1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ĐỊA 9

95 266 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trường học https://www.uda.edu.vn/
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam.-Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi

Trang 1

Ngày soạn: 28/08/08 Ngày giảng29/8/08

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra: Sách vở, dụng cụ học tập của học sinh

3/ Bài mới:

Mở bài: Trong quá trình dựng nước, giữ nước, xây dựng đất đã có sự đóng góp to

lớn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.Nước ta có bao nhiêu dân tộc, mỗi dân tộc có những nét đặc trưng gì? Sinh sống ở đâu? Quá trình công nghiệp hóa có làm thay đổi sự phân bố cũng như bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc hay không?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân / cặp

Bước 1: HS dựa vào H1.1suy nghĩ và cho

biết:

-Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

-Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm

bao nhiêu % dân số ?

-Đặc điểm nổi bật của một số dân tộc?

-Tai sao nói: các dân tộc đều bình đẳng,

đoàn kết cùng nhau xây dựng và bảo vệ

Tổ Quốc?

Gợi ý:

-Đặc điểm nổi bật của các dân tộc cần

nêu: Có kinh nghiệm trong ngành sản

xuất gì? Khả năng tham gia vào ngành

I/ Các dân tộc ở Việt Nam:

-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (kinh) đông nhất, chiếm 86,2 % dân số.

-Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, thể hiện trong trang phục , ngôn ngữ, phong tục tập quán…

-Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng

và bảo vệ Tổ Quốc.

Trang 2

kinh tế nào? Tên một số sản phẩm nổi

tiếng, trang phục, nhà ở, phong tục tập

quán…

-Dẫn chứng về tình đoàn kết, giúp đỡ

nhau giữa các dân tộc Việt Nam trong quá

trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

Bước 2: HS phát biểu , bổ sung- GV

chuẩn xác

Chuyển ý:

HĐ2:Cá nhân / cặp

Bước 1: HS dựa vào Át lát địa lí Việt

Nam (tr12) kết hợp vốn hiểu biết cho biết:

-Dân tộc Việt ( kinh) phân bố chủ yếu ở

miền địa hình nào?

-Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

miền địa hình nào? Sự phân bố của các

dân tộc ít người có gì khác nhau giữa

miền Bắc và miền Nam?

-So với trước cách mạng, sự phân bố gì

thay đổi không? Tại sao?

Bước 2:HS phát biểu, GV chuẩn kiến

thức

II/ Sự phân bố các dân tộc:

1/ Dân tộc Việt ( kinh):

-Sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.

2/ Các dân tộc ít người:

-Sống ở miền núi và cao nguyên.

Do chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nước nên hiện nay sự phân bố các dân tộc có nhiều thay đổi

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1:Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỉ lệ phần trăm của dân số nước ta là:

a/ 75,5 %; b/ 80,5 %; c/ 85,2 %; d/ 86,2%.Câu 2: Địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người ở Việt Nam là:

a/ Đồng bằng ven biển và trung du; b/ Miền trung du và cao nguyên;c/ Miền núi và cao nguyên; d/ Tất cả các ý trên

Câu 3:Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít người ở Việt Nam là:

a/ Trồng cây hoa màu; b/ Sản xuất một số hàng thủ công c/ Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc; d/ Tất cả các ý trên

2/ Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

Làm bài tập 3 trang 6 SGK Địa lí 9

Trang 3

Ngày soạn: 03/09/08 Ngày giảng: 05/09/08

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Nhớ số dân nước ta trong một thời điểm gần nhất

-Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

-Biết đặc điểm cơ cấu dân số ( theo độ tuổi, theo giới) và xu hướng thay đổi cơ cấu dân

số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó

-Có kĩ năng phân tích bảng thống kê,một số biểu đồ dân số

-Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các

câu hỏi sau:

-Nêu số dân của nước ta năm 2003, đến nay

dân số nước ta khoảng bao nhiêu người?

(84,16 người năm 2006)

-Nước ta đứng hàng thứ bao nhiêu về diện

tích và dân số trên thế giới? Điều đó nói lên

đặc điểm gì về dân số nước ta?

HĐ2:Cá nhân/ cặp

Bước 1:HS dựa vào H2.1,biểu đồ gia tăng

dân số của nước ta, tranh ảnh và vốn hiểu

biết trả lời các câu hỏi cuả mục II trong

SGK

Bước 2: Học sinh trình bày - bổ sung và

GV chuẩn xác kiến thức

HĐ3:Cá nhân

Bước 1: HS dựa vào bảng 2.1 làm tiếp câu

hỏi của mục II trong SGK

Bước 2: HS trình bày kết quả,HS khác bổ

sung để chuẩn xác kiến thức

I/Dân số:

-Năm 2003: 80,9 triệu người.

-Việt Nam là nước đông dân đứng 14 trên thế giới.

II/Gia tăng dân số:

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác

nhau giữa các vùng.

Trang 4

Tây Nguyên, sau đó là Bắc Trung Bộ và

Duyên hải Nam Trung Bộ

H Đ 4: Cá nhân / cặp

Bước 1; GV giao nhiệm vụ cho HS

Dựa vào bảng số liệu 2.2 và vốn hiểu biết

cho biết:

-Nước ta có cơ cấu dân số thuộc loại nào

(già, trẻ)? Cơ cấu dân số này có những

thuận lợi và khó khăn gì?

-Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi cơ cấu

dân số theo giới và nguyên nhân của nó

Bước 2: HS làm việc độc lập

Bước 3: HS trình bày kết quả

Nguyên nhân:

-Chiến tranh kéo dài

-Do chuyển cư: Tỉ lệ thấp ở những nơi xuất

cư (Đb Sông Hồng), cao ở những nơi nhập

cư ( Tây Nguyên)

III/ Cơ cấu dân số:

-Cơ cấu dân số trẻ và đang thay đổi.

-Dân số nước ta tăng nhanh Từ cuối nhừng năm50 của thế kỉ XX nước ta có hiện tượng

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1Dân số năm 2003 của nước ta là:

a/75,9 triệu người;b/80,5 triệu người; c/80,9 triệu người ;d/ 81,9 triệu người

2/Trình bày tình hình gia tăng dân số của nước ta Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

3/ Kết cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang thay đổi theo hướng nào? Vì sao?

4/Tỉ số giới tính của dân số nước ta có đặc điểm gì ?Vì sao?

V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1/.Làm bài tập3 trang 10 SGK Địa lí 9

2/ Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 5

Ngày soạn:23/8/09 Ngày giảng: 25/8/09

Tiết 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Hiểu và trình bày được sự thay đổi mật độ dân số nước ta gắn liến với sự gia tăng dân

số, đặc điểm phân bố dân cư

- Trình bày được đặc điểm các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam

-Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam.-Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế- xã hội, bảo

vệ môi trường nơi đang sống, chấp hành chính sách của Đảng và nhà nước về phân bố dân cư

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra:

- Trình bày tình hình gia tăng dân số của nước ta Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

- Kết cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang thay đổi theo hướng nào? Vì sao?

- Tỉ số giới tính của dân số nước ta có đặc điểm gì ?Vì sao?

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân / cặp

Bước1: HS dựa vào bảng thống kê ( phần phụ lục)

kết hợp H3.1 hoặc Át lát tr 11 và vốn hiểu biết ;

-So sánh mật độ dân số nước ta với một số quốc

gia trong khu vực và thế giới, từ đó rút ra kết luận

về mật độ dân số nước ta

-Nêu nhậ xét về sự phân bố dân cư ở nước ta

-Tìm các khu vực có mật độ dân số dưới 100

người/km2 , từ 101-500 người/km2 , 501- 1000

người/km2 , và trên 1000 người/km2

-Giải thích về sự phân bố dân cư?

-So sánh tỉ lệ dân cư nông thôn, thành thị

Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến thức

H Đ2: chia nhóm theo bàn

Bước1:HS dựa vào H3.1 hoặc Át lát tr11, kênh

chữ mục II SGK, tranh ảnh, kết hợp vốn hiểu biết:

-Cho biết nước ta có mấy loại hình quần cư? So

I/ Mật độ dân số và phân bố dân cư:

-Thuộc loại cao trên thế giới.

-Dân cư nước ta phân bố không đều: Năm 2003, mật độ dân số là 246 người/km 2 ,tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và các đô thị; thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.

-Khoảng 74 % dân số sống ở nông thôn.

II/ Các loại hình quần cư:

1/ Quần cư nông thôn:

-Các điểm dân cư thường ở cách xa

nhau, nhà ở và tên gọi điêm dân cư có khác giữa các vùng miền, dân tộc.

-Quần cư nông thôn đang có nhiều thay

Trang 6

Bước 1: HS dựa vào bảng 3.1, kết hợp vốn hiểu

biết, trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa ở

Việt Nam theo dàn ý:

-Nguyên nhân

-Quy mô, tỉ lệ dân đô thị

-Tốc độ đô thị hóa

-Vấn đề tồn tại

Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức

đổi cùng quá trình công nghiệp hóa , hiên đại hóa.

2/ Quần cư thành thị:

-Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình ống khá phổ biến.

-Các đô thị tập trung ở đồng bằng và ven biển.

III/ Đô thị thị hóa:

-Quá trình đô thi hóa gắn liền với công

1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Dân cư nước ta tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đo thị là do:

a/ Điều kiện tự nhiên thuận lợi; b/Giao thông đi lại đễ dàng;c/ Được khai thác từ rất sớm; d/Tất cả các ý trên

Câu 2: Tính đa dạng của quần cư nông thôn chủ yếu do:

a/ Thiên nhiên mỗi miền khác nhau; b/ Hoạt động kinh tế;

c/ Cách tổ chức không gian nhà ở, nơi nghĩ, nơi làm việc; d/ Tất cả các ý trên.2/ Dựa vào hình 3.1 trong SGK, trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta

3/ Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa của nước ta Vì sao nói nước ta đang ở trình đô thị hóa thấp?

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1/ Bài tập 3 trang 14 SGK

2/ Hãy trình bày một số đặc điểm về quân cư ở nơi em đang sống

Quốc gia Mật độ dân số Quốc gia Mật độ dân sốToàn thế giới

BruneyCampuchiaLào

InđônêsiaMalaixia

4769702411576

PhilipinThái lanTrung QuốcNhật BảnHoa KìViệt Nam

27212313433731246

Trang 7

Sau bài học học sinh cần:

-Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động ở nước ta

-Hiểu sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

-Biết phân tích biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống

-Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống ở mức độ đơn giản

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Các biểu đồ: cơ cấu lực lượng lao động và sử dụng lao động

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra:

- Trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta.( Chỉ bản đồ)

- Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa của nước ta Vì sao nói nước ta đang ở trình độ đô thị hóa thấp?

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân / cặp

Bước1: HS dựa vào H4.1, kênh chữ, kết hợp vốn

hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:

-Nguồn lao động bao gồm những người trong độ

tuổi nào?

-Nhân xét và giải thích cơ cấu lực lượng lao động

giữa thành thị và nông thôn?

-Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở

nước ta? Để nâng cao chất lượng lực lượng lao

động ta cần có giải pháp gì?

Gơi ý:+ Lao động nông thôn chiếm tỉ lệ lớn do:

Nước ta là nước nông nghiệp, công nghiệp và dịch

vụ còn chậm phát triển

+Giải pháp để nâng cao chất lượng của lực lượng

lao động : nâng cao mức sống – nâng cao thể lực,

phát triển văn hóa giáo dục, đào tạo nghề…

Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến thức

Chuyển ý:

I/ Nguồn lao động và sử dụng lao động:

1/ Nguồn lao động:

Nước ta có nguồn lao động

dồi dào và tăng nhanh nhưng chất lượng nguồn lao động chưa cao, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn.

Trang 8

H Đ2: Cá nhân/ cặp

Bước 1: Hs dựa vào H4.2 kết hợp vốn hiểu biết:

-Nhận xét về tỉ lệ lao động giữa các ngành kinh tế

năm 1989 và 2003

-Cho biết sự thy đổi cơ cấu sử dụng lao động ở

nước ta Giải thích vì sao?

Bước 2: HS phát biểu-bổ sung, GV chuẩn xác

Chuyển ý:

H Đ3: Cá nhân

Bước 1:Hs dựa vào kênh chữ mục II:

-Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện

nay biểu hiện như thế nào? Vì sao?

-Đề xuất biện pháp giải quyết việc làm ở Việt Nam

và ở địa phương em

Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức

H Đ4: Cá nhân / Cặp

HS dựa vào mục III của bài hãy chứng tỏ cuộc sống

của nhân dân ta đang được cải thiện về: Giáo dục, y

tế, tuổi thọ, thu nhập bình quân đầu người, nhà ở,

II/ Vấn đề việc làm:

-Nước ta có nhiều lao động thiếu

việc làm, đặc biệt là ở nông thôn -Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đa dạng hóa các ngành nghề, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề…

III/ Chất lượng cuộc sống:

Chất lượng cuộc sống của

nhân dân ta đang ngày càng được cải thiện.

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?

a/ Lực lượng lao động dồi dào;

b/ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong nông, lâm, ngư, tiểu thủ công

nghiệp;

c/ Có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật;

d/Tỉ lệ lao động được đạo nghề còn rất ít

Câu 2: Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ lệ lao động trong khu vực:

a/Nông,lâm, ngư nghiệp và dịch vụ; giảm tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp

Trang 9

1/ Bài tập 3 trang 17 SGK

V/ PHỤ LỤC:

Trang 10

Sau bài học học sinh cần:

-Biết được cách phân tích và so sánh tháp dân số

-Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân số nước ta là ngày càng già đi

-Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân

số với phát triển kinh tế- xã hội

-Có trách nhiệm với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lí

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra:

- Vì sao nói việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta? Để giải

quyết vấn đề này chúng ta cần phải có những biện pháp gì?

-Tỉ lệ dân số phụ thuộc: là tỉ số giữa người

dưới 15 tuổi cộng với người trên 60 tuổi

với những người từ 15 tuổi đến 60 tuổi

Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau

Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Tuổi dưới

và trong độ lao động đều cao nhưng độ tuổi dưới tuổi lao động của năm 1999 nhỏ hơn năm 1989 Độ tuổi lao động và ngoài lao động năm 1999 cao hơn năm 1989

-Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao song năm

1999 nhỏ hơn năm 1989

Trang 11

Bước 1: HS dựa vào thực tế tự đánh giá

thuận lợi, khó khăn của cơ cấu dân số theo

độ tuổi và tự đề ra giải pháp khắc phục khó

khăn đó.( Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước

ta tuy có xu hướng “già” đi nhưng vẫn

thuộc dạng dân số trẻ: đáy rộng, đỉnh nhọn,

sườn dốc)

Bước 2: HS trao đổi bổ sungcho nhau

Bước2: HS báo cáo kết quả, GV chuẩn xác

kiến thức

II/ Bài tập 2:

Do thực hiện tốt dân số kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chât lượng cuộc sống nên ở nước ta dân số có xu hướng

“già” đi( tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người già

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ: a/ Trẻ em, tăng tỉ lệ người trong và ngoài tuổi lao động

b/ Người trong độ tuổi lao động , tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi lao độngc/ Người ngoài độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi lao động2/ Các câu sau đúng hay sai? Tại sao?

a/ Tháp dân số nước ta năm 1999 thuộc loại dân số già

b/ Giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở nước ta

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Tiếp tục hoàn thiện nội dụng đã học

V/ PHỤ LỤC:

Trang 12

Sau bài học học sinh cần:

-Trình bày tóm tắc quá trình phát triển nền kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây -Hiểu và trình bày được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

-Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế

-Nhận biết vị trí các vùng kinh tế nói chung và các vùng kinh tế trọng điểm trên bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

HS dựa vào SGK, trình bày tóm tắc quá trình phát

triển đất nước trước thời kì đổi mới đất nước theo

+Miền Bắc: xây dựng CNXH, chống chiến tranh

phá hoại của Mĩ, chi viện cho miền Nam

+Miền Nam: Chế độ của chính quyền Sài Gòn,

nền kinh tế phục vụ chiến tranh

-Từ 1976-1986: Cả nước đi lên CNXH: Nền kinh

tế gặp nhiều khó khăn, bị khủng hoảng, sản xuất

bị đình trệ lạc hậu

H Đ2: Cá nhân /cặp

-Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ

năm nào? Nét đặc trưng của đổi mới nền kinh tế

là gì?

-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện trên

các mặt nào

-Trình bày nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh

I/ Nền kinh tế nước ta trước thời

kì đổi mới:

-Nền kinh tế nước ta trải qua nhiều

giai đoạn phát triển.

-Sau thống nhất đất nước kinh tế gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng kéo dài, sản xuất đình trệ lạc hậu.

II/ Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới:

1/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

-Nét đặc trưng của Đổi mới nền kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

-Biểu hiện:

+Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm

Trang 13

tế

-Trả lời các câu hỏi của mục II trong SGK

Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các

vùng kinh tế

Chuyến ý:

H Đ3: Nhóm

Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết :

-Nêu những thành tựu trong công cuộc đổi mới

nền kinh tế nước ta Tác động tích cực của công

cuộc đổi tới đời sống người dân

-Theo em trong quá trình phát triển đất nước,

+Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:Phát triển kinh tế nhiều

thành phần

2/ Những thành tựu và thách thức: -Thành tựu: Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc, các ngành đều phát triển Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Nền kinh tế nước ta đang hội nhập khu vực và thế giới -Khó khăn,thách thức: Còn nhiều vấn đề cần giải quyết:Xóa đói giảm nghèo, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, việc làm…Biến động của thị trường thế giới, các thách thức khi tham gia AFTA, WTO…

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua các mặt nào? Trình bày nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta

2/ Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh trọng điểm của nước ta

3/ Vì sao nói: Chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu, song cũng còn không ít nhừng khó khăn và thách trong công cuộc đổi mới nền kinh tế?

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Bài tập 2 trang 23 SGK

V/ PHỤ LỤC:

Trang 14

Ngày soạn: 20/09/08 Ngày giảng:23/09/08

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội đối với sự phát triển và phân

bố nông nghiệp ở nước ta

-Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố trên đến sự hình thành nền nông nghiệp nhiệt đới đang phát triển theo hướng thâm canh, chuyên môn hóa

-Có kĩ năng đánh giá giá trị tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối liên hệ địa lí

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra:

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua các mặt nào? Trìnhbày nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta

- Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh trọng điểm của nước ta

- Vì sao nói: Chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu, song cũng còn không ít nhừng khó khăn và thách trong công cuộc đổi mới nền kinh tế?

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Nhóm

Bước1:HS dựa vào At lát địa lí Việt Nam, SGK

hoàn thành phiếu học tập số 1.( mỗi nhóm một

loại tài nguyên)

GV Gợi ý:

Bước 2: đại diện nhóm phát biểu- Gv chuẩn xác

kiến thức

Chuyển ý: Tài nguyên nước ta về cơ bản thuận lợi

để phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới đa

dạng, nhưng yếu tố quyết định là con người và

chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và

Thuận lợi: Phát triển một nền

nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.

Khó khăn: Diện tích đất nông

nghiệp ngày càng bị thu hẹp, đất xấu tăng nhanh, hay bị nấm mốc, thiên tai, sâu bọ.

II/ Các nhân tố kinh tế - xã hội:

Gồm có :

-Dân cư và lao động.

-Cơ sở vật chất- kĩ thuật.

-Chính sách phát triển nông

Trang 15

triển nông nghiệp.Thấy được sự tác động của nó

đến các yêú tố khác:

-Phát huy những điểm mạnh của người lao động

-Hoàn thiện cơ sở vật kĩ thuật

-Tạo các mô hình sản xuất nông nghiệp thích hợp

với mỗi miền địa phương

-Mở rộng thị trường, ổn định đầu ra cho các sản

phẩm

Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức

nghiệp.

-Thị trường.

* Điều kiện kinh tế - xà hội là nhân

tố quyết định, tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp.

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1:Nước ta có đủ điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt theo hướng thâm canh , chuyên môn hóa là do:

a/ Có nhiều loại đất, chủ yếu là đất Feralit và đất phù sa

b/ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa đa đạng

c/ Nguồn nước tưới phong phú

d/ Sinh vật phong phú

e/ Tất cả các ý trên>

Câu 2:Sự phát triển, phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự phát và phân bố nông nghiệp ở chổ:

a/ Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

b/ Thúc đẩy sự phát triển vùng chuyên canh

c/ Nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi

d/ Tất cả các ý trên

2/Câu sau đúng hay sai? Tại sao?” Chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước là nhân tố quyết định làm cho nền nông nghiệp nước ta đạt được những thành tựu to lớn, tiến bộ vượt bậc”

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1/ Bài tập 3 trang 27 SGK

Trang 16

Thuận lợi

Khó khăn

Giải pháp

Trang 17

Ngày soạn: 24/09/08 Ngày giảng: 27/09/08

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Biết cơ cấu và xu hướng thay đổi cơ cấu của ngành trồng trọt nước ta

-Hiểu và trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng vật nuôi chủ yếu của nước ta

-Biết phân tích: Bảng số liệu sơ đồ về phân bố các cây CN chủ yếu theo các vùng

-Biết đọc lược đồ, bản đồ nông nghiệp Việt Nam

-Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội với sự phát triển và phân

bố nông nghiệp

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ Nông nghiệpViệt Nam , At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra:

- Cho biết những thận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta

- Phân tích vai trò của nhân tố chính sách phát triển nông nghiệp, trong sự phát triển

và phân bố nông nghiệp?

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân / cặp

Bước1: HS dựa vào bảng 8.1hayx cho nhận

xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thưc và

cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản

xuất ngành trồng trọt?

-Sự thay đổi này nói lên điều gì?

Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác

H Đ2: Nhóm ( 4 nhóm)

HS: dựa vào bảng 8.2 trình bày thành tựu

sản xuất lúa thời kì 1980- 2002 ( Mỗi

nhóm một chỉ tiêu: diện tích, năng suất, sản

lượng, bình quân đầu người)

HS từng nhóm báo cáo kết quả- GV bổ

sung, mở rộng

Gv Hỏi: Hày cho biết đặc điểm nghề trồng

lúa ở nước ta

H Đ3: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết

hãy cho biết lợi ích của việc phát triển cây

1/ Cây lương thực:

- Lúa là cây lương thực chính.

- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm

2002 đều tăng lên rõ rệt so với các năm trước.

- Lúa được trồng ở khắp nơi, tập

trung chủ yếu ở 2 đồng bằng châu

thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

2/ Cây công nghiệp:

-Cây công nghiệp phân bố hầu hết trên 7

vùng sinh thái cả nước.

Trang 18

HS đọc bảng 8.3 cho biết:

-Nhóm cây công nghiệp hằng năm và cây

công nghiệp lâu năm ở nước ta gồm những

loại cây nào? Nêu sự phân bố chủ yếu?

Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác

-Cây công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng

nào? Mỗi vùng có những cây chủ yếu nào?

-Tiềm năng của nước ta trong việc phát

triển và phân bố cây ăn quả? ( khí hậu, tài

nguyên, chất lượng, thị trường)

-Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của

miền Bắc, miền Trung, miền Nam?

-Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại

cây ăn quả có giá trị?

-Ngành trồng cây ăn quả nước ta còn những

hạn chế gì? cần khắc phục như thế nào?

H Đ4: Nhóm/cặp

CH: Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ trọng như

thế nào trong nông nghiệp? Thực tế đó nói

lên điều gì?

-Dựa vào H8.2 xác định các vùng chăn

nuôi trâu bò chính Hiện nay chăn nuôi trâu

bò chủ yếu để đáp ứng nhu cầu gì?

-Tại sao hiện nay bò sữa đang được phát

triển ven các thành phố lớn?

- Xác định trên H8.2 các vùng chăn nuôi

lợn chính? Vì sao lợn được chăn nuôi nhiều

-Những khó khăn trong chăn nuôi gia cầm

hiện nay là gì? hướng khắc phục?

-Tập trung nhiều ở Tây nguyên và Đông Nam Bộ.

-Nước ta có nhiều tiềm năng về tự nhiên

để phát triển các loại cây ăn quả.

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi nên trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị cao.

- Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta.

- Gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng.

IV/ CỦNG CỐ:

- Nhận xét và giải thích đặc điểm ngành trồng trọt ở nước ta?

- Lợi ích của việc trồng cây công nghiệp là gì? Vùng nào trồng cây CN nhiều nhất?

- Ngành chăn nuôi ở nước ta có vai trò như thế nào trong nông nghiệp

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Bài tập 3 trang 14 SGK

V/ PHỤ LỤC:

Trang 19

Ngay soạn:28/09/08 Ngày giảng:30/09/08

LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Hiểu và trình bày được vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế- xã hội

và bảo vệ môi trường, tình hình phát triển và phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Biết được nước ta có nguồn thủy sản phong phú

-Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản,xu hướng phát triển của ngành-Có kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, vẽ biểu đồ đường

-Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ rừng bảo vệ nguồn lợi thủy sản

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ kinh tế Việt Nam; Bản đồ lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra

- Nhận xét và giải thích đặc điểm ngành trồng trọt ở nước ta?

- Lợi ích của việc trồng cây công nghiệp là gì? Vùng nào trồng cây CN nhiều nhất?

- Ngành chăn nuôi ở nước ta có vai trò như thế nào trong nông nghiệp

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân / cặp

Bước1: HS dựa vào bảng 9.1 và H9.2, đọc mục

I.1, trả lời các câu hỏi sau:

-Độ che phủ rừng của nước ta là bao nhiêu? Tỉ lệ

này theo em cao hay thấp? Vì sao?

-Nước ta có những loại rừng nào? Cơ cấu ?

-Vai trò từng loại rừng đối với việc phát triển kinh

tế- xã hội và bảo vệ môi trường ở nước ta

Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến thức

Chuyển ý: Với ¾ diện tích là đồi núi nhưng độ

che phủ chỉ 35%, chúng ta đã khai thác và bảo vệ

rừng như thế nào?

H Đ2: Cá nhân /cặp

Bước 1: HS dựa vào Át lát tr 15,bản đồ kinh tế trả

lời các câu hỏi sau:

-Khai thác lâm sản chủ yếu tập trung ở đâu? Tên

các trung tâm chế biến gỗ?

-Trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao vừa khai

thác vừa phải bảo vệ rừng?

I/ Ngành lâm nghiệp:

1/ Tài nguyên rừng:

-Độ che phủ rừng 35% (năm 2000) -Nước ta có nhiều loại rừng, trong

đó rừng sản xuất chiếm tỉ trọng nhỏ nên phải khai thác hợp lí.

2/ Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:

-Hàng năm khai thác 2,5 triệu m 3

Trang 20

-Đọc tên 4 ngư trường lớn của nước ta.

-Nêu những thuận lợi, khó khăn của ngành thủy

ở nước ta? Giải thích

-Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác, nuôi

trồng thủy sản lớn ở nước ta

-Việc xuất khẩu thủy sản có ảnh hưởng gì đến sự

phát triển của ngành thủy sản

Bước 2: HS phát biểu, chỉ bản đồ treo tường, GV

chuẩn xác kiến thức

phát triển ở vùng nguyên liệu.

-Phấn đấu đến năm 2010 tỉ lệ che phủ rừng đạt 45 %.

II/ Ngành thủy sản:

1/ Nguồn lợi thủy sản:

-Thuận lợi:

+Nguồn lợi thủy sản: 4 ngư trường

lớn: Cà Mau, Kiên Giang, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng sa và quần đảo Trường sa.

+Có nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản.

-Khó khăn: Hay bị thiên tai, ít vốn.

2/ Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:

-Phát triển mạnh, trong đó sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn -Phân bố chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

-Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.

-Các tỉnh dẫn đầu về nuôi trồng:

Cà Mau, An Giang, Bến Tre.

-Xuất khẩu thủy sản tăng nhanh,

có tác dụng thúc đẩy ngành thủy sản phát triển.

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Các tỉnh trọng điểm nghề thủy sản ở nước ta:

a/ Kiên Giang ; b/ Cà Mau; c/Bà Rịa –Vũng Tàu;d/ Bình Thuận; e/ Bến Tre; f/ Tất cả các ý trên2/ Câu 1, 2 SGK địa lí 9

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1/ Bài tập 3 trang 37 SGK

2/ Chuẩn bị máy tính cá nhân, thước kẻ, compa, bút chì, thước đo độ cho tiết 10

V/ PHỤ LỤC:

Trang 21

Ngày soạn: 01/10/08 Ngày giảng: 03/10/08

Tiết 10 : Thực hành: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY;

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC , GIA CẦM

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Biết xữ lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ: chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối( tính tỉ lệ %), tính tốc độ tăng trưởng, lấy năm gốc bằng 100%.-Có kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( hình tròn) và vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

-Biết đọc biểu đồ, nhận xét và xác lập mối quan hệ địa lí

-Củng cố và bổ sung phần lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- HS: máy tính bỏ túi, thước kẻ, com pa, bút chì, thước đo độ

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra:

- Nhận xét và giải thích đặc điểm ngành trồng trọt ở nước ta?

- Nêu đặc điểm ngành chăn nuôi nước ta?

3/ Bài mới:

Mở bài:

GV:Nêu nhiệm vụ của bài thực hành; ở lớp mỗi HS hoàn thành 1 bài thực hành về nhà hoàn thành bài còn lại

-Cách thức tiến hành: ½ lớp làm bài 1, ½ lớp làm bài số2

Mỗi cá nhân hoàn thành công việc –cùng trao nhóm, báo cáo kết quả

Bài tập 2: GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường:

+Trục tung: trị số % ,góc thường lấy trị số 0 hoặc có thể lấy trị số phù hợp ≤ 100

+Trục hoành: đơn vị thời gian, chú ý khoảng cách các năm

+Các đồ thị có thể biểu diễn bằng nhiều màu hoặc bằng các nét vẽ khác nhau

+Lập chú giải

+Ghi tên biểu đồ

Bước 2: HS vẽ biểu đồ,nhận xét, giải thích

Bước 3: HS trong nhóm cùng nhau trao đổi, kiểm tra lẫn nhau

Bước 4: Đại diện nhóm phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức

Trang 22

Kết luận:

Bài tập số 1: Nhận xét:

+Cơ cấu cây lương thực chiếm tỉ trọng lớn nhất

+Từ năm 1990 đến năm 2000 diện tích gieo trồng các loại cây đều tăng nhưng diện tích cây lương thực giảm

Gv nhận xét, chấm điểm một số bài làm của HS

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: HS hoàn thành phần bài làm chưa hoàn chỉnh vào vở V/ PHỤ LỤC:

Trang 23

Ngày soạn: 05/10/08 Ngày giảng: 07/10/08

VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

- Đánh giá được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta

- Hiểu được sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp hợp lí phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố trên

- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế của các loại tài nguyên thiên nhiên, lập sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Biết dựa vào bản đồ, sơ đồ để tìm kiến thức, áp dụng kiên thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lí

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

Bước1: HS dựa vào kiến đã học kết hợp vốn hiểu

biết trình bày những loại tài nguyên thiên nhiên

của nước ta Những loại tài nguyên đó ảnh hưởng

đến sự phát triển của những ngành công nghiệp

nào?

-Ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên đến sự

phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm như

Nhóm 1: Dân cư và lao động

Nhóm 2: Cơ sở vật chất trong công nghiệp và kết

cấu hạ tầng

I/ Các nhân tố tự nhiên:

- Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện dể phát triển nhiều ngành công nghiệp.

- Một số tài nguyên có trữ lượng lớn, là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

- Sự phân bố các tài nguyên tạo ra các thế mạnh khác nhau về công nghiệp của từng vùng.

II/ Các nhân tố kinh tế xã hội:

1/ Dân cư và lao động: dân đông,

sức mua tăng,thị hiếu thay đổi…

2/Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở

hạ tầng: Trình độ công nghệ còn

thấp, chưa đồng bộ, phân bố tập

Trang 24

Nhóm 3: Chính sách phát triển công nghiệp

Nhóm 4: Thị trường

Mỗi nhóm cần nêu được đặc điểm nổi bật, thuận

lợi, khó khăn hướng giải quyết của vấn đề

HS thảo luận theo nhóm, báo cáo kết quả, nhóm

khác bổ sung, Gv chuẩn xác kiến thức

trung.Cơ sở hạ tầng được cải thiện

3/Chính sách phát triển nông

nghiệp:Chính sách công nghiệp

hóa và dầu tư.Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần…

4/ Thị trường:Sức cạnh tranh lớn.

Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc mạnh mẽ vào các nhân tố KT - xã hội

Thuận lợi

Khó khăn

Giải pháp

Dân cư và lao động

Trang 25

Ngày soạn:08/10/08 Ngày giảng: 10/10/08

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Nắm được công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng; các ngành trọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp Sự phân bố của các ngành này

-Biết được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất Việt Nam là Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ; nước ta có hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

-Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, Bản đồ (lược đồ) công nghiệp Việt Nam

-Xác định trên bản đồ công nghiệp các vùng tập trung công nghiệp, các trung tâm công nghiệp lớn của mỗi vùng kinh tế

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

Bước1: HS dựa vào H12.1, kênh chữ trong

SGK trả lời các câu hỏi sau:

-Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm?

-Sắp thứ tự các ngành công nghiệp trọng

điểm ở nước ta theo thứ tự từ lớn đển nhỏ

-Nhận xét cơ cấu ngành công nghiệp?

Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến

thức

Chuyển ya: Thế nào là ngành công nghiệp

trọng điểm? Các ngành công nghiệp trọng

điểm của nước ta hiện nay phát triển như thế

nào, phân bố ở đâu?

H Đ2:Cá nhân / nhóm

I/ Cơ cấu ngành công nghiệp:

- Cơ cấu ngành khá đa dạng.

- Một số ngành công nghiệp trọng điểm

đã hình thành dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc thế mạnh về nguồn lao động.

-Tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển.

Trang 26

Bước 1: HS dựa vào H12.2, 12.3 hoặc tr

16,17 Át lát địa lí Việt Nam, hoàn thành

phiếu học tập sau: (phụ lục)

HS trong nhóm thảo luận với nhau

Bước 2: HS phát biểu, chỉ bản đồ, GV chuẩn

xác kiến thức

Chuyến ý: Công nghiệp phát triển nhanh

nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất

khẩu đã hình thành nhiều trung tâm công

nghiệp, khu vực công nghiệp tập trung cao

H Đ3: Cá nhân

Bước 1: Hs dựa vào H12.3 :

-Xác định các trung tâm công nghiệp và các

ngành công nghiệp chủ yếu của từng trung

tâm

-Tìm 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả

nước, các ngành công nghiệp của từng trung

tâm

-Tìm 2 khu vực có mức độ tập trung công

nghiệp cao nhất Hai khu vực này có những

trung tâm công nghiệp nào

Bước2: HS trình bày chỉ bản đồ, GV chuẩn

xác kiến thức, uốn nắn kĩ năng chỉ bản đồ

cho HS

II/Các ngành công nghiệp trọng điểm:

1/Công nghiệp khai thác nhiên liệu:

Nước ta có nhiều loại than, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh Sản lượng khai thác và xuất khẩu than tăng nhanh.

2/Công nghiệp điện: Phát triển dựa vào

nguồn thủy năng, than đá, khí đốt Sản lượng tăng,đáp ứng nhu cầu SX và đời sống.

3/Một số ngành công nghiệp khác:

-Cơ khí- điện tử: Tp HCM, HN, ĐN…

- Hóa chất: Tp HCM, Đà Nẵng, Hà Nội, Việt Trì – Lâm Thao.

4/ Công nghiệp chế biến lương thực

-thực phẩm: Chiếm tỉ trọng cao nhất,

phân bố rộng khắp cả nước Có nhiều thế mạnh phát triển, giá trị xuất khẩu cao.

5/ Công nghiệp dệt: Có thế mạnh về

nguồn lao động, công nghiệp may phát triển Tập trung ở HN, Tp HCM, Nam Định.

III/ Các trung tâm công nghiệp lớn:

-Các trung tâm công nghiệp lớn nhất:TP Hồ chí Minh và Hà Nội.

-Hai khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận; Đông Nam Bộ.

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Điền vào bản đồ trống Việt Nam các trung tâm công nghiệp: Quảng Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng Hà Nội, Nam Định, Nha Trang, Biên Hòa, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bà Rịa – Vũng Tàu

2/ Trả lời câu hỏi 1,2 SGK

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Bài tập SGK

Trang 28

Ngày soạn:12/10/08 Ngày giảng:14/10/08

VÀ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH DỊCH VỤ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Nắm được ngành dịch vụ ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng đa dạng hơn.-Hiểu được ý nghĩa của ngành

-Biết được sự phân bố của dịch vụ phụ thuộc vào phân bố dân cư, phân bố các ngành kinh tế khác

-Nắm được một số trung tâm dịch vụ lớn ở Việt Nam

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Biểu đồ cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta năm 2002

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra:

+ Vì sao nói “ Cơ cấu công nghệp nước ta khá đa dạng”

+Xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân

Bước1: HS dựa vào H 13.1 kết hợp vốn

hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:

-Nêu cơ cấu ngành dịch vụ nước ta năm

2002?

-Cho ví dụ chứng minh rằng : nền kinh tế

càng phát triển thì cơ cấu ngành dịch vụ

-Phân tích vai trò của ngành dịch vụ bưu

chính viễn thông, giao thông vận tải trong

-Vận chuyển nguyên liệu, vật tư sản xuất,

sản phẩm của các ngành kinh tế đến nơi tiêu thụ.

-Tạo mối liên hệ giữa các ngành, các vùng.

-Tạo việc làm nâng cao đời sống , đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế.

Trang 29

dịch vụ trong GDP của Việt Nam với các

nước phát triển, các nước trong khu vực;

trả lời câu hỏi mục II.1 trong SGK

Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến

-Phân bố: Phụ thuộc vào phân bố dân cư,

phát triển kinh tế của khu vực.

-Hà Nội và thành phố Hò Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Ngành dịch vụ nước ta có đặc điểm như thế nào?

2/ Trình bày sự phân bố ngành dịch vụ ở nước ta?

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1/Hướng dẫn bài tập trang 50 SGK

2/ Chuẩn bị bài 14

V/ PHỤ LỤC:

Trang 30

Ngày soạn:15/10/08 Ngày giảng:17/10/08

VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Hiểu và trình bày được những bước tiến mới trong hoạt động Giao thông vận tải, đặc điểm phân bố của mạng lưới và các đầu mối giao thông quan trọng

-Biết được những thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của nó đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước

-Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta

-Phân tích mối quan hệ giữa phân bố mạng lưới giao thông vận tải với các ngành khác -Xác định một số tuyến giao thông và dầu mối giao thông

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

Hãy nêu ý nghĩa của ngành giao thông vận tải?

(đối với mọi ngành kinh tế, đối với nền kinh tế

thị trường, thực hiện mối liên hệ kinh tế trong

và ngoài nước tạo điều kiện cho các ngành

kinh tế phát triển)

HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến thức

H Đ2: Cá nhân / cặp

HS dựa vào lược đồ 14.1trả lời câu hỏi:

-Nước ta có các loại hình giao thông vận tải

nào?

-Loại hình giao thông vận tải nào có vai trò

quan trọng nhất? Tại sao?

-Ngành nào có tỉ trọng tăng nhah nhất ? tại

sao?

HS phát biểu, GV chuẩn xác

H Đ3: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS dựa vào H 14.1 để :

I/ Giao thong vận tải:

-Đường hàng không có tỉ trọng tăng nhanh nhất

-Được đầu tư lớn và có hiệu quả: Nâng cấp các tuyến đường, cảng biển,

Trang 31

-Xác định các tuyến đường bộ từ thành phố Hồ

Chí Minh đi Hà Nội? các tuyến đường sắt

chính, các cảng biển, các sân bay lớn của nước

ta?

-Phân tích ý nghĩa kinh tế của mỗi loại đường

giao thông và các tuyến giao thông chính?

-Liên hệ thực tế địa phương

Bước2: HS làm việc, phát biểu, chỉ bản đồ,HS

-Ảnh hưởng của ngành bưu chính viễn thông

đến sự phát triển kinh tế -xã hội nâng cao đời

sống

HS phát biểu, Gv chuẩn xác

cảng hàng không, bắc cầu mới thay cho phà, ngành hàng không được hiện đại hóa nhanh, mở rộng mạng lưới quốc tế và nội địa.

II/ Bưu chính viễn thông:

-Ý nghĩa: Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, hội nhập nền kinh tế thế giới -Phát triển nhanh, được đầu tư lớn có hiệu quả.

-Số người dùng điện thoại tăng vọt, số thuê bao Internet tăng rất nhanh.

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Xác định trên bản đồ QL 1A, đường Hồ Chí Minh, QL 5, QL18, QL 28, QL 51, đường sắt Thống nhất, cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn; sân bay Tân Sơn Nhất,Nội Bài,Đà Nẵng

2/ Chứng minh rằng: Hà Nội và Thành phố Hồ Chí minh là 2 đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1/ Bài tập 4 trang 55 SGK

2/ Chuẩn bị bài 15

V/ PHỤ LỤC:

Trang 32

Ngày soạn: 19/10/08 Ngày giảng: 21/10/08

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Nắm được tình hình phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở nước ta

-Thấy được nước ta có nhiều tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thành ngành kinh

tế quan trọng

-Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất Việt Nam

-Biết phân tích bảng số liệu, đọc và phân tích biểu đồ, tìm ra mối liên hệ địa lí

-Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ chính trị thế giới

- Biểu đồ H 15.1 phóng to

- Bản đồ du lịch ở Việt Nam

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

Bước1: HS dựa vào H 15.1 kết hợp vốn

hiểu biết và kênh chữ mục I.1

-Cho biết tình hình phát triển nội thương từ

khi đổi mới

-Nhận xét sự khác nhau về hoạt động nội

thương giữa các vùng và giải thích

-Chứng minh và giải thích tại sao Hội Nội

và thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm

thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dạnh nhất

2/ Ngoại thương:

-Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan

trọng nhất nước ta.

Trang 33

Chuyến ý: Nước ta có tiềm năng du lịch to

lớn, làm thế nào để khai thác tiềm năng

này?

H Đ3: Cá nhân/ cặp

Bước 1 :HS dựa vào kiến thức đã học, tranh

ảnh…hoàn thành phiếu học tập sau: ( phụ

lục)

Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến

thức

-Những mặt hàng xuất khẩu là hàng nông, lâm, thủy sản hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, khoáng sản -Nước ta đang nhập khẩu máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, nhiên liệu và một số mặt hàng tiêu dùng.

-Hiên nay nước ta quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trường Châu Á- thái Bình Dương.

II/ Du lịch:

-Vai trò: Đem lại nguồn thu nhập lớn, mở rộng giao lưu, cải thiện đời sống nhân dân.

-Tiềm năng du lịch nước ta phong phú -Phát triển nhanh.

Cần tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong phát tiển du lịch.

HS dựa vào bản đồ du lịch Việt Nam, Át lát địa lí Việt Nam:

a) Điền vào ô trống trong bảng sau:

Du lịch tự nhiên

-Phong cảnh đẹp-Bãi tắm tốt-Khí hậu tốt-Sinh vật quí hiếm

Du lịch nhân văn

-Các công trình kiến trúc-Di tích lịch sử

-Lễ hội dân gian-Làng nghề truyền thống -Văn hóa dân gian

b) Cho biết tình hình phát triển ngành du lịch ở Việt Nam?

c) Trong quá trình phát triển du lịch cần phải chú ý những vấn đề gì?

Trang 34

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền.

-Hiểu và trình bày được

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1/ Bài tập 1: Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002 (tr 16)

a) Hướng dẫn vẽ biểu đồ miền:

-Bước 1: Đọc yêu cầu, nhận biết các số liệu trong đề bài

+ Trường hợp các số liệu có ít năm thì thường vẽ biểu đồ hình tròn

+ Trường hợp khi chuổi số liệu là nhiều năm thì thường dùng biểu đồ miền

+Không vẽ biểu đồ miền khi chuổi số liệu không theo các năm,vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm

+ HS tiến hành theo yêu cầu của đề bài theo từng nhóm

+ Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung

+ GV tổng kết:

- Sự giảm mạnh tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23 % nói lên: Nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.-Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp- xây dựng tăng lên nhanh nhất Thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp hóa và hiên đại hóa đang phát triển

IV/ CỦNG CỐ: Gv chốt lại toàn bộ cách vẽ, cách nhận biết và cách nhận xét các biểu đồ

tròn, biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền thể hiện cơ cấu các yếu tố kinh tế

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Ôn các nội dung đã học từ tiết 1 đến tiết 16 để chuẩn bị cho tiết ôn tập 17

Trang 35

Ngày soạn: 26/10/08 Ngày giảng: 28/10/08

Tiết 17: ÔN TẬP

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

- Hiểu và trình bày được:

+ Tình hình gia tăng dân số, ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta

+Thực trạng vấn đề phân bố dân cư, dân tộc, sữ dụng lao động Những giải pháp cơ bản

+ Các nhân tố ảnh hưởng dến phát triển, phân bố ngành nông nghiệp, công nghiệp của nước ta

+ Đặc điểm phát triển, phân bố, xu hướng phát triển các ngành kinh tế nước ta

- Có kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế, phân tích bảng số liệu

- Biết hệ thống hóa kiến thức, cũng cố các kiến thức, kĩ năng đã học

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam ;…

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới: Hướng dẫn học sinh ôn tập theo các nội dung sau đây:

1/ Dựa vào H 2.1 nhận xét qui mô dân số, tình tăng dân số nước ta, ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta

2/ Thực trạng vấn đề phân bố dân cư, dân tộc, sữ dụng lao động ở nước ta Những giải pháp cơ bản?

3/ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, phân bố các ngành nông

nghiệp, công nghiệp của nước ta?

4/Đặc điểm phát triển,phân bố,xu hướng phát triển của các ngành kinh tế nước ta?5/ Trình bày những thành tựu sản xuất lúa của nước ta thời kì 1980- 2002

6/ Trình bày nguồn tài nguyên rừng nước ta? Tại sao vừa khai thác vừa phải bảo

vệ rừng

7/ Xác định trên bản đồ các tuyến đường giao thông, cảng biển, cảng hàng không quan trọng Nêu rõ ngành nào chiếm ưu thế trong vận chuyển hàng hóa? Tại sao?8/ Kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu của nước ta? Thị trường chủ yếu của VN ?9/Nêu dẫn chứng thể hiện tiềm năng du lịch to lớn của Việt Nam

10/Kĩ năng:

- Biết vẽ biểu đồ cột, cột chồng, biểu đồ tròn, biểu đồ miền

- Đọc biểu đồ, phân tích bảng số liệu thống kê

Trang 36

Ngày soạn: 28/10/08 Ngày kiểm tra: 31/10/08

I/ MỤC TIÊU:

TRƯỜNG THCS NGUYỄN NGHIÊM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA 9 (Tiết18)

Họ và tên (Thời gian 45 phút)

.Lớp: 9

ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN

A/ TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm)

Học sinh chọn ý đúng nhất trong các câu sau rồi khoanh tròn chữ cái đầu câu:

Câu 1: Tính đến năm 2003 nước ta có số dân là: ( triệu người)

a/ 80,2; b/ 80,5 ; c/ 80,8 ; d/ 80,9.

Câu 2: Dân tộc nào sau đây có số dân đông thứ 2 sau dân tộc kinh:

a/ Tày ; b/ Thái ; c/ Mường d/ Khơ me

Câu 3: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm là dần là do:

a/ Thực hiện tốt chính sách dân số KHH gia đình; b/ Tỉ lệ sinh giảm mạnh ;

c/ Tỉ lệ tử còn cao ; d/ Tất cả các ý trên.

Câu 4: “Bùng nổ dân số” là hiện tượng diễn ra khi:

a/ Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao b/ Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm nhanh; c/ Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử đều giảm; d/ Tỉ lệ sinh rất cao.

Câu 5: Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp hơn cả:

a/ Trung du và miền núi phía Bắc b/ Bắc Trung Bộ c/Duyên hải Nam Trung Bộ d/ Tây Nguyên.

Câu 6: Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp hơn :

a/ Vùng chuyên canh cây công nghiệp; b/ Vùng thâm canh lúa nước;

c/ Vùng tập trung công nghiệp; d/ Vùng khai thác khoáng sản.

Câu 7: Giải pháp có ý nghĩa quan trọng nhất để nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta là:

a/ Giải quyết tốt việc làm cho người lao động; b/ Nâng cao dân trí;

c/ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng; d/ Thực hiện tốt chính dân số KHH gia đình.

Câu 8: Chất lượng cuộc sống ở nước ta còn chênh lệch: a/ Giữa các vùng;

b/Giữa thành thị và nông thôn; c/Giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội; d/ Tất cả các ý trên.

Câu 9 : Có ý nghĩa hàng đầu đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp là tài nguyên:

a/ Đất; b/ Khí hậu; c/ Nước; c/ Sinh vật.

Câu 10:Rừng phòng hộ gồm: a/ Rừng đầu nguồn; b/Rừng chắn cát ven biển; c/ Rừng ngập mặn;d/Tất cả các ý trên Câu 11: Có diên tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là vùng:

a/ Đồng bằng sông Hồng; b/ Bắc Trung Bộ; c/ Duyên hải Nam Trung Bộ; d/ Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 12 : Ngành vận tải có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa ở nước ta là:

a/ Đường sắt; b/ Đường bộ ; c/ Đường sông ; d/ Đường biển.

Câu 13: Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho hợp lí:

1)Trung du và miền núi Bắc Bộ a) Chế biến lương thực, thực phẩm 1

-4)Đồng bằng sông Cửu Long d)Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí 4

-B/ TỰ LUẬN : ( 6,0 điểm)

Câu 1: ( 3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: “ Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)”

Trang 37

Cây lương thực 67,1 60,8 Cây công nghiệp 13,5 22,7 Cây ăn quả, rau đậu, và cây khác 19,4 16,5 a/ Vẽ biểu đồ và nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt qua 2 năm 1990- 2002 b/ Việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp có ý nghĩa gì?

Câu 2: ( 3,0 điểm) Nêu vai trò của ngành du lịch nước ta Vì sao nói “Du lịch Việt Nam có tiềm năng to lớn” ?

BÀI LÀM

Ngày soạn:02/11/08 Ngày giảng: 04/11/08

Trang 38

SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội của vùng

-Hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội

-Xác định trên bản đồ ranh giới của vùng; vị trí của một số tài nguyên quan trọng

-Phân tích, giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội

-Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ và lược đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam ; Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền níu Bắc Bộ

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra:

3/ Bài mới:

Mở bài: Cho HS kể tên các vùng kinh tế nước ta.

GV giới thiệu về vùng Trung du và mền núi Bắc Bộ

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân / cặp

Bước1: HS dựa vào SGK :

-Xác định vị trí của vùng ( ranh giới, tên các tỉnh

thành thuộc vùng)

-Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng

Bước 2: HS phát biểu, chỉ bản đồ- GV chuẩn xác

kiến thức

Chuyển ý: Ngoài vị trí địa lí quan trọng, vùng còn

có những đặc điểm tự nhiên nổi bật gì?

H Đ2: Cặp/ nhóm

Bước 1: HS dựa vào H17.1 hoặc Át lát địa lí Việt

Nam, bảng 17.1, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu

-Có vùng biển giàu tiềm năng du lịch và hải sản.

II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

-Thiên nhiên có khác nhau giữa

Đông Bắc và Tây bắc.

Trang 39

-Cho biết vùng có mấy tiểu vùng?

-Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế

mạnh của hai tiểu vùng Đông Bắc – Tây Bắc

-Khu vực tung du Bắc Bộ có đặc điểm như thế

nào? Có khả năng phát triển ngành gì?

-Xác định trên bản đồ các mỏ: than, sắt, apatít,

các sông có tiềm năng thủy điện lớn: sông Đà,

sông Lô, sông Gâm, sông Chảy

-Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với sản xuất

Bước 1: HS dựa vào kênh chữ, bảng 17.2, tranh

ảnh, vốn hiểu biết, thảo luận theo câu hỏi sau:

-Trung du và miền núi Bắc Bộ có những dân tộc

nào?

-Nêu những thuận lợi về dân cư, dân tộc của

vùng

Nhận xét về sự chênh lệch trình độ phát triển dân

cư, xã hội giữa hai tiểu vùng so với cả nước?

Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức

-Thuận lợi: Tài nguyên phong phú,

đa dạng giàu khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất nước Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, thuận lợi trồng cây cận nhiệt và ôn đới

Có nhiều tiềm năng du lịch và kinh

+ Chất lượng môi trường bị giảm sút.

III/ Đặc điểm dân cư – xã hội:

-Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.

-Có sự chênh lệch lớn giữa Đông Bắc và Tây Bắc về trình độ phát triển dân cư – xã hội.

-Đời sống người dân còn nhiều khó khăn nhưng đang được cải thiện.

IV/ CỦNG CỐ:

1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Độ cao và hướng núi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ảnh hưởng nhiều đến:

a/ Phân bố dân cư b/ Phân bố mạng lưới giao thông;c/ Thời tiết, khí hậu; d/ Ý b và c đúng

Câu 2: So với Đông Bắc Tây Bắc có:

a/ Địa hình ít bị chia cắt hơn; b/Dân số ít hơn;

c/ Tài nguyên khoáng sản phong phú hơn; d/ Mùa đông lạnh hơn

2/ Trình bày những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội

3/ Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Tìm hiểu về nhà máy thủy điện Hòa Bình

Đọc, tìm hiểu bài tiếp theo

V/ PHỤ LỤC:

Trang 40

Ngày soạn: 05/11/08 Ngày giảng: 07/11/08

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học học sinh cần:

-Hiểu và trình bày được tình hình phát triển , phân bố một số ngành kinh tế chính ở Trung

du và miền núi Bắc Bộ

-Biết đọc và phân tích bản đồ, lược đồ kinh tế

-Xác lập mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- At lát Địa lí Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

Bước1: HS dựa vào H18.1 hoặc Át látđịa lí Việt

Nam, tranh ảnh, kênh chữ trong SGK:

-Cho biết ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có

những ngành công nghiệp nào? những ngành

nào là thế mạnh của vùng?

-Xác định trên bản đồ các nhà máy nhiệt điện,

thủy điện, các trung tâm công nghiệp luyện

kim, cơ khí, hóa chất

-Nêu ý nghĩa của việc xây dựng nhà máy thủy

*Chuyển ý: Công nghiệp là thế mạnh của vùng,

vậy nông nghiệp ở đây phát triển như thế nào?

H Đ2: Nhóm

Bước 1: HS dựa vào H18.1 hoặc At lát Địa lí

Việt Nam, tranh ảnh, kênh chữ, vốn hiểu biết,

thảo luận theo câu hỏi:

IV/ Tình hình phát triển kinh tế:

1/ Công nghiệp:

Các ngành công nghiệp:

- Năng lượng:Nhiệt điện, thủy điện.

- Khai khoáng: Than, sắt, thiếc, Apatít

- Các ngành khác: Luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến lương thực thực phẩm.

- Thế mạnh: khai thác khoáng sản, thủy điện.

V/ Nông nghiệp:

Phát triển đa dạng.

Sản phẩm chủ yếu:

Ngày đăng: 28/10/2013, 07:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC Các yếu tố Vùng Đông Nam Bộ Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long - Giáo án ĐỊA 9
c yếu tố Vùng Đông Nam Bộ Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w