1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Toán 9 Kiểm tra Chương 2 Hình HH9T27

2 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 32,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cuûng coá vaø khaéc saâu daáu hieäu nhaän bieát moät ñöôøng thaúng laø tieáp tuyeán cuûa ñöôøng troøn.. - Reøn kó naêng chöùng minh moät ñöôøng thaúng laø tieáp tuyeán cuûa ñöôøng t[r]

Trang 1

Giáo án Hình Học 9 GV:

I Mục Tiêu:

- Củng cố và khắc sâu dấu hiệu nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

- Rèn kĩ năng chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

II Chuẩn Bị:

- HS: Các bài tập về nhà

- GV: Hình 76 SGK

- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (8’) Hãy phát biểu hai dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

GHI BẢNG Hoạt động 1: (20’)

GV vẽ hình

BC là tiếp tuyến thì ta

cần chứng minh điều gì?

Có nghĩa là cần

chứng minh ·OBC = ?

·

OAC = ?

Hãy xét hai tam giác

chứa hai góc ·OAC và ·OBC

và chứng minh hai tam giác

này bằng nhau Đó là hai

tam giác nào?

∆ OAC và ∆ BOC có

những yếu tố nào bằng

nhau?

Trong tam giác vuông

AOC, nếu có OH thì ta tính

được OC không?

Vậy ta tính OH bằng

cách nào? OH =? OA =? AH

=?

HS vẽ hình và tóm tắt bài toán

Chứng minh BC⊥ OB Chứng minh ·OBC = 900

· OAC = 900

∆ OAC và ∆ BOC

OA = OB = R

CA = CB (vì OC là đường trung trực của AB)

OC là cạnh chung

OA2 = OH.OC

⇒ OC = OA2 : OH

Bài 24:

Giải:

a) Ta có: OC là đường trung trực của

AB nên CA = CB Xét ∆ OAC và ∆ BOC ta có:

OA = OB = R

CA = CB (vừa chứng minh)

OC là cạnh chung

Do đó: ∆ OAC = ∆ BOC (c.c.c) Suy ra: ·OAC = ·OBC

Mà: OAC = 90ˆ 0 (vì AC là tiếp tuyến) Nên: ·OBC = 900 ⇒ BC⊥OB

Hay: BC là tiếp tuyến của (O)

b) Xét tam giác vuông AOH ta có:

OH = OA2−AH2 = 152−122 = 9 Xét tam giác vuông AOC ta có:

OA2 = OH.OC ⇒OC = OA2 : OH

OC = 152 : 9 = 25 cm

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

GHI BẢNG

LUYỆN TẬP §5

A

C

O

B

H

Ngày Soạn: 01 – 01 –

2008 Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 2

Giáo án Hình Học 9 GV:

Hoạt động 2: (15’)

GV vẽ hình

Các em dự đoán tứ

giác OCAB là hình gì?

Để chứng minh tứ

giác OCAB là hình thoi ta

phải chứng minh điều gì?

BC là đường gì của

cạnh OA?

BC là trung trực của

cạnh OA, hãy so sánh OB

và AB; OC và AC?

Từ hai điều trên ta

suy ra được điều gì?

Dự đoán tam giác

OAB là tam giác gì? Vì sao?

Vậy góc AOB = ?

Trong tam giác vuông

OBE có góc AOB = 600 thì

cạnh huyền OE được tính như

thế nào?

Áp dụng định lý

Pitago cho tam giác vuông

OBE để tính BE theo R

Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông AOH

OH = OA2−AH2

OA = R =15

AH = AB : 2 = 12

HS chú ý và vẽ hình

Là hình thoi

Ta chứng minh 4 cạnh của tứ giác OCAB bằng nhau

BC là đường trung trực của cạnh OA

OB = AB và OC = AC

OB = OC = AB = AC

∆ OAB là tam giác đều

vì có OA = OB = AB = R

Góc AOB = 600

OE = 2.OB = 2R

HS tính lên bảng tính

BE, các em khác làm vào vở, theo dõi, nhận xét

Bài 25:

Giải:

a) BC là trung trực của OA nên

OB = AB và OC = AC Mà: OB= OC

Suy ra: OB = OC = AB = AC Hay: tứ giác OCAB là hình thoi b) Ta có: Tam giác OAB là tam giác đều vì có OA = OB = AB = R

Suy ra: góc AOB = 600 Xét tam giác vuông OBE ta có: µ

O = 600 nên OE = 2.OB = 2R Aùp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông OBE ta có:

BE = OE2−OB2 = 4R2−R2

BE = R 3

4 Củng Cố

- Xen vào lúc luyện tập

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải Làm các bài tập còn lại

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

B

A

C

O

Ngày đăng: 11/01/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w