khác;
Các thông tin trên được thu thập tại các nguồn là các cơ quanchính quyền và các tổ chức như Văn phòng Quốc hội, Văn phòngChính phủ, Bộ Tư pháp, các tổ chức và các nhà tài trợ Ngoài ra,Nhóm chuyên gia còn tiến hành thu thập thông tin từ các nguồnkhác như sách, báo, internet
4.2 Khảo sát thực tế
Khảo sát thực tế được tiến hành thông qua hình thức: (i)phỏng vấn sâu; (ii) phỏng vấn phiếu trực tiếp; và (iii) phỏng vấnphiếu qua thư
Trang 34- Người dân.
b) Mục tiêu phỏng vấn sâu: Nhằm thu thập các thông tin địnhtính, ý kiến của các cán bộ chủ chốt và các cá nhân tiêu biểu vềnăng lực hoạt động của công chức tư pháp cấp cơ sở
c) Nội dung phỏng vấn sâu:
- Đối với công chức tư pháp (Mẫu 5):
+ Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như lĩnh vực hoạt
động của công chức tư pháp;
+ Báo cáo về thành tích mà họ đạt được trong vị trí hiện tại;+ Sự phối hợp với các cơ quan và cá nhân liên quan trong quátrình tác nghiệp;
+ Đánh giá về năng lực của cán bộ, công chức tư pháp cấpcơ sở;
+ Đánh giá về điều kiện làm việc: thông tin, liên lạc, phươngtiện giao thông, chính sách, cơ chế và khung pháp lý ;
+ Các khó khăn và cản trở trong quá trình làm việc (bao gồmyếu tố khách quan và chủ quan);
Trang 35cũng chú ý đến việc phát hiện và phân tích các trường hợp điển hìnhnhằm có được các đánh giá sâu hơn phục vụ cho công tác nghiên cứu.d) Số lượng phỏng vấn:
Trang 36một cách khách quan từ phía các cơ quan, tổ chức chính trị, chínhtrị - xã hội ở địa phương và đặc biệt là người dân - nhóm đối tượngtrực tiếp hưởng lợi từ các hoạt động của công chức tư pháp.
c) Nội dung phỏng vấn: Mẫu 2, 3, 4
- Kinh nghiệm tiếp xúc và làm việc với công chức tư pháp cấpquận, huyện;
- Quan điểm và ý kiến về năng lực hoạt động, thái độ và cáchlàm việc của công chức tư pháp;
- Các thuận lợi và khó khăn về điều kiện hỗ trợ công chức tưpháp thực thi công việc
Trang 374.2.3 Phỏng vấn phiếu qua thư
a) Đối tượng phỏng vấn:
- Trưởng Phòng Tư pháp;
- Công chức của Phòng Tư pháp cấp huyện;
- Công chức tư pháp - hộ tịch của Ban Tư pháp cấp xã
b) Mục tiêu phỏng vấn: Nhằm thu thập các thông tin địnhtính và định lượng về hoạt động và năng lực của công chức tưpháp địa phương
c) Nội dung phỏng vấn: (Mẫu 1A và 1B)
- Kinh nghiệm xử lý vụ việc của công chức tư pháp (lĩnh vực
mà họ hay phải xử lý, phương pháp xử lý phù hợp với đặc điểm khuvực dân cư);
- Tự đánh giá về khả năng hoàn thành nhiệm vụ của côngchức tư pháp;
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tác nghiệp (ví dụ: kiếnthức, kỹ năng, thái độ; tính phức tạp của vụ việc; các nhân tốkhách quan như: cơ sở hạ tầng, các quy định về chức năng, quyềnhạn, trách nhiệm cũng như cơ chế pháp lý; thái độ phối hợp của cácban, ngành và cá nhân liên quan );
- Đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tư phápcác cấp khác;
- Đề xuất kiến nghị về môi trường và cơ chế hỗ trợ cho côngviệc của họ
d) Số lượng phỏng vấn:
Trang 38Bảng 3
Số lượng phiếu phỏng vấn qua thư
ĐVT: Phiếu
5 Nội dung của Báo cáo
Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Phần I: Tổng quan về dự án và hệ thống tổ chức tư pháp
địa phương
Phần này của Báo cáo giới thiệu về dự án, nêu lên sự cần thiếtcủa việc nghiên cứu, đánh giá cũng như phương pháp thực hiệnkhảo sát; đồng thời giới thiệu về tổ chức, vai trò và chức năng củacơ quan tư pháp ở địa phương
- Phần II: Đánh giá tổng hợp về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của công chức tư pháp địa phương
Phần II của Báo cáo tập trung vào việc đánh giá thực tế triểnkhai hoạt động của công chức tư pháp thuộc Phòng Tư pháp cấp
thu về
Số phiếu thực tế thu về
Tỷ lệ hoàn thành (%)
Trang 39huyện và công chức tư pháp - hộ tịch thuộc Ban Tư pháp cấp xã Theoyêu cầu của TOR và trên cơ sở đề xuất của Nhóm chuyên gia, thực tếhoạt động của công chức tư pháp ở địa phương đã được tiếp cận theobốn nhóm hoạt động lớn và theo nguyên tắc chính là tập trung đánhgiá và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại và yếu kém, không chútrọng vào các thành công và nguyên nhân của thành công.
- Phần III: Đánh giá các mặt hạn chế trong hoạt động của cáccông chức tư pháp địa phương
Trên cơ sở thực tế hoạt động của công chức tư pháp cấp huyện
và cấp xã, Nhóm chuyên gia đã tiến hành đánh giá các mặt hạnchế của hoạt động tư pháp tại địa phương nói chung ở ba góc độ: (i)hạn chế trong việc đóng vai trò là cơ quan tham mưu và giúp việccho cơ quan chính quyền địa phương về công tác tư pháp; (ii) hạnchế trong quan hệ cung cấp dịch vụ và hỗ trợ đối với người dân; và(iii) hạn chế trong khả năng đóng vai trò là nhà tư vấn pháp lý
độc lập cho cơ quan chính quyền địa phương trong lập chính sáchphát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu và tiến hành cải cách chínhtrị và thể chế, cải cách hành chính
- Phần IV: Phân tích và đánh giá nguyên nhân các nhược
Trang 40II Giới thiệu tổ chức, vai trò và chức năng của cơquan tư pháp trong bộ máy chính quyền nhà nước ở địaphương
1 Phòng Tư pháp
1.1 Vị trí và chức năng
Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tham mưu, giúp Uỷban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềcông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bảnquy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân
sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở và côngtác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; thực hiện một sốnhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực công tác tư pháp theo uỷquyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Phòng Tư pháp chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp của Uỷban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV ngày05/5/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Uỷban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương(sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV),Phòng Tư pháp có quyền hạn và nhiệm vụ như sau: