Chúng ta muốn biết và dựng lại lịch sử cần phảI trả lời câu hỏi: “Tại sao cần phải xác định thời gian?”, vậy ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?”.Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hô
Trang 1GV giới thiệu chơng trình lịch sử 6- giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu lịch sử là
gì?
HS đọc SGK
H:Theo em, cây cỏ, loài vật có phải ngay từ khi xuất
hiện đã có hình dạng nh ngày nay không? Vì sao?
GV:Lịch sử mà chúng ta học là lịch sử loài ngời
H:Có gì khác nhau giữa lịch sử một con ngời với lịch
sử của xã hội loài ngời?
(Lịch sử con ngời là quá trình hình thành, tồn tại và
phát triển, tiêu biến
Lịch sử xã hội loài ngời là quá trình hình thành, tồn
tại, phát triển, liên tục biến đổi)
H:Vậy lịch sử là gì?
GV:Lịch sử phong phú, đa dạng nh vậy nên cần có
một quá trình nghiên cứu, tìm tòi, học tập
Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa của việc học lịch sử
-Yêu cầu HS quan sát H.1 trang 3
H:So sánh lớp học ở trờng làng ngày xa và lớp học ngày
nay ở những điểm nào? Vì sao có sự khác nhau?
- Khác ở cách bố trí lớp học, thầy giáo, cách ngồi học
của học sinh, cacha học…
- Sự thay đổi là do con ngời tạo ra
H: Vậy học lịch sử để làm gì?
1 Lịch sử là gì?
-Lịch sử là khoa học tìmhiểu, nghiên cứu toàn bộnhững hoạt động của conngời, xã hội loài ngời trongquá khứ
2.Học lịch sử để làm gì?
Trang 2Hoạt động 3:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các loại t
liệu lịch sử.
-HS quan sát H1,2
H: Qua hình 1 và 2 chúng ta thấy đợc những gì?
- Lớp học ngày xa, Bia tiến sĩ( Văn miếu quốc tử giám)
H: Các t liệu trên đợc xếp vào t liệu nào? (Hiện vật)
H:Để biết và dựng lại lịch sử ta có thể dựa vào đâu?
H: Em có biết những dấu tích nào mà loài ngời để lại
đến ngày nay?
GV: Tất cả những dấu tích, di tích, hiện vật mà con
ngời để lại đến ngày nay đợc xếp vào t liệu hiện vật
H: Em biết đợc những câu chuyện nào ghi chép về
lịch sử
Những câu chuyện ghi chép về lịch sử đợc xếp vào t
liệu gì?
(T liệu chữ viết)
H: Ngoài t liệu hiên vật ra ta còn biết về lịch sử dựa
vào nguồn t liệu nào?
HS lấy ví dụ về nguồn t liệu chữ viết:
H: Em biết những câu chuyện truyền thuyết, cổ tích
nào? Những câu chuyện đó cho em biết đợc những gì
3 Dựa vào đâu để biết lịch sử và dựng lại lịch sử?
-T liệu hiện vật-T liệu chữ viết
-T liệu truyền miệng
4 Củng cố luyện tập:
GV chốt lại 3 vấn đề chính:
-Lịch sử là một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con ngời trong quá khứ
-Mỗi ngời chúng ta phải học và biết lịch sử
-Để dựng lại lịch sử có 3 loại t liệu: t liệu truyền miệng, t liệu chữ viết
5 H ớng dẫn về nhà :
-Bài tập về nhà: Su tầm t liệu lịch sử và phân loại
-Đọc trớc bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
Trang 31 Kiến thức cơ bản, trọng tâm: Giúp HS hiểu đợc:
-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
-Giáo viên: SGK, lịch treo tờng
-Học sinh: SGK, vở ghi, các tài liệu su tầm
C Tiến trình lên lớp:
1
ổ n định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Dựa vào đâu để biết lịch sử? Các nguồn t liệu này có mối quan hệ với nhau nh thế nào?
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài mới: Lịch sử loài ngời với muôn vàn các sự kiện đã xảy ra vào
những khoảng thời gian khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài ngời đều thay
đổi không ngừng Chúng ta muốn biết và dựng lại lịch sử cần phảI trả lời câu hỏi: “Tại sao cần phải xác định thời gian?”, vậy ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?”.Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay…
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần
đạt
Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu sự cần
thiết của việc xác định thời gian
HS đọc phần 1
GV: Lịch sử loài ngời gồm muôn vàn sự kiện xảy
ra vào những thời gian khác nhau Con ngời, nhà
cửa, làng mạc đều ra đời, thay đổi, xã hội loài
ngời cũng nh vậy
? Vậy muốn hiểu và dựng lại lịch sử cần phải làm gì?
- Phải sắp xếp tất cả các sự kiện lịch sử đó theo
trình tự thời gian
-HS quan sát lại H.1, H.2
? Theo em bia và trờng làng đợc dựng lên cách
đây bao nhiêu năm?
- Bia Tiến sĩ đựơc khởi dựng từ năm 1484 dới triều
1.Tại sao phải xác định thời gian?
Trang 4vua Lê Thánh Tông nhằm biểu dơng nhân tài,
khuyến khích việc học tập đơng thời và hậu thế
- Trờng làng thời xa
? Tại sao phải xác định thời gian của cá bức hình đó?
- Để hiểu rõ về lịch sử, biết đợc lớp học ngày xa
diễn ra nh thế nào, qua đó thấy đợc tinh thần hiếu
học, tôn s trong đạo của nhân dân ta ngày xa
- Để giúp chúng ta hiểu rõ nhiều điều về lịch sử,
về việc thi cử, giáo dục của thời xa
? Vậy theo em việc xác định thời gian của lịch sử
có cần thiết không? Vì sao?
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời
sáng tạo ra đợc cách tính thời gian?
- Con ngới đã ghi lại những việc làm của mình, từ
đó nghĩ ra cách tính thời gian
- Dựa vào các hiện tợng tự nhiên đợc lặp đi lặp lại
thờng xuyên : hết sáng đến tối, hết mùa nóng đến
mùa lạnh
GV: Vậy ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách tính thời gian của
ngời xa.
HS đọc phần 2
- HS quan sát lịch
? Ngời xa đã dựa vào đâu để làm ra lịch?
- Ngời Phơng Đông cổ đại ( Ai Cập, Lỡng Hà, ấn
Độ, Trung Quốc ) là nững ngời đầu tiên sấng tạo
ra lịch, chủ yếu lấy chu kì quay của mặt trăng
quanh trái đất làm cơ sở
? Quan sát bảng ghi “ Những ngày lịch sử và kỉ
niệm? Cho biết có những đơn vị thời gian nào và
có những loại lịch nào?
? Có những loại lịch nào?
- Ngày, tháng, năm
- Lịch âm, lịch dơng
? Ngời xa đã chia thời gian nh thế nào?
- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó
chia thành giờ, phút 1 tháng tức 1 tuần trăng có
29, 30 ngày, 1 năm có 360-365 ngày
? Dựa vào đâu để ngời xa phân chia thành âm lich,
dơng lịch?
- Dựa vào sự di chuyển của Mặt trăng xung quanh
trái đất gọi là lịch âmm và sự di chuyển của trái đất
xung quanh mặt trời gọi là dơng lịch
GV: Mỗi một quốc gia, khu vực có cách làm lịch riêng
- Ngời Phơng Đông lấy chu lì quay của mặt trăng
-Xác định thời gian xảy racác sự kiện là một nguyêntắc cơ bản, quan trọngtrong việc tìm hiểu và họctập lịch sử
2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào ?
- Dựa vào quan sát và tínhtoán, ngời xa đã tính đợcthời gian mọc, lăn, dichuyển của mặt trời, mặttrăng và làm ra lịch
-Đơn vị thời gian: ngày,tháng, năm
- Các loại lịch: Âm lịch,
D-ơng lịch
Trang 5quanh trái đất làm cơ sở, họ đã tính đợc 1 năm
bằng 360 ngày hay 365 ngày; vì thế ngời ta gọi
chung loại lịch này là âm lịch ( hay đầy đủ hơn là
âm - dơng lịch)
- Ngời Phơng Tây cổ đại, sau khi nâng cao nhận
thức của mình về mối quan hệ giữa trai sđất với
mặt trăng, mặt trời, với kết quả chính xác khoa
học đã sáng tạo cách làm lịch của mình trên cơ sở
tiếp thu cách làm lịch của ngời Phơng Đông Họ
lấy chu kì quay của trái đất quanh mặt trời làm cơ
sở Thời cổ đại, ngời ta cho rằng Mặt trời quay
quanh trái đất, họ đã tính đợc 1 năm bằng 365
ngày 6 giờ, cũng chia thành 12 tháng, do đó có
tháng 30 ngày, tháng 31 ngày, riêng tháng hai có
28 ngày Để phù hợp với số ngày trong năm, họ
quy định cứ 4 năm có 1 năm nhuận, nghĩa là có
366 ngày Ngày nhuận đợc đa vào tháng Hai Loại
lịch này về sau gọi là dơng lịch
GV: Vậy thế giới có cần một thứ lịch chung
Nếu ta chia số ngày đó cho 12 tháng, thì số ngày
cộng lại là bao nhiêu? Thừa ra bao nhiêu ngày?
Phải làm thế nào?
Ngời xa có sáng kiến: 4 năm có một năm
nhuận( thêm một ngày cho tháng hai năm nhuận)
- GV vẽ trục thời gian lên bảng và giải thích cách ghi
Trớc CN CN
179 111 50 40 248 542
GV: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản
quan trọng của lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung không?
- Thế giới có cần một loạilịch chung do sự giao lugiữa các nớc, các dân tộc,các khu vực ngày càng mởrộng; nhu cầu cách thốngnhất thời gian đợc đặt ra
- Công lịch - dơng lịch đợchoàn chỉnh
- Công lịch qui định:
+1 năm có 12 tháng (365ngày)
Trang 6định thời gian, thừ thời xa xa, con ngời đã sáng tạo
ra lịch sử, tức là một cách tính và xác định thời
gian thống nhất, cụ thể
+100 năm là 1 thế kỉ +1000 năm là 1 thiên niên kỉ +Cách ghi:
4 Củng cố luyện tập:
1.Yêu cầu học sinh làm bài tập: Một vật cổ đợc chôn dới lòng đất năm 45 TCN.Năm 1995 ngời ta khai quật và đa vật cổ đó lên Hỏi vật cổ đó nằm dới đất baonhiêu năm?
2.Yêu cầu 1 HS làm bài tập 1 ở SGK trang 7
Trang 7Tiết 3- Bài 3:
Xã hội nguyên thuỷ A.Mục tiêu:
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm:
HS hiểu và nắm đợc những đặc điểm chính sau:
-Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời cổ thànhngời hiện đại
-Đời sống vật chất và tổ chức của ngời nguyên thuỷ
-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2.Kĩ năng: Bớc đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
3.T t ởng, tình cảm, thái độ : Hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò củalao động- sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời
B.Tài liệu, thiết bị:
-Tranh: Bầy ngời nguyên thuỷ
-Tranh ảnh, hiện vật phục chế về các công cụ lao động, đồ trang sức
C.Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Tính khoảng cách thời gian của các sự kiện sau so với năm nay:
179 TCN: Nớc Âu Lạc rơi vào ách đô hộ nhà Triệu
40: Khởi nghĩa Hai Bà Trng
938: Chiến thắng Bạch Đằng
1858: Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta
3 Bài mới:
HĐ1 HDHS tìm hiểu con ngời đã xuất hiện nh thế
nào?
Yêu cầu HS đọc đoạn 1- mục 1
HS quan sát hình trong SGK
? Em hãy quan sát hình Ngời tối cổ và cho biết họ
giống với loài động vật nào?
? Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vợn này đã có
những thay đổi nh thế nào để thích nghi với cuộc
Trang 8+Biết sử dụng và chế tạo công cụ.
GV: Đây là một bớc tiến để họ dần chuyển thành
Ng-ời tối cổ( tức thoát khỏi giới động vật để trở thành
ng-ời)
GV: Mặc dù vẫn còn dấu tích của loài vợn( chán thấp
và bợt ra phía sau, mày nổi cao, xơng hàm còn choài
ra phía trớc, trên ngời còn một lớp lông bao phủ Nhng
ngời tối cổ đã hoàn toàn đi bằng hai chân, hai chi trớc
đã biết cầm nắm, hộp sọ đã phát triển, thể tích sọ não
lớn, biết sử dụng và chế tạo công cụ
? Dấu tích của những ngời tối cổ đã đợc các nhà khảo
cổ học tìm thấy ở những đâu? có niên đại nh thế nào?
- ở miền Châu Phi, đảo Gia - Va (In-đô-nê-xi-a), gần
bắc Kinh TQ; cách đây khoảng 3 đến 4 triệu năm
? HS quan sát hình 3, 4 trong sách giáo khoa và cho
biết những bức hình dó ghi lại cảnh gì?
- H3: cảnh sinh hoạt quây quần trong một hang đá
tự nhiên khi đêm về
- H4: cảnh săn đuổi ngựa rừng của ngời tối cổ, họ
dùng số đông đuổi vây, lừa thú rừng rơi xuống vực
rồi mang về làm thịt
? Qua những bức hình đó em biết đợc ngời tối cổ
th-ờng sống ở những đâu? Tại sao họ lại phải sống nh
vậy?
- Họ sống lang thang trong các khu rừng rậm, ngủ
trong hang động, mái đá hoặc dựng lều bằng cành cây,
- sống thành thừng bầy đàn( tổ chức đó gọi là Bầy
ng-ời nguyên thuỷ)
? Tại sao ngời tối cổ lại sống theo bầy đàn?
- Do trình độ thấp kém, công cụ lao động thô sơ, lại
sống trong diều kiện thiên nhiên hoang dã, nên không
thể sống lẻ loi
? Họ sống chủ yếu bằng nghề gì? Công cụ lao động
của họ bằng gì?
? Qua hai bức hình trên, em hãy nêu nhận xét của
mình về cuộc sống của ngời tối cổ?
(Hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên)
Trải qua hàng triệu năm, nhờ lao động nên ngời tối cổ
đã chuyển thành ngời tinh khôn Vởy ngời tinh khôn
- ở miền Châu Phi, đảoGia - Va (In-đô-nê-xi-a), gần bắc Kinh TQ;cách đây khoảng 3 đến
4 triệu năm
- Ngời tối cổ đã sống ởtrong các hang động vànhững túp lều làmbằng cành cây lợp lá
- Sống theo bầy, đàn
- Sống bằng săn bắt, hílợm Công cụ chủ yếubằng đá thô sơ
=>Cuộc sống bấpbênh, hoang sơ, hoàntoàn phụ thuộc vàothiên nhiên
Trang 9? Quan sát 2 bức hình, em thấy ngời tinh khôn và ngời
tối cổ có những điểm gì giống và khác nhau về hình
thức bên ngoài và t duy bên trong?
* Giống nhau:
* Khác nhau:
Ngời tối cổ Ngời tinh khôn
- Về hình thức:
+Trên cơ thể của ngời tối
cổ vẫn mang nhiều dấu
Các bộ phận của cơ thể
đã hoàn chỉnh hơn: haibàn tay khéo léo, cácngón tay linh hoạt (đặcbiệt là ngón tay cái), x-
ơng cốt nhỏ
+ Cơ thể gọn và thẳng,tạo nên t thế thích hợpvới các hoạt động củacon ngời
+ Trán cao và thẳng,
x-ơng hàm nhỏ và khôngnhô ra phía trớc, hộp sọ
và thể tích não đặc biệtphát triển, đạt khoảng1450cm3
? Hình ảnh ngời inh khôn vác trên vai cây lao dài nói
lên điều gì? Vai trò của nó đối với đời sống của ngời
nguyên thuỷ nh thế nào?
- Họ đã biết chế tạo những công cụ tinh vi và dựa trên
những nguyên liệu đa dạng hơn, có hiệu quả sử dụng
cao hơn đồ đá, đó là đồ gỗ và kim loại
? Ngời tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
- 4 vạn năm trớc đây, có nguồn gốc từ ngời tối cổ.Đó
là kết quả của một quá trình lao động, đấu tranh để
sinh tồn trải qua hàng triệu năm
? Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Ngời tinh khôn hìnhthành vào khoảng 4vạn năm trớc đây
- Biết tổ chức thànhnhững thị tộc
-Biết trồng trọt, chănnuôi, làm đồ gốm, đồtrang sức
Trang 10huyết thống sống quây quần bên nhau.
? So với ngời tối cổ thì cuộc sống của ngời tinh khôn
Công cụ sản xuất đợccải tiến-> Sản xuấtphát triển-> Sản phẩmd-> Xã hội phân hoá->Xã hội nguyên thuỷ tanrã
3 Củng cố luyện tập:
Yêu cầu HS lập bảng so sánh chỉ ra những điểm khác nhau cuộc sống của ngời tối
cổ và ngời tinh khôn
4 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 11-Những nhà nớc đầu tiên đã đợc hình thành ở phơng Đông- đó là Ai Cập, Lỡng Hà, ấn
Độ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nớc ở các quốc gia này
3.T t ởng, tình came, thái độ :
Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bớc đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp rrong xã hội
B.Tài liệu, thiết bị:
Bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại
C.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
I.ổ n định lớp : 6a….,6b…
II.Kiểm tra bài cũ:
1.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- ở lu vực các con sônlownsvaof cuối thiên
niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ V
? Từ cuối thời nguyên thuỷ, c dân ở các lu vực
những dòng sông đó ngày càng đông
Vì sao? (đất đai màu mỡ, dễ canh tác, năng
suất cao-> đảm bảo cuộc sống)
-HS quan sát H.8 mô tả hình 8
- cảnh c dân, phị nữ đang làm các sản phẩm
phục vụ gai đình: nam giới gặt, đập lúa, (hàng
dới) khiêng sản phẩm và lúa đến cống nạp cho
quý tộc
? Ngành kinh tế chính của c dân vùng này là
1.Các quốc gia cổ đại ph ơng
Đông đã đ ợc hình thành từ bao giờ?
- Cuối thiên niên kỉ IV- đầuthiên niên kỉ III TCN: các quốcgia cổ đại phơng Đông ra đời:
Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc, trên lu vực cáccon sông lớn
Trang 12? GiảI thích kháI niệm ruộng đất công xã?
? Khi làm ruộng họ phỉa chịu điều gì?
- Nộp một phần thu hoạch và đI lao dịch công
? Thần Sa-mát trao bộ luật cho vua
Ham-mu-ra-bi có ý nghĩa nh thế nào? Các điều 42, 43
của bộ luật này bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp
nào?
- Bộ luật nhầm xác định vị trí, uy quyền của
vua là đợc trời trao cho việc cai trị dân
chúng
- - là bộ luật đầu tiên nhằm bảo vệ quyền lợi
cho gai cấp thống trị
GV: Tuy ở mỗi nớc quá trình hình thành và
phát triển không giống nhau nhng thể chế
chung là chế độ quân chủ chuyên chế
H:Em hiểu nh thế nào là quân chủ chuyên
-Ngành kinh tế chính:
+Nông nghiệp+Lâm thuỷ lợiNông nghiệp phát triển-> Lơngthực d-> Giai cấp hình thành->Xuất hiện nhà nớc
2.Xã hội cổ đại ph ơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Quý tộc
↓Nông dân công xã
↓Nô lệ
3.Nhà n ớc chuyên chế cổ đại
Trang 13(Vua đứng đầu nhà nớc, có quyền quyết định
mọi việc, cha truyền con nối)
H:Em biết những cách gọi nào về ngời đứng
đầu ở các quốc gia cổ đại phơng Đông?
-Thiên tử (Trung Quốc)
Trang 14Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / /2010
Tiết 5- Bài 5
Các quốc gia cổ đại phơng tây
A.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm:
-Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây
-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp
-Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hi Lạp vàRô Ma cổ đại
-Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
2.Kĩ năng: Bớc đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.3.T t ởng, tình cảm, thái độ :
Giúp HS có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
B.Tài liệu, thiết bị:
Bản đồ thế giới cổ đại
Hớng dẫn sử dụng kênh hình trong dạy và học theo sgk lịch sử
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.ổ n định lớp : 6a 6b
2 Kiểm tra bài cũ:
1.Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông
2 Các quốc gia cổ đại Phơng Đông gồm những tầng lớp nào? Tại sao nhà nớc cổ đại phơng Đông là nhà nớc quân chủ chuyên chế?
- Vì vua đứng đầu thâu tóm mọi quyền hành…
- Có hai bán đảo nhỏ vơn ra địa trung Hải là
bán đảo Ban Căng và bán đảo I-ta-li-a Vào
khoảng đầu thiên niên lỉ I TCN ở vùng này đã
lần lợt hình thành hai quốc gia : Hi Lạp và Rô
-ma
? Vị trí địa lí trên sẽ tạo thuận lợi gì cho các
quốc gia này?
GV: Vị trí đại lí trên tơng đối thuận lợi trong
việc tiếp xúc, giao lu kinh tế, văn hoá với các
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại ph ơng Tây :
- Thời gian: Đầu thiên niên kỉ
I TCN
- Vị trí địa lí: Là hai bán đảo ởphía bắc của biển Địa TrungHải: bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a
Trang 15quốc gia khác bằng đờng biển
? Địa hình của các quốc gia cổ đại phơng tây
có gì khác so với các quốc gia cổ đại phơng
Đông?
? Với điều kiện địa lí và địa hình nh trên, em
thấy ngành kinh tế nào sẽ có điều kiện phát
triển?
- Giao thông đờng biển thuận lợi cho nên nền
kinh tế công thơng, mậu dịch hàng hải luôn
chiếm u thế tuyệt đối và giữ vai trò chủ đạo
? So với cac quốc gia cổ đại phơng Đông thì
các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời sớm hơn
hay muộn hơn? Vì sao?
- Do đất đai cằn cỗi, ít màu mỡ, nên các quốc
gia phơng Tây bớc vào xã hội có giai cấp muộn
hơn nhiều so với các quốc gia cổ đại phơng
đông MãI tới đầu thiên niên kỉ I TCN, khi
công cụ đồ sắt bắt đầu phát triển, Hy Lạp và
Rôma mới bớc vào xã hội có giai cấp và nhà
? Giai cấp chủ nô gồm những ai?
- Chủ xởng, thuyền buôn, trang trại, giàu có
? Giai cấp nô lệ gồm những ngời nh thế nào?
Có đại vị và thân phận, cuộc sống nh thế nào?
(ngời nớc ngoài, tù binh)
-Số lợng đông
-Họ là những công cụ biết nói, là tài sản riêng
của chủ nô Làm việc cực nhọc trong những
trang trại, xởng thủ công, chèo thuyền Họ bị
coi nh một thứ hàng hoá để mua bán, bị đánh
- Địa hình: Bị chia cắt bởi cácdãy núi đồi và cao nguyên Bờbiển khúc khuỷu tạo ra nhữnghải cảng…ít sông ngòi
- Điều kiện tự nhiên: giàu tàinguyên khoáng sản
*Nền tảng kinh tế:
Thủ công nghiệp, thơngnghiệp, mậu dịch hàng hải
2 Xã hội Hi Lạp, Rô Ma có những giai cấp nào?
-Chủ nô: Chủ xởng, thuyềnbuôn, trang trại, giàu có, cóthế lực chính trị
-Nô lệ: ngời nớc ngoài, tùbinh, nghèo khổ là công cụbiết nói
Xã hội chiễm hữu nô lệ
- Ngoài ra còn có tầng lớp
bình dân: dân nghèo, buônbán nhỏ, thợ thủ công, nông
Trang 16đập giã man Do cuộc sống khổ cực và bị đối
xử tàn bạo nên họ đã nổi dạy Năm 73-71TCN
ở Rôma nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn do
? Xã hội Hi Lạp, Rô Ma có những giai cấp
chính nào? Giai cấp nào là lực lợng lao động
chính? Em hiểu nh thế nào là chiếm hữu nô lệ?
? Nhận xét về mâu thuẫn giai cấp trong xã hội
phơng tây?
- Mâu thuẫn xã hội giữa quí tộc chủ nô và nô lệ
phát triển gay gắt, quyết liệt
- Quí tộc chủ nô có hai thành phần: quí tộc
công thơng và quý tộc ruộng đất Trong đó quý
tộc công thơng nắm quyền hành về kinh tế và
chính trị Aten đã trở thành bang có nền kinh tế
công thơng nghiệp phát triển nhất ở Hi Lạp,
chế độ chiễm nô phát triển tới điển hình và
thành thục
-ở Rôma, tầng lớp quý tộc ruộng đất chiếm u
thế, nhất là khi rô ma thành đế quốc lớn quanh
địa trung hải (TKITCN) Rôma đã chuyển từ
một nhà nớc cộng hoà quí tộc sang đế chế (tkI)
? Chế độ chính trị
- ở xã hội Hy Lạp, họ bầu ra “ Hội đồng công
xã” hay còn gọi là “Hội đồng 500”, cơ quan
có quyền lực tối cao của quốc gia ( có 50
ph-ờng, mỗi phờng cử ra 10 ngời điều hành công
việc trong một năm Chế độ này có từ thế kỉ I
TCN tồn tại đến thế kỉ V) Đó là chế độ dân
chủ không có vua ở Rôma vua đứng đầu
? So sánh chế độ chính trị của các quốc gia cổ
đất nớc theo thời hạn quy
định
+Thể chế nhà nớc: dân chủ,chủ nô hoặc cộng hoà
Trang 17- ChuÈn bÞ bµi 6.
Trang 18Ngàysoạn: / /2010
Ngày giảng: / /2010
Tiết 5- Bài 5
Các quốc gia cổ đại phơng tây
A.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm:
-Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây
-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp
-Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hi Lạp vàRô Ma cổ đại
-Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
2.Kĩ năng: Bớc đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.3.T t ởng, tình cảm, thái độ :
Giúp HS có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
B.Tài liệu, thiết bị:
Bản đồ thế giới cổ đại
Hớng dẫn sử dụng kênh hình trong dạy và học theo sgk lịch sử
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.ổ n định lớp : 6a , 6b
2 Kiểm tra bài cũ:
1.Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông
Những tầng lớp chính trong các quốc gia cổ đại phơng Đông?
2.Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
III.Bài mới:
-GV giới thiệu trên lợc đồ các quốc gia cổ đại,
vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây và thời
*Thời gian: Đầu thiên niên kỉ
I TCN-Địa điểm: Bán đảo Ban Căng
và Italia
-Tên quốc gia: Hi Lạp, Rô Ma
*Điều kiện tự nhiên:
-Thuận lợi cho các nghề thủcông
-Có nhiều cảng->Thuận lợicho thơng nghiệp, ngoại thơngphát triển
*Nền tảng kinh tế:
Thủ công nghiệp, thơngnghiệp
Trang 19và Rô Ma?
H:Tại sao xuất hiện 2 giai cấp đó?
(Do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh
tế công thơng nghiệp)
GV: Giai cấp chủ nô: Chủ xởng, thuyền buôn,
trang trại, giàu có
H:Giai cấp nô lệ gồm những ngời nh thế nào?
(ngời nớc ngoài, tù binh…)
+Ngời dân tự do có quyềncùng quý tộc bầu ra những ng-
ời cai quản đất nớc theo thờihạn quy định
+Thể chế nhà nớc: dân chủ,chủ nô hoặc cộng hoà
Trang 20Ngày giảng: / /2009
Tiết 6- Bài 6:
Văn hoá cổ đại A.Mục tiêu:
1.Kiến thức cơ bản: HS nắm đợc:
Tuy ở mức độ khác nhau nhng ở phơng Đông và phơng Tây cổ đại đều cónhững thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, vănhoá, khoa học, nghệ thuật
2.Kĩ năng:
Tập mô tả công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
3.T t ởng, tình cảm, thái độ :
-Tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại
-Giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
B.Tài liệu, thiết bị:
Khai thác kênh hình ở SGK phóng to
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: 6a… , 6b……
2.Kiểm tra bài cũ:
-Xã hội Hi Lạp, Rô Ma gồm những giai cấp nào?
-Thể chế nhà nớc của các quốc gia cổ đại phơng Tây?
? tại sao sáng tạo ra chữ viết là thành tựu có ý
nghĩa quan trọng nhất?
-Khai thác H.11
? Hãy kể các thành tựu văn hoá của các dân tộc
1.Các dân tộc ph ơng Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
-Chữ viết và chữ số
-Kiến trúc, điêu khắc, toánhọc
Trang 21phơng Đông thời cổ đại?
GV: Do nhu cầu muốn hiểu biết thời tiết để làm
nông nghiệp=> Họ có kiến thức về thiên văn học
H:Ngày nay chúng ta đang thừa hởng những
thành tựu văn hoá gì của các quốc gia cổ đại?
2 Ng ời Hi Lạp, Rô Ma đã
có những đóng góp gì về văn hoá?
-Thiên văn và lịch-Chữ viết
-Các ngành khoa học cơ bản-Nghệ thuật
Trang 22Tiết 7- Bài 7:
ôn tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức cơ bản:
- HS nắm đợc các kiến thức cơ bản phần lịch sử thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử dân tộc
2.Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng phân tích tổng hợp
3.T t ởng, tình cảm, thái độ :
- Giúp học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới cổ đại
II.Tài liệu, thiết bị:
- GV hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở SGK phần ôn tập
Câu 1: Yêu cầu HS nêu đợc:
- Địa điểm: Đông Phi, Gia va, gần Bắc Kinh
- Thời gian xuất hiện: Cách đây 3- 4 triệu năm
Câu 2: Yêu cầu HS kẻ bảng so sánh:
Về con ngời Công cụ sản xuất Tổ chức xã hội
Ngời tối cổ Ngời dáng không
Đa dạng: đá,sừng, tre gỗ, đồng biết làm nhà, chòiSống theo thị tộc,
để ở
GV: Ngời tối cổ chuyển thành ngời tinh khôn vào thời gian nào?
Yếu tố nào quyết định sự biến đổi ấy?
-HS trả lời
-GV: Khoảng 4 vạn năm trớc đây nhờ lao động sản xuất , xã hội đã xuất hiện kẻgiàu ngời nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan rã mở ra một thời kì mới trong lịch sửloài ngời: Nhà nớc hình thành
Câu 3:
-Sử dụng lợc đồ yêu cầu HS lên giới thiệu các quốc gia cổ đại
-Ngành kinh tế chính: Phơng Đông: Sản xuất nông nghiệp
Trang 23Phơng Tây: Thủ công nghiệp, buôn bán
-Yêu cầu một HS vẽ sơ đồ các tầng lớp xã hội chính của các quốc gia cổ đại phơng
Đông:
Quý tộc
↓Nông dân công xã
↓Nô lệ
Câu 5: Yêu cầu HS nêu đợc 2 thành tựu văn hoá cổ đại:
-Chữ tơng hình, chữ theo mẫu a, b, c, chữ số
-Các thành tựu khoa học: Toán, Lí, Thiên văn, Lịch sử…
IV.Củng cố Kiểm tra 15 phút:
2.Nối nghề sản xuất đúng với các quốc gia cổ đại:
1.Sản xuất nông nghiệp a.Phơng Tây
* Những thành tựu văn hoá của ngời phơng Đông thời cổ đại là:
- Thiên văn học: tình đợc thời gian, làm ra lịch
- Chữ viết: chữ tợng hình viết trên Pa-pi-rút
- Toán học, số học: sáng tạo ra chữ số từ đến 10 và chữ số 0
- Công trình kiến trúc: kim thự tháp(Ai Cập), thành Ba-bi-lon (lỡng Hà)
* Đánh giá:
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại đã nói lên đợc tài năng, công sức lao
động và sự phát triển cao của trình độ trí tuệ của con ngời thời đó Đó là những thành tựu vô cùng quý giá có giá trị về nhiều mặt
4 Củng cố luyện tập: giáo viên thu bài nhận xét bài làm
5 Hớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
Trang 24-Trên đất nớc ta, từ xa xa đã có con ngời sinh sống
-Trải qua hàng chục vạn năm, những con ngời đó đã chuyển dần từ Ngời tối cổthành Ngời tinh khôn
-HS phân biệt và hiểu đợc các giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất
n-ớc ta
2.T t ởng, tình cảm, thái độ : Bồi dỡng học sinh ý thức về:
-Lịch sử lâu đời của đất nớc ta
-Về lao động xây dựng xã hội
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và bớc đầu biết so sánh
II.Tài liệu, thiết bị:
-Lợc đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Việt Nam đợc coi là chiếc nôi của lịch sử loài ngời Trên đất nớc ta từ xa xa đã có con ngời sinh sống.Thời Nguyên thuỷ trên đất nớc ta đã diễn ra nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
-Giảng bài mới:
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt HĐ1: HDHS tìm hiểu về những dấu tích
của ngời tối cổ trên đất nớc ta
? Đọc thụng tin SGK, quan sỏt lược đồ,
Em hóy cho biết thời xa xưa, nước ta là một
vựng đất như thế nào?
- Thời xa xưa, nước ta là một vựng rừng nỳi
rậm rạp với nhiều hang động, mỏi đỏ, nhiều
sụng suối, cú vựng ven biển dài; khớ hậu hai
mựa núng - lạnh rừ rệt
?Khớ hậu của nước ta cú tỏc dụng như thế
1.Những dấu tích của ngời tối cổ
đ-ợc tìm thấy ở đâu?
Trang 25nào đối với cuộc sống của người nguyờn
? Ngời tối cổ là ngời nh thế nào
- Đi bằng hai chõn sau.
- Hai chi trước biến
-GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ các địa danh
phát hiện đợc di tích Ngời tối cổ
-Những chiếc răng, cụng cụ bằng đỏ, ghố
đẽo thụ sơ, dựng để chặt, đập
GV giới thiệu về những hiện vật của ngời tối
cổ đã đợc các nhà khảo cổ tìm thấy
? CCSX của họ chủ yếu là gì?
GV giới thiệu công cụ phục chế
? Niờn đại của hiện vật giỳp em biết Người
tối cổ cú mặt trờn đất nước ta cỏch đõy
khoảng thời gian bao lõu?
GV: Từ những phát hiện trên chứng tỏ Việt
nam là một trong những quê hơng của loài
ngời
GV: Trải qua hàng chục vạn năm sinh sống
lao động, ngời tối cổ mở rộng địa bàn sinh
*Địa điểm:
-Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (LS)-Núi Đọ, Quan Yên(Thanh Hoá)-Xuân Lộc (Đồng Nai)
Trang 26sống: Thẩm ồm (Nghệ An), Hang Hùm (Yên
Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng
(Lạng Sơn) chuyển dần thành ngời tinh
khôn
HĐ2: Tìm hiểu giai đoạn sống của ngời
tinh khôn.
? Ngời tối cổ chuyển thành Ngời tinh khôn
vào thời gian nào?
- 2 đến 3 vạn năm trớc đây
? yếu tố nào tác động đến sự chuyển biến
đó?
- lao động
?Người tinh khụn là người như thế nào?
- Tay chõn khộo lộo, linh hoạt, thể tớch nóo
lớn
- Cụng cụ sản xuất
và đồ dựng đa dạng
?:Dấu tích ngời Tinh khôn đợc tìm thấy ở
đâu trên đất nớc ta? Nhận xét gì về địa bàn
cụng cụ của Người tối cổ?
- Công cụ chủ yếu là những chiếc rìu bằng
hòn cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ
ràng
? Giai đoạn phỏt triển của Người tinh khụn
cỏch đõy khoảng thời gian bao lõu?
- Khoảng 12.000 đến 4.000 năm trước đõy
HĐ 3: Tìm hiểu giai đoạn phát triển của
ngời tinh khôn.
? Dấu tớch của Người tinh khụn ở giai đoạn
phỏt triển được tỡm thấy ở đõu?
- Lai Châu, Sơn La, Nghệ An, TH…
* Thời gian: 3-2 vạn năm trớc đây
*Công cụ: Công cụ chủ yếu là nhữngchiếc rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô
Trang 27+Quúnh V¨n
+Bµu Trã
+H¹ Long
? Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy công
cụ gì trong giai đoạn này ? Sè lîng h thÕ
nµo?
- Phong phú đa dạng gồm: đá mài ở lưỡi,
xương, sừng,
? CCSX giai ®o¹n nµy cã g× míi so víi giai
®o¹n ®Çu cña ngêi tinh kh«n? HS quan s¸t H
Trang 281.Kiến thức cơ bản, trọng tâm: Hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mớitrong đời sống vật chất của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình- Bắc Sơn, đời sốngtinh thần của họ đợc nâng cao.
2.T t ởng, tình cảm, thái độ :
Bồi dỡng HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
3.Kĩ năng:
Tiếp tục bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh
B.Tài liệu, thiết bị:
-Tranh ảnh
-Cộng cụ phục chế giai đoạn Hoà Bình- Bắc Sơn- Hạ Long
C.Tiến trình lên lớp:
I.ổ n định tổ chức :
II.Kiểm tra bài cũ:
Điểm tiến bộ của ngời tinh khôn giai đoạn phát triển so với ngời tinh khôngiai đoạn đầu?
III.Bài mới:
-Giới thiệu bài: Việc cải tiến công cụ sản xuất đã da lại cuộc sống ngày càng tốt
đẹp hơn Nhu cầu tổ chức xã hội và đời sống tinh thần cũng thay đổi Sự thay đổi
đó biểu hiện ở ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long nh thế nào?
HĐ 1: HDHS tìm hiểu về đời sống vật chất cả
ngời nguyên thuỷ.
-Đọc đoạn 1- mục 1
? Ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn,
Quỳnh Văn đã biết làm những công cụ và đồ dùng
gì?
- rìu ngắn, rìu có vai, bôn, chày, biết làm công
cụ và đồ dùng bằng tre, gỗ, xơng, sừng và biết
làm đồ gốm
? nguyên liệu của những công cụ này là gì?
- HS quan sát hình 21, 22 , 23, 25
? Công cụ sản xuất của ngời nguyên thuỷ thời Hoà
Bình - Bắc Sơn - Hạ long có gì tiến bộ so với thời
- Rìu mài lỡi, đồ gốm, cuốc đá
? Việc làm đồ gốm có gì khác so với làm công cụ
*Đồ dùng:
Làm đồ dùng cần thiết từnhiều loại nguyên vật liệukhác nhau, đồ gốm
Trang 29- Làm đồ gốm là một phát minh quan trọng, vì phải
phát hiện đất xét, qua quá trình nhào nặn thành đồ
đựng rồi đem nung cho khô cứng Công đoạn lâu
hơn, công phu hơn
? Nh vậy điểm mới về công cụ của ngời Bắc
Sơn-Hoà Bình- Hạ Long là gì?
Điểm mới: nhiều công cụ mới, đồ dùng mới
? Việc chế tạo ra nhiều đồ dùng, công cụ có tác
dụng gì đến lao động sản xuất?
? Tại sao ta biết đợc con ngời thời bấy giờ đã biết
sống định c lâu dài ở một số nơi?
? Em hiểu huyết thống là gì?(cùng dòng máu, họ
hàng)
? Em hiểu gì về chế độ thị tộc mẫu hệ?
? Tại sao họ lại cử ngời mẹ lớn tuổi lên làm chủ?
GV: Đây là xã hội có tổ chức đầu tiên
-HS quan sát H.26- Nhận xét
? Hình đó ghi lại những gì?
? Con ngời thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long không
chỉ biết lao động, họ còn biết làm gì nữa?
- Làm đồ trang sức
? Đồ trang sức là gì? Sự xuất hiện của đồ trang sức
cũng nh các hình vẽ trên hang động có ý nghĩa gì?
- Đồ trang sức là những vật làm cho con ngời đẹp
thêm, sang trọng hơn, lấp lánh hơn Sự xuất hiện
của trang sức và các hình vẽ trên vách hang động
chứng tỏ rằng: ngoài lao động để kiếm sống, ngời
b.Chăn nuôi, trồng trọt:Nguồn thức ăn tăngCuộc sống nâng caoc.Nơi ở: Sống định c lâudài một nơi
2.Tổ chức xã hội
-Theo nhóm, định c lâudài-> Thị tộc
-> Mẫu hệ
3.Đời sống tinh thần
-Biết làm đồ trang sức
Trang 30thời Hoà Bình-Bắc Sơn đã biết làm đẹp cho mình,
làm đẹo cho nhà mình, nghĩa là bắt đầu nghĩ đến
cuộc sống tinh thần
?:Đời sống vật chất có quan hệ gì với nhu cầu trang
sức?
(Hoàn cảnh mới: ổn định tạo điều kiện cho sự hình
thành nhu cầu trang sức và khả năng đáp ứng nhu
cầu đó)
HS quan sát hình 27 và cho biết đó là hình gì?
? Để mô tả lại cuộc sống của mình, ngời nguyên
thuỷ đã làm gì?
- Vẽ trên vách các hang động
? Họ có tín ngỡng gì?
? Việc chôn ngời chết có phảI đã có từ thời núi Đọ,
Quan Yên hay nay mới xuất hiện và điều này có ý
nghĩa gì?
- mới xuất hiện thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Quỳnh
Văn, trớc đó cha có Điều này chứng tỏ mối quan
hệ nững ngời trong thị tộc đã chặt chẽ hơn, sâu sắc
hơn Ngời ta thơng yêu nhau hơn, kể cả khi một
ngời nào đó qua đời
? Việc chôn lỡi cuốc, lỡi rìu theo ngời chết, theo
em có ý nghĩa gì?
- giao lại cho họ công cụ sản xuất để họ có thể tiếp
tục lao động và trồng trọt khi sống ở thế giới bên
kia, theo cách nghĩ của con ngời thời ấy, chết tức là
sang một thế giới khác
? Em nhận xét gì về cuộc sống của ngòi nguyên
thuỷ ơt thời Hoà Bình-Hạ Long?
Có nhu cầu làm đẹp
-Mô tả cuộc sống tinhthần bằng cách vẽ lênvách hang động
- chôn ngời chết
Cuộc sống của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình-Hạ long đã phát triểnkhá cao về ất cả các mặt
Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 29
Ôn tập các bài đã học chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra viết 1 tiết
• Rút kinh nghiệm:
Trang 31………
………
Trang 322.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm và tự luận
3.T t ởng, tình cảm, thái độ : Giáo dục ý thức, thái độ làm bài nghiêm túc, độc lậpsuy nghĩ
Khoanh tròn vào chữ cái đầu những câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: Con ngời có nguồn gốc từ:
Câu 5: Chế độ xã hội của các quốc gia cổ đạị phơng Tây là:
A.Chế độ quân chủ chuyên chế
Trang 33B Cành cây D Các loại rìu đá
Câu 7 Nối tên những công trình nghệ thuật nổi tiếng với tên các quốc gia cổ
là tài sản riêng của chủ
Câu 2(2 diểm): Những điểm mới về công cụ sản xuất của ngời tinh khôn ở thời Hòa-Bình, Bắc Sơn, Hạ - Longlà:
- Đã biết cả tiến công cụ sắc, nhọn hơn., làm ra nhiều công cụ nh: rìu, bôn, cuốc
- Phát triển đợc nghề trồng trọt và chăn nuôi, đời sống tiến bộ hơn so với trớc.Câu 3(2 điểm)
-Là tổ chức xã hội đầu tiên của ngời nguyên thủy, bao gồm một nhóm ngời có chung huyết thống sinh sống với nhau trên một khu đất do ngời mẹ lớn tuổi có uy tín làm chủ
4 Củng cố: GV thu bài và nhận xét
5 Dặn dò : về nhà chuẩn bị bài 10
* Rút kinh nghiệm:
Trang 34
Ngày soạn: 31/10/2009
Ngày giảng: 3/11/2009
Chơng II: Thời dựng nớc Văn Lang - Âu Lạc
Tiết: 11- Bài 10 Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
A.Mục tiêu:
1.Kiên thức cơ bản, trọng tâm: Thấy đợc những chuyển biến lớn trong đời sốngkinh tế của ngời nguyên thuỷ
-Nâng cao kĩ thuật mài đá
-Phát minh kĩ thuật luyện kim
II.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nhận xét chung về đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
III.Bài mới:
HĐ 1: HDHS tìm hiểu những đổi mới về công cụ
sản xuất của ngời nguyên thủy
HS đọc mục 1- SGK
HS quan sát lợc đồ:
? Ngời Việt cổ gai đoạn đầu thời nguyên thủy họ
sinh sống ở những khu vực nào trên đất nớc ta?
- chủ yếu ở những khu rừng, trong hang động
nh: Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); Núi
Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc(Đồng
Nai)
? Giai đoạn sau đũa baứn cử truự cuỷa
ngửụứi Vieọt coồ coự gỡ thay ủoồi so
vụựi trửụực?
- Mở rộng địa bàn sinh sống ra các vùng chân núi,
thung lũng ven khe, suối , các vùng đất bãi ven
sông
? Việc ngời nguyên thuỷ mở rộng vùng c trú nói
lên điều gì?
(Phải có công cụ lao động tốt, sắc bén)
? Các nhà khảo cổ đã tỡm thaỏy coõng gì?
trong nhửừng di chổ naứo? ễỷ ủaõu?
1.Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào?
Trang 35Nieõn ủaùi cuỷa caực di chổ ủoự?
- Ở di chổ Phuứng Nguyeõn (Phuự Thoù), Hoa Loọc
(Thanh Hoựa), Lung Leng (KonTum), coự nieõn
ủaùi caựch ủaõy 4.000 – 3.500 naờm.: rìu đá, bôn
Công cụ sản xuất cải tiến-> Mở rộng địa bàn dân
c-> Trồng trọt phát triển-> Năng suất lao động
cao-> Đời sống ổn định
HS quan sát H.30- Nhận xét
? Theo em làm đồ gốm cần những gì? (đất sét nặn
hình, nung khô )
- Trong quá trình lấy đất làm đồ gốm , con ngời đã
phát hiện ra kim loại=> thuật luyện kim ra đời
Vậy thuật luyện kim ra đời nh thế nào? Có tác
dụng gì đối với đời sống của con ngời => phần 2
HS đọc phần 2
? Cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi Phuứng Nguyeõn- Hoa
Loọc coự gỡ thay ủoồi ?
- Saỷn xuaỏt phaựt trieồn hoù chuyeồn daàn xuoỏng
caực vuứng ủaỏt ven soõng ủũnh cử laõu daứi,
? Em hiểu định c nghĩa là gì?
- Sống lâu dài ở một nơi nhất định
? Tại sao con ngời lại chuyển xuống sinh sống ở
những vùng đồng bằng?
- ễÛ vuứng ủoàng baống ủaỏt ủai maứu mụừ, đủ nớc
thuaọn lụùi cho troàng troùt, chaờn nuoõi, ủaựnh caự.
? Cuộc sống định c lâu dài đòi hỏi con ngời ta
2 Thuật luyện kim đợc phát minh nh thế nào?
- Nghề làm đồ gốm phát
Trang 36minh ra điều gì?
- Thuật luyện kim
? Muoỏn làm đợc thuaọt luyeọn kim caàn nhửừng
ủieàu kieọn gỡ?
- Coự khuoõn (ủaỏt seựt), kim loaùi (ủoàng).
? Từ đó em thấy nghề gốm với thuật luyện kim có
gì liên quan với nhau?
(Ngời ta lọc từ quặng ra kim loại đồng, dùng đất
làm khuôn đúc (theo phơng pháp làm gốm) nung
chảy đồng và rót vào khuôn nhờ kinh nghiệm làm
gốm)
? Nhửừng baống chửựng naứo chửựng toỷ thụứi Phuứng
Nguyeõn vaứ Hoa Loọc ủaừ bieỏt luyeọn kim?
- Phaựt hieọn cuùc ủoàng, xổ ủoàng, daõy ủoàng, duứi
- Mở ra một thời đại mới trong việc chế tạo công
cụ lao động, năng xuất lao động tăng dẫn đến sự
ra đời của nghề nông trồng lúa nớc.=> mục 3
HS đọc đoạn 1 mục 3.
? Dấu tích nào chứng tỏ thời đó đã có sự ra đời
của nghề nông trồng lúa nớc?
-Sử dụng tranh “Gạo cháy”
=> Nớc ta là quê hơng của nghề nông trồng lúa
n-ớc
? ẹeồ bieỏn caõy luựa hoang thaứnh caõy luựa troàng
caàn coự nhửừng ủieàu kieọn gỡ?
- Nhửừng vuứng ủaỏt maứu mụừ, ủuỷ nửụực tửụựi cho
caõy luựa moùc, phaựt trieồn vaứ coự sửù chaờm soực cuỷa
con ngửụứi
GV: Cho nên con ngời thời kì này họ tập trung
sinh sống chủ yếu ở những đâu?
- vùng đồng bằng ven sông, ven biển
? vỡ sao con ngửụứi coự theồ ủũnh cử laõu daứi ụỷ ủoàng
baống ven caực soõng lụựn?
- ễÛ vuứng ủoàng baống ủaỏt ủai maứu mụừ thuaọn lụùi
cho troàng troùt, chaờn nuoõi, ủaựnh caự
?Vậy nghề nông trồng lúa nớc ra đời ở đâu?
Trong điều kiện nào? Cây lơng thực chính là gì?
triển-> Phát minh ra thuậtluyện kim
- Công cụ sản xuất sắc bén,chủng loại phong phú, phục
vụ tốt cho đời sống, sảnxuất
- Điều kiện: Công cụ đợc cải
Trang 37? Ngheà noõng troàng luựa ra ủụứi coự taực duùng gỡ ủoỏi
vụựi ủụứi soỏng con ngửụứi?
- Coự yự nghúa cửùc kyứ quan troùng trong ủụứi soỏng.
Vỡ tớch trửừ ủửụùc lửụng thửùc, yeõn taõm laứm vieọc
khaực…
? Từ đó em có nhận xét gì về đời sống của ngời
nguyên thủy thời kì này?
- Đã có nhiều biến đổi và đời sống phát triển
? Từ bài học này, em hãy nêu những biến đổi
trong đời sống kinh tế của ngời nguyên thủy thời
Phùng Nguyên - Hoa Lộc?
- Biến đổi về công cụ sản xuất
- Thuật luyện kim ra đời
- Nghề nông trồng lúa nớc ra đời-> tạo điều kiện
phát triển đời sống của con ngời ->Là những
nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến về xã hội và
sự ra đời của nhà nớc văn Lang -> học ở giờ sau
HS làm bài tập.
- Lập bảng theo mẫu
tiến, con ngời đã sống định
c lâu dài-> Thóc gạo trở thành lơngthực chính của con ngời
IV.Củng cố:
H:Trên bớc đờng sản xuất để nâng cao cuộc sống, con ngời đã biết làm gì?
(Sử dụng những u thế của đất đai
Tạo ra 2 phát minh: -Thuật luyện kim
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm: Giúp học sinh hiểu
-Do tác động của sự phát triển kinh tế- xã hội nguyên thuỷ đã có những biếnchuyển trong quan hệ giữa ngời với ngời ở nhiều lĩnh vực
-Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp 3 miền đất nớc chuẩn bị bớc sangthời dựng nớc trong đó đáng chú ý nhất là văn hóa Đông Sơn
2.T t ởng, tình cảm, thái độ : Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
3.Kĩ năng: Biết nhận xát, so sanh sự việc, bớc đầu sử dụng bản đồ
B.Tài liệu thiết bị:
Trang 38Lợc đồ: -Một số di tích khảo cổ ở Việt Nam
? Em hãy nêu các khâu làm ruộng?
? Công việc nhiều nh thế đòi hỏi con ngời
phải làm gì để có thể làm tốt đợc các công
việc khác?
- con ngời phải biết phân công lao động
? Nam giới làm những công việc gì? Phụ nữ
? Thời Hòa Bình-Bắc Sơn xã hội đợc phân
chia theo tổ chức nào?
- thị tộc mẫu hệ
? Thời kì này c dân ở các khu vực ven sông
họ đã sống một cuộc sống nh thế nào?
H:Xã hội có những đổi mới nh thế nào?
? trong những công việc nặng nhọc nh cày
bừa, luyện kim ai làm là chính?
1.Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào?
Công cụ sản xuất ngày càng đợccải tiến-> sản xuất ngày càng pháttriển => đòi hỏi phải có sự phâncông lao động
+Phụ nữ: sản xuất nông nghiệp,làm đồ gốm, dệt vải
+Nam giới: sản xuất nông nghiệp,săn bắt, đánh cá, chế tác công cụ:
đúc đồng, làm đồ trang sức (nghềthủ công)
2 Xã hội có gì đổi mới
-Các làng, bản ra đời-Hình thành các cụm chiềng, chạ
=> Bộ lạc
Trang 39? Vị trí của ngời đàn ông trong xã hội nh thế
?Tại sao biết đợc có sự phân hoá?
HĐ 3: HDHS tìm hiểu bớc pt mới về xã hội
H:Những nền văn hoá lớn nảy sinh ở đâu?
? Qua bài học em thấy sự chuyển biến về
kinh tế dẫn đến sự chuyển biến về xã hội nh
thế nào?
-Chế độ thị tộc phụ hệ thay thế chế
độ thị tộc mẵu hệ-Xã hội bắt đầu có sự phân hoágiàu, nghèo
3 Bớc phát triển mới về xã hội
đ-ợc nảy sinh nh thế nào?
-Từ thế kỉ VIII- thế kỉ I TCN trên
đất nớc ta hình thành 3 nền văn hoálớn:
+óc Eo (Tây Nam Bộ)-> An Giang+Sa Huỳnh (Nam Trung Bộ)Quãng Ngãi
+Đông Sơn (Bắc Bộ)Nền văn hoá Đông Sơn hình thànhchủ yếu ở đồng bằng sông Hồng,sông Mã, sông Cả
-Chủ nhân của nó là ngời Lạc Việt
-Công cụ bằng đồng đã thay thếcông cụ bằng đá đặc biệt là sự xuấthiện của lỡi cày đồng
Trang 40Ngày soạn: 16/11/2009
Ngày giảng:16/ 112009
Tiết13-Bài12:
Nớc Văn Lang A.Mục tiêu:
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm:
-Nắm đợc những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang
-Nhà nớc Văn Lang tuy còn sơ khai nhng đó là một tổ chức quản lí đất nớc bềnvững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nớc