Mỡ Thử nghiệm nào sau đây không liên quan đến việc xác định thể chất thuốc mỡ: Điểm nhỏ giọt 2014 Mỡ Thử nghiệm nào sau đây không liên quan đến việc xác định thể chất thuốc mỡ: Khuyếch t[r]
Trang 1ÔN TẬP BÀO CHẾ 2
m
Chất bảo quản nào sau đây dễ tạo bọt, không khuấy mạnh khi pha chế? Benzalkonium clorid 2014
Để giảm liên kết tiểu phân có thể áp dụng các biện pháp: sấy khô bột, thêm tá dược trơn, thêm chất chống ẩm 2014
Bột Chọn ý sai về chất lỏng trong công thức thuốc bột luôn là hoạt chất có tác dụng dược lý 2014
Bột Điểm khác nhau giữa "bột nhão" và "hồ nước" thuộc về yếu tố: đặc tính của tá dược 2014 Bột Dược điển Việt Nam qui định thử giới hạn nhiễm khuẩn đối với thuốc bột thuốc bột có nguồn gốc dược liệu, thuốc bột để xoa, rắc lên vết
Bột Dược điển Việt Nam qui định thử giới hạn nhiễm khuẩn đối với thuốc bột có nguồn gốc dược liệu 2014
Bột Thuốc bột và thuốc cốm có nhiều ưu điểm hơn thuốc dạng lỏng, ngoại trừ: sinh khả dụng cao hơn. 2014 Cốm Nếu thuốc cốm được qui định thử về tính tan thì thuốc cốm đó phải tan trong 5 phút 2014
Đạn Sự hiện diện của chất diện hoạt trong thành phần công thức thuốc đặt có thể làm chậm hoặc tăng sự hấp thu thuốc qua niêm mạc trực
tràng, làm tăng độ tan của dược chất, làm tăng sự khuếch tán dược chất trên bề mặt niêm mạc trực tràng. 2014
Đạn Thời gian rã theo qui định của thuốc đạn được điều chế với tá dược witepsol là không quá 30 phút 2014 Đạn Thời gian rã theo qui định của thuốc đạn được điều chế với tá dược PEG là không quá 60 phút 2014 Đạn Thời gian rã theo qui định của thuốc đạn được điều chế với tá dược triglycerid là không quá 30 phút 2014 Đạn Thuốc đạn được điều chế với tá dược witepsol giải phóng hoạt chất theo cơ chế: chảy lỏng ở thân nhiệt 2014 Đạn Ưu đỉểm chính của thuốc đạn so với thuốc uống có thể sử dụng cho những bệnh nhân bị hôn mê 2014 Đạn Về mặt cấu trúc hóa lý, thuốc đạn và thuốc trứng có thể có dạng dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, hỗn dịch – nhũ tương 2014 Đạn Cho công thức sau:
Trang 2Witepsol vđ 2 g
Liều như vậy, điều chế 10 viên thuốc đạn Biết E của colargol = 1,2
Hãy tính lượng hoạt chất và tá dược cần để điều chế công thức trên (không tính hao hụt)
Colargol = 0.2x10 = 2.0 g Witepsol = 2x10-2.0/1.2 = 18.33 g
Đạn Cho công thức sau:
Liều như vậy điều chế 20 viên thuốc đạn
Hệ số thay thế E của paracetamol = 1,26
Tính lượng hoạt chất và tá dược để điều chế công thức trên (không tính hao hụt)
Dược chất = 0.3*20 = 6 g
Tá dược = 2*20-6/1.26 = 35.2 g
2014
Hỗn Đối với hỗn dịch, chất gây thấm đóng vai trò quan trọng trong trường hợp Dược chất có bề mặt không thấm chất dẫn 2014
Hỗn Làm giảm sức căng liên bề mặt sẽ làm giảm sự kết hợp các tiểu phân và làm hệ phân tán bền 2014 Hỗn Nêu 3 giai đoạn chính trong điều chế hỗn dịch bằng phương pháp phân tán cơ học Ngiển khô – Nghiền ướt – phối hợp với chất dẫn 2014 Hỗn Cho công thức sau:
Hai chất cần thêm vào công thức để bào chế được công thức trên là cồn để hòa tan long não và Chất gây thấm: tween 80 hoặc cồn
saponin
2014
Hỗn Cho công thức sau:
Liều như vậy điều chế 10 viên thuốc đạn
Hệ số thay thế E của paracetamol = 1,26
- Kiểu cấu trúc của dạng thuốc là Hỗn dịch
- Phương pháp phối hợp hoạt chất vào tá dược Trộn đều đơn giản (nói phân tán cơ học là sai)
2014
Hỗn Cho công thức sau:
2014
Trang 3Hãy trình bày cách tiến hành điều chế công thức trên (không cần tính toán).
Nghiền mịn lưu huỳnh Thêm chất gây thấm và một lượng nước cất đủ tạo thành khối nhão Nghiền trộn kỹ Thêm từ từ glycerin và
nước cất, vừa thêm vừa phân tán đều Điều chỉnh thể tích bằng nước cất vđ 100 ml
Hỗn Cho công thức thuốc mỡ sau:
Đồng sulfat 0,3 g Kẽm sulfat 0,5 g
Hãy phân tích cấu trúc của thuốc mỡ trên
Hỗn dịch (lưu huỳnh và kẽm oxyd không tan trong tá dược) – nhũ tương (đồng và kẽm sulfat tan trong nước, sau đó nhũ hóa vào tá dược
nhờ lanolin khan)
2014
Mỡ Khả năng giải phóng hoạt chất ra khỏi tá dược thuốc mỡ phụ thuộc nhiều nhất vào độ tan của dược chất 2014
Mỡ Tá dược thường dược pha chế sẵn để tiện pha chế pha chế thuốc mỡ là Tá dược nhũ hóa 2014
Mỡ Tác dụng điều trị nào dưới đây không đúng cho thuốc mỡ: Thuốc mỡ gây tác dụng điều trị tại mắt, Thuốc mỡ gây tác dụng điều trị tại
Mỡ Thử nghiệm nào sau đây không liên quan đến việc xác định thể chất thuốc mỡ: Điểm nhỏ giọt 2014
Mỡ Thử nghiệm nào sau đây không liên quan đến việc xác định thể chất thuốc mỡ: Khuyếch tán qua gel 2014
Mỡ Trong thuốc dùng ngoài, để đạt tính kháng histamin, hoạt chất phải thấm tới lớp niêm mạc 2014
Mỡ Cho công thức thuốc mỡ sau:
Đồng sulfat 0,3 g Kẽm sulfat 0,5 g
Lanolin khan 20 g Vaselin 60 g
Nước cất 10 ml
Hãy phân tích cấu trúc thuốc mỡ trên
Hỗn dịch (lưu huỳnh và kẽm oxyd không tan trong tá dược) – nhũ tương (đồng và kẽm sulfat tan trong nước, sau đó nhũ hóa vào tá dược
nhờ lanolin khan)
2014
Mỡ Cho công thức thuốc mỡ sau:
Đồng sulfat 0,3 g Kẽm sulfat 0,5 g
Phương pháp điều chế công thức trên là trộn đều đơn giản và trộn đều nhũ hóa
2014
Trang 4Kẽm oxyd mịn 150 g Lanolin 50 g
Vaselin trắng hay vàng 850 g
Hãy trình bày cách tiến hành điều chế công thức trên (không cần tính toán)
Đun chảy parafin và alcol ceto stearylic Phối hợp lanolin vào
Trong cối nghiền mịn kẽm oxyd, Thêm dần hỗn hợp tá dược trên vừa cho vừa nghiền trộn kỹ
Nan
g
Chất lỏng nào không nên dùng để pha chế khối thuốc trong nang mềm Các alcol phân tử lượng thấp 2014
Nan
g
Nan
g
Nan
g
Nén Biểu đồ phân tích kích thước hạt bằng phương pháp rây: còn được gọi là biểu đồ phân phối xác suất, có dạng hình chuông hẹp nếu bột
Nén Độ hòa tan của viên phóng thích tức thời khi không có chỉ dẫn khác là không dưới 70% sau 45 phút 2014 Nén Hai điều kiện cơ bản mà bột/ hạt thuốc cần đáp ứng để viên nén đồng đều khối lượng: Kích thước hạt ổn định và độ chảy tốt 2014 Nén Kết quả thử độ hòa tan, giải phóng hoạt chất của viên nén (trong ống nghiệm), có thể gián tiếp đánh giá sinh khả dụng của chế phẩm 2014 Nén Máy dập viên kiểu tâm sai được ưa chuộng trong phạm vi nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất nhỏ 2014 Nén Mục đích chính của việc xát/ tạo hạt trong quy trình bào chế viên nén là làm tăng tính dính và độ trơn chảy để phân liều đồng đều khi
Nén Phương pháp bào chế thích hợp cho viên nén Strycnin 0,5 mg-Vita.B110 mg, khối lượng viên 100 mg 7,5% là phương pháp xát hạt từng
Nén Phương pháp xát hạt khô thường áp dụng cho nhóm hoạt chất Nhạy cảm, kém bền với nhiệt độ và độ ẩm cao 2014
Nén Tá dược độn trong viên nén có các vai trò hay chức năng là làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dễ dập viên 2014
Nén Theo DĐVN, khi viên nén đã được thử độ đồng đều hàm lượng, thì được miễn thử tiêu chuẩn sau: Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm 2014 Nén Theo DĐVN, khi viên nén đã thử độ hoà tan của hoạt chất, thì được miễn thử tiêu chuẩn sau: Độ rã của viên 2014
Trang 5Nén Theo DĐVN, khi viên nén đã thử độ hoà tan, thì được miễn thử chỉ tiêu Độ rã viên 2014
Nén Trong điều chế thuốc viên nén, sấy cốm đã được làm ẩm với mục đích chính là làm khô 2014
Nén Trước khi dập viên, bột/ hạt thuốc phải đáp ứng thông số quan trọng nhất là có hàm ẩm thích hợp 2014 Nén Viên bao Aspirin pH 8 trên thị trường có mục đích chính là giúp viên tan trong ruột 2014
Nén Viên nén có khối lượng lớn 1,5 -3,5 g thường được dùng bằng cách uống như viên sủi bọt 2014
Nhũ Cho công thức sau:
Liều như vậy, điều chế 10 viên thuốc đạn Hãy trình bày cách tiến hành điều chế công thức trên (không cần tính toán)
Đun chảy witepsol Hòa tan colargol trong lượng nước tối thiểu Dùng lanolin khan đồng lượng với lượng nước đã dùng để nhũ hóa
dung dịch hoạt chất vào tá dược.
2014
Nhũ Cho công thức sau:
Liều như trên, điều chế 10 viên thuốc đạn Kiểu cấu trúc của dạng thuốc: Nhũ tương
Phương pháp phối hợp hoạt chất vào tá dược: trộn đều nhũ hóa
2014
Nhũ Cho công thức sau:
Liều như vậy, điều chế 10 viên thuốc đạn
Để điều chế được công thức trên, cần thêm vào hai chất là nước để hòa tan colargol vàlanolin khan để nhũ hóa
2014
Nhũ Cho công thức:
Cholesterol 30 g Alcol stearilic 30 g
Đây là tá dược nhũ hóa (nhũ tương khan, tá dược hút.) vì thành phần gồm có pha Dầu và chất nhũ hóa
2014
Nhũ Dầu thực vật nào sau đây không được sử dụng trong nhũ tương thuốc tiêm: dầu thầu dầu 2014
Trang 6Nhũ Khác biệt căn bản giữa hỗn dịch và nhũ tương là thuộc về trạng thái pha phân tán 2014
Nhũ Kích thước các tiểu phần pha nội của nhũ tương được quyết định bởi Lực phân tán và Lượng chất nhũ hoá 2014
Nhũ Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân là tá dược nhũ tương D/N 2014 Nhũ Một chất có cấu trúc phần thân dầu và phần thân nước bằng nhau không được sử dụng làm chất nhũ hoá vì không làm thay đổi sức căng
Nhũ Nhũ tương Dầu / Nước để tiêm tĩnh mạch phải có kích thước hạt nhũ nhỏ hơn hồng cầu và có tỉ lệ Dầu thích hợp. 2014
Nhũ Phương pháp hòa tan tinh dầu trong nước bằng cách dùng bột talc, phải cần dùng lượng tinh dầu thừa vì talc hấp phụ tinh dầu đến 60 – 70% 2014 Nhũ Phương pháp xà phòng hóa điều chế nhũ tương có đặc điểm là chất nhũ hóa được tạo ra trong quá trình điều chế 2014 Nhũ Ứng dụng của chất diện hoạt trong bào chế Nhũ hóa, gây thấm, trung gian hòa tan, dẫn thuốc thấm qua da 2014
Viên Sinh khả dụng của viên nén thường phụ thuộc chủ yếu vào độ rã và tốc độ giải phóng hoạt chất của viên 2014
Nhũ Theo DĐVN : “Nhũ tương thuốc gồm các dạng thuốc lỏng hoặc mềm dùng để uống, dùng ngoài, được điều chế bằng cách dùng tác dụng
của các………… thích hợp để trộn đều 2 chất lỏng ………” Hãy chọn từ thích hợp
A Chất nhũ hóa, không đồng tan
2015
Nhũ Khi kích thước pha phân tán khoảng 50μm thì hệ phân tán là m thì hệ phân tán là
A Dị thể thô
B Vi dị thể
C Đồng thể
D Vi dị thể hay keo
Nhũ Nhũ tương thô có kích thước giọt khoáng: 0,1-50 μm thì hệ phân tán là m
Nhũ Đặc điểm dễ nhận biết 1 thuốc lỏng có cấu trúc hỗn dịch, nhũ tươnglà: Trạng thái pha phân tán
Nhũ Xem hình và hãy cho biết cấu trúc
A Nhũ tương
B Hỗn dich
C Vi nhũ tương
D Nhũ tương kép
Nhũ Khi dùng Tween 80 (HLB 15) và Span (HLB 4,3) để nhũ hóa 20g dầu paraffin (RHLB 10,5) vào nước thì tỉ lệ Tween 80 trong hỗn hợp chất
nhũ hóa là bao nhiêu?
Gọi x là tỉ lệ Tween 80 trong 1g hỗn hợp, ta có: 4,3(1-x) + 15x = 10,5
Trang 7x = 0,58 hay 58%
Hỗn Gôm xanthan thường được sử dụng với vai trò:
A Chất nhũ hóa tạo nhũ tương
B Chất gây treo cho hỗn dịch lỏng
C Chất gây thấm cho dược chất trong hỗn dịch
D Chất nhũ hóa tạo nhũ tương, chất gây treo cho hỗn dịch lỏng
E Chất gây treo cho hỗn dịch lỏng, chất gây thấm cho dược chất trong hỗn dịch
Nhũ Bentonit tạo kiểu nhũ tương phụ thuộc vào: Trình tự phối hợp
Nhũ Cho công thức: dầu lạc thô 5g, nước vôi nhì 5g.
Cấu trúc của dạng bào chế này là: Nhũ tương N/D
Để điều chế công thức này cần: Khuấy trộn
Nhũ Cho công thức: dầu khoáng 50ml, Sr đơn 10ml, vanillin 4mg, nước tinh khiết vđ 100ml
Để điều chế công thức này cần phải thêm: Gôm Arabic, ethanol
Nhũ Phương pháp áp dụng để nhận biết kiểu nhũ tương kép
A Pha loãng
B Đo độ dẫn điện
C Đo zeta
D Quan sát dưới kính hiển vi
E Pha loãng or đo độ dẫn điện
Nhũ Sự kết dính của các tiểu phần trong 1 nhũ tương có thể thúc đẩy nhanh bằng cách
A pha loãng
B ly tâm
C sốc nhiệt
D ly tâm hoặc sốc nhiệt
E kết dính or kết tinh
Nhũ Sự đồng nhất về kích thước của các tiểu phân (sự phân bố kích thước tiểu phân) trong hỗn dịch, nhũ tương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiện
tượng
A tách lớp
B kết dính
C kết bông
D kết tinh
E kết dính hoặc kết tinh
Nhũ Cho công thức: Bromoform 2ml, Na benzoate 4g, codein phosphate 0,2g, Sr đơn 20g, Nước cất vđ 100ml
Dạng bào chế và cấu trúc của công thức là: Potio nhũ tương
Sản phẩm trên có nhược điểmlà: kích ứng niêm mạc
Nhũ Cho công thức: Bromoform 2ml, Na benzoate 4g, codein phosphate 0,2g, siro đơn 20g, Nước cất vđ 100ml cần thêm vào công thức trên
Dầu lạc, gôm Arabic
Trang 8Nhũ Cho công thức: dầu paraffin 500ml, gôm Arabic 50g, hôm adragan 2,5g, thạch 7,5g, tinh dầu chanh 1ml, vanillin 0,2g, Na benzoate 1,5g,
glycerol 50ml, nước vđ 1000ml
Công thức trên có thể được điều chế bằng phương pháp keo ướt hay keo khô kết hợp với keo ướt
Cách phối hợp không hợp lý khi điều chế công thức này là: phối hợp dầu paraffin với hỗn hợp gôm Arabic, adragan và thạch rồi thêm nước vào trộn thành nhũ tương đậm đặc
Vai trò của Natri benzoate trong công thức là chất bảo quản
Nhũ Ý nào không đúng trong điều chế nhũ tương lỏng
A dược chất dễ tan trong pha nào thì hòa tan trong pha đó
B các hoạt chất độc phải được hòa loãng trước khi phối hợp
C các thành phần tan trong pha nội phải được hòa tan trong pha nội trước khi tiến hành nhũ hóa
D trong trường hợp có gia nhiệt, nhiệt độ của pha nước cao hon pha dầu
E phải cho pha nước vào pha dầu
Cốm Tá dược ít sử dụng trong công thức bột cốm pha hỗn dịch
A chất gây treo
B chất gây thấm
C chất điều chỉnh pH
D chất tạo sự kết bông
E chất bảo quản
Hỗn Đối với hỗn dịch chất gây thấm cần thiết trong trường hợp dược chất có bề mặt sơ nước
Hỗn Các hỗn dịch trị đau dạ dày theo cơ chế kháng acid có ưu điểm
A dễ uống
B tác dụng kéo dài
C dễ bảo quản
D diện tích tiếp xúc với niêm mạc dạ dày lớn
E dễ uống và tác dụng kéo dài
Hỗn Lotio calamine có công thức gồm calamine 15g, kẽm oxid 5g, bentonit 3g, Natri citrate 0,5g, phenol nước 0,5ml, glycerol 5ml, nước cất
vừa đủ 100ml
Vai trò của Natri citrate là chất tạo kết bông
Vai trò phenol là chất bảo quản
Hỗn Cho công thức lưu huỳnh 2g, camphor 0,5g, glycerol 20g, nước cất vừa đủ 100ml.
Để điều chế công thức này cần phải thêm tá dược gây thấm, ethanol 90%
Tính chất nào của camphor có liên quan đến việc lựa chọn dạng bào chế? dễ tan trong ethanol
Phương pháp điều chế là: phân tán cơ học kết hợp ngưng kết
Nhũ Cho công thức: cồn kép opi-benzoic 20g, siro đơn 20g, nước cất vđ 100ml Hãy chọn cách phối hợp đúng khi điều chế?
Trộn cồn kép opi-benzoic với siro đơn Cho từ từ hỗn hợp này vào 50ml nước, trộn đều điều chỉnh thể tích.
Hỗn Cho công thức terpin hydrat 4g, gôm Arabic 2g, Na benzoate 4g, siro codein 30g, nước cất vđ 150ml
Sản phẩm của công thức có cấu trúc: hỗn dịch
Trang 9Vai trò gôm Arabic là chất gây thấm
Hỗn Cho công thức terpin hydrat 4g, gôm Arabic 2g, Na benzoate 4g, siro codein 30g, nước cất vđ 150ml chọn trình tự phối hợp (cho biết X
gồm 4g Na benzoate hòa tan trong khoảng 15ml nước, Y là hỗn hợp terpin hydrat và gôm Arabic)
cho vào Y một lượng nước vừa đủ, trộn kỹ thêm lần lượt X, siro codein, điều chỉnh thể tích.
Hỗn Trong công thưc hỗn dịch Ibuprofen (bài thực tập)
Tá dược có ảnh hưởng nhiều nhất đến tiêu chuẩn đồng đều thể tích phân liều của chế phẩm là: gôm xanthan
Tá dược có ảnh hưởng nhiều nhất đến tiêu chuẩn đồng đều hàm lượng của chế phẩm là: Tween 80
Hỗn Cho công thức magnei sulfat 300g, NaOH 100g, nước cất vđ 1000ml cho biết dạng bào chế và phương pháp điều chế
A nhũ tương keo ướt
B hỗn dịch phân tán cơ học
C nhũ tưỡng keo khô
D hỗn dịch ngưng kết
E hỗn dịch ngưng kết + phân tán cơ học
Hỗn Thiết bị tạo sự đồng nhất về kích thước tiểu phần của nhũ tương hoặc hỗn dịch là: máy xay keo
Hỗn Ý nào không đúng với các thiết bị khuấy cơ học để điều chế nhũ tương
A điều chế các nhũ tương có độ nhớt thấp, trung bình, hơi cao
B làm gia tăng nhiệt độ khi phân tán
C tạo nhiều bọt khí
D chỉ sử dụng ở qui mô phòng thí nghiệm
E có thể kết hợp với các cách phụ
Hỗn Nhược điểm lớn nhất của vaselin là: khả năng nhũ hóa kém
Mỡ Đối với yêu cầu của thuốc mỡ ý nào sai
A thể chất mềm mịn màng
B không được tan chảy ở thân nhiệt
C dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da và niêm mạc
D không gây kích ứng, dị ứng trên da và niêm mạc
E bền vững hóa học trong quá trình bảo quản
Nhũ Trong các ưu điểm của tá dược nhũ tương ý nào sau đây không đúng
A Hình thức đẹp, mịn màng và hấp dẫn
B Dễ phối hợp với nhiều hoạt chất
C Phóng thích hoạt chất nhanh nhất
D Không cản trở sự bình thường của da
E Có khả năng dẫn thuốc thấm sâu, nhất là tá dược nhũ tương kiểu N/D
Mỡ Dung môi nào dưới đây không có tính làm giảm đối kháng lớp sừng
A Glycerin
B Acid oleic
C PEG 400
Trang 10D Isopropyl myristat
E Dimethylsulfoxid
Mỡ Các phương pháp nào dưới đây không phù hợp để làm tăng SKD thuốc mỡ
A Tạo muối dễ tan
B Giảm kích thước tiểu phân họat chất
C Sử dụng chất diện hoạt thích hợp
D Giải phóng hoạt chất kém
E Đưa thuốc thấm sâu lớp trung bì
Mỡ Tính chất nào không đúng đối với nhóm dầu mỡ
A Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn
B Gây cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da
C Dễ ôi khét dẫn đến gây kích ứng da và làm biến hoạt chất
D Giải phóng hoạt chất kém
E Đưa thuốc thấm sâu tới lớp trung bì
Mỡ Đặc điểm nổi bật của alcol cetylic khi phối hợp với vaselin là: Làm tăng khả năng hút nước của vaselin
Mỡ Đưa thêm chất diện hoạt vào trong công thức thuốc mỡ liên quan đến yếu tố nào sau đây
A Tốc độ khuếch tán của hoạt chất
B Hệ số khuếch tán của phân tử thuốc trong màng
C Hệ số phân bố của thuốc giữa màng và môi trường khuếch tán
D Diện tích bề mặt của lớp khuếch tán tức diện tích của da bôi thuốc
E Chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng (2 bên tố chức da)
Mỡ Việc làm tăng nhiệt độ da tại nơi bôi thuốc liên quan đến yếu tố nào dưới đây
A Tốc độ khuếch tán của hoạt chất
B Hệ số khuếch tán của phân tử thuốc trong màng
C Hệ số phân bố của thuốc giữa màng và môi trường khuếch tán
D Diện tích bề mặt của lớp khuếch tán tức diện tích da bôi thuốc
E chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng
Mỡ Sử dụng urê trong công thức thuốc mỡ nhằm
A Làm hydrat hóa lớp sừng
B Giảm tính đối kháng do làm biến tính protein
C Giúp làm tăng độ tan của hoạt chất
D A và B
E A,B và C
Mỡ Xem công thức sau đây để trả lời câu 49- câu 52
Cholesterol 30g
Sáp ong trắng 80g
Alcol stearilic 50g