CÂU HỎI NGẮN CHƯƠNG NHŨ TƯƠNG – HỖN DỊCH 1. Khái niệm hệ phân tán: Hệ phân tán là mộ hệ trong đó một hay nhiều chất được phân tán vào chất khac Phân tán là kỹ thuật bào chế khi trộn lẫn 2 pha không đồng tan với nhau khác sự hòa tan (độ phân tán: D=1d) 2. Phân loại hệ phân tán: Theo trạng thái của pha phân tan và môi trường phân tán: + rắn +lỏng hỗn dịch + lỏng + lỏng nhũ tương Theo kích thước pha phân tán: đồng thể ( 0,1µm) 3. Đặc điểm của hệ phân tán lỏng : HPT đồng thể: không quan sát được các tướng bằng mắt thường hay kính hiển vi,bền, có thể lọc với giây lọc, trong suốt, hiện tượng khuếch tán mạnh : dd nước, cồn , K.Na stearat HPT Keo :Chỉ quan sát được bằng kính hiển vi điện tử, trong hoặc đục lờ khá bền và khá ổn định, có thể qua lọc thường (37µm) khong qua màng siêu lọc, CĐ brown,có áp suất thẩm thấu yếu. HPT Dị thể : có thể quan sát được, đục rõ rệt, độ ổn định thấp, không đi qua lọc thường, khuếch tán yếu, CĐộng Brow rất yếu: nhũ tương và hỗn dịch.
Trang 1CÂU HỎI NGẮN
CHƯƠNG NHŨ TƯƠNG – HỖN DỊCH
1 Khái niệm hệ phân tán:
- Hệ phân tán là mộ hệ trong đó một hay nhiều chất được phân tán vào chất khac
- Phân tán là kỹ thuật bào chế khi trộn lẫn 2 pha không đồng tan với nhau khác sự hòa tan (độ phân tán: D=1/d)
2 Phân loại hệ phân tán:
- Theo trạng thái của pha phân tan và môi trường phân tán:
+ rắn +lỏng hỗn dịch
+ lỏng + lỏng nhũ tương
- Theo kích thước pha phân tán: đồng thể ( <1nm), keo “siêu vi dị thể” (1-100nm), dị thể ( >0,1µm)
3 Đặc điểm của hệ phân tán lỏng :
- HPT đồng thể: không quan sát được các tướng bằng mắt thường hay kính hiển vi,bền,
có thể lọc với giây lọc, trong suốt, hiện tượng khuếch tán mạnh : dd nước, cồn , K.Na stearat
- HPT Keo :Chỉ quan sát được bằng kính hiển vi điện tử, trong hoặc đục lờ khá bền và khá ổn định, có thể qua lọc thường (3-7µm) khong qua màng siêu lọc, C/Đ brown,có
áp suất thẩm thấu yếu
- HPT Dị thể : có thể quan sát được, đục rõ rệt, độ ổn định thấp, không đi qua lọc thường, khuếch tán yếu, C/Động Brow rất yếu: nhũ tương và hỗn dịch
4 Hiện tượng khuếch tán, chuyễn động brown, hiện tượng Faraday-tyldal:
- Hiện tượng khuếch tán: là kết quả của sự chuyễn động phân tử làm cho phân tử của vật chất chuyễn từ pha này sang pha kia và phân bố điều trong 2 pha
- Chuyển động Brown : quan sát dưới kính siêu kính hiễn vi những phân tử này dao động thường xuyên, có thể do sự va chạm của những phân tử nước luôn luôn di chuyển rất nhanh trong mọi chiều
- Hiện tượng Faraday-Tyldal: dung dịch keo có khả năng khuếch tán ánh sáng (dung dịch đục) đặc biệt rõ khi nhìn dung dịch keo qua ánh sáng phản xạ ,trong khi dung dịch thật thì trong suốt
5 Trình bày khái niệm và thành phần chính nhũ tương thuốc
- Theo dược điển việt nam, nhũ tương thuốc gồm các dạng thuốc lỏng, mềm để uống, tiêm, dùng ngoài, được điều chế bằng cách sử dụng các chất nhũ hóa thích hợp để trộn điều 2 chất lỏng không đồng tan
- Trong thực tế đa số các nhũ tương thuốc là các nhũ tương đặc có nồng độ pha phân tán 10-50% , về lý thuyết pha phân tán có thể chiếm tỷ lệ đến 74% thể tích đối với nhũ tương dầu trong nước nếu chọn được chất nhũ hóa thích hợp, rất khó để điều chế nhũ tương nước trong dầu với tỷ lệ pha phân tán lớn hơn 50%
Trang 2- Thành phần chính của nhũ tương:
+ pha nội, pha ngoại, chất nhũ hóa hoặc dầu, nước và chất nhũ hóa
Chú ý:
- Quy ước:
+ pha phân tán/ pha nội/ pha khong liên tục
+môi trường phân tán/pha ngoại/pha liên tục
- Chất nhũ hóa:
+Nồng độ pha phân tán ≤ 0.2%: có thể khong dùng chất nhũ hóa
+Nồng độ pha phân tán 0.2-2%: có thể ổn định bằng cách tăng độ nhớt
+Nồng độ pha phân tán >2% : phải dùng chất nhũ hóa thì nhũ tương mới bền
- Pha dầu bao gồm tất cả các dược chất và chất dẫn hoặc tá dược không phân cực hoặc rất ít phân cực như các loại dầu mở sáp, tinh dầu, nhựa, các dược chất hòa tan được trong dầu
- Pha nước gồm các chất lỏng phân cực như nước thơm, nước sắc, nước hãm, ethanol, glycerol, … và các dược chất hoặc chất phụ dể hòa tan trong các chất lỏng trên
6 Ưu – nhược điểm của các nhóm chất nhũ hóa
Chất nhũ hóa thiên nhiên :
+ các hydrat carbon : gôm arabic, gôm adragant , thạch
o Gôm arabic: thường dùng trong nhũ tương kểu D/N, tan hoàn toàn trong lượng nước gấp đôi lượng gôm
o Gôm Adragant : độ nhớt thấp hơn arabic khoãng 50 lần thường dùng gôm adragant làm chất ổn định + arabic trong các nhũ tương thuốc để uống
- các saponin: nhũ tương dùng ngoài
- Các protein : gelatin, sữa, casein ,
- Các sterol: cholesterol có nhiều trong lanolin, lòng đỏ trứng
- Các phospholipid : lecithin (nhiều trong lòng đỏ trứng )
Chất nhũ hóa tổng hợp: mạnh + bền
- Các chất nhũ hóa : là các chất trong phân tử có một đầu thân dầu và một đầu thân nước
+ nhũ tương kiểu D/N: các chất nhũ hóa dễ tan trong nước (Tween, xà phòng natri) + nhũ tương kiểu N/D: các chất nhũ hóa dể tan trong dầu (xà phòng calci, span) + theo nguyên tắc Bancroft: chất nhũ hóa tan trong pha nào thì pha đó là pha ngoại
- Các chất nhũ hóa ổn định:
+ polyethylen glycol (PEG) còn được dùng làm chất gây thấm
+ các Alcol polyvinylic : thích hợp bào chế thuốc nhỏ mắt do trơ về mặc hóa học + các dẫn chất cellulose : để hòa tan nhanh các dẫn chất của cellulose trong nước cần thấm ước với nước nóng và để trương nở trong một thời gian (carbopol)
7 Đặc điễm của pha dầu trong nhũ tương: dm khong phân cực
- Các dược chất tan trong dầu : bromoform, menthol, A,D,E,K
Trang 3- Các chất phụ tan trong dầu: các chất chống oxyhoa BHA,BHT,isopropyl galat, tocoferol
- Vaselin,các alco béo, acid béo sáp
8 Đặc điểm của pha nươc trong nhũ tương
- Các dược chất tan trong nước hay dung môi phân cực
- Các chất bảo quãn : nipagin, nipasol nhũ tương thuốc uống, benzalkonium clorid hoặc cloresol dùng trong các nhũ tương thuốc dùng ngoài
9 Phân loại nhũ tương
- Theo cấu trúc kiểu nhũ tương: D/N, N/D, N/D/N, D/N/D (nhận biết kiểu nhủ tương: pha loảng, nhuộm màu sudan III-xanh methylen, đo độ dẫn điện )
- Theo nguồn góc : tự nhiên: sữa, lòng đỏ trứng gà, nhân tạo
- Nồng độ:
+ nhũ tương loãng: nồng độ pha phân tán < 2%
+nhũ tương đặc nồng độ pha phân tán > 2%
+đa số các nhũ tương thuốc là nhũ tương đặc có nồng độ pha phân tán từ 10-50%
- Theo kích thước pha phân tán: 10-100nm (vi nhũ tương), 0,5-1micromet (nhũ tương mịn),>vài micromet (nhũ tương thô)
- Theo đường sử dụng:
+ nhũ tương tiêm và tiêm truyền : (Không tiêm nhũ tương thuốc vào cột sống)
Tiêm bắp: D/N và N/D
Truyền tĩnh mạch: D/N <0.5µm
+ nhũ tương uống: D/N
+nhũ tương dùng ngoài: D/N và N/D nhũ tương dầu nước dể rửa sạch và không gây bẩn quần áo.
10.Ưu nhược điểm nhũ tương:
- Dược chất thường đạt độ phân tán cao và đồng nhất nên phát huy tác dụng điều trị
- Dược chất dể hấp thu hơn có thể che giấu mùi vị khó chịu và giãm kích ứng niêm mạc tiêu hóa
- Có thể điều chế được thuốc tiêm chứa các dược chất không tan hoặc rất ít tan trong nước dưới dạng thuốc tiêm tĩnh mạch (nhũ tương D/N)
- Có thể phối hợp nhiều loại dược chất khác nhau
- Nhũ tương không bền dễ tách lớp trong quá trình bảo quản,ôi khét, nấm móc phát triển
- Việc phân liều không chính xác khi nhũ tương bị tách lớp
11.Ứng dụng trong ngành dược của nhũ tương
Trang 4- Làm giãm tính nhờn và che dấu vị khó chịu của dầu (dầu gan cá, nhũ tương dầu parafin,nhũ tương dầu thầu dầu)
- Gia tăng sự hấp thu của dầu và các dược chất tan trong dầu tại thành ruột non
- Các chế phẩm dinh dưỡng toàn thân dùng qua đường tiêm dưới dạng nhũ tương Các nhũ tương vô trùng được chỉ định để đưa các chất béo, carbohydrat và vitamin vào cơ thể bệnh nhân suy nhược
- Sử dụng cho các thuốc dùng ngoài
12.Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đễn sự hình thành và bền ững của nhũ tương
a) Chênh lệch tỷ trọng của 2 pha
b) Kích thước tiểu phân của pha phân tán
c) Độ nhớt của môi trường phân tán
d) Nồng độ pha phân tán
e) Chuyển động Brow
f) Chất nhũ hóa
g) Thời gian phân tán và cường độ của lực gây phân tán
h) ảnh hưởng của nhiệt độ, PH và các chất điện giải
13 Cách giải quyết trong điều chế khi tỉ trọng 2 pha có sự chênh lệch lớn Nêu ví dụ
- Dầu hướng dương và ethanol 60% tạo ra nhũ tương bền do tỷ trọng tương đương nhau
- Dầu hướng dương + nước hoặc bromoform (2,8)+ nước nhũ tương khong bền do tỷ trọng khác nhau khắc phục
+ tăng tỷ trọng môi trường phân tán(D/N): thêm vào môi trường phân tán các chất có
tỷ trọng lớn hơn nước (các chất làm ngọt, làm tăng độ nhớt )biện pháp này không làm tăng tỷ trọng nhiều
+ giãm tỷ trọng của pha phân tán (D/N) : (bromoform (2,8)+ nước),bromoform hòa tan với lượng dầu thích hợp để làm giãm tỷ trọng của pha dầu xuống
14.Ảnh hưởng do kích thước tiểu phân của pha phân tán
- Nhũ tương bền khi kich thước tiểu phân pha phân tán nhỏ
- Khi kich thước càng lớn vận tốc tách lớp xảy ra nhanh hơn hiện tượng kết bông, hiện tượng lắng cặn khơi mào hiện tượng tách pha
- Lực phân tán càng lớn tiểu phân càng nhỏ và đồng diều
15.ảnh hưởng bởi độ nhớt của môi trường phân tán
- Nhũ tương càng bền khi độ nhớt của môi trường phân tán càng lớn
- Để làm tăng độ nhớt của pha ngoại:
+ Đối với nhũ tương D/N: siro, glycerol, PEG
+ Đối với nhũ tương N/D: xà phòng sterat kim loại
16.Ảnh hưởng của nồng độ pha phân tán:
- 1ml dầu/1000ml nước bền hơn 5ml dầu/1000ml nước
17.Chuyển động Brown ảnh hưởng như thế nào đến sự bền vững của nhũ tương
- Pha phân tán chuyển động theo mọi hướng làm các tiểu phân này rời xa vị trí tự nhiên trong cân bằng chóng lại khuynh hướng kết hợp lại
Trang 518 Một số lưu ý chung khi điều chế nhũ tương.
- Thiết bị gây lực phân tán phải phù hợp với phương pháp điều chế nhũ tương
- Điều chế ở nhiệt độ thích hợp : đun nóng pha nước ở nhiệt độ cao hơn pha dầu từ 3-5oC
19 Nguyên tắc của các phương pháp điều chế nhũ tương
- Nguyên tắc chung:
+ các dược chất dể tan trong pha nước được hòa tan trong pha nước
+ các hoạt chất tan trong dầu như comphor, bromoform, vitamin A,E… được hòa tan vào pha dầu phải tăng lượng chất nhũ hóa thích hợp
+ các hoạt chất độc mạnh để tránh nhầm lẫn và hư hao nên hòa tan trước vào 1 lượng nhỏ nước hoặc dầu trước khi tiến hành phối hợp
+ các thành phần tan trong pha nội phải hòa tan trong pha nội trước tiến hành nhũ hóa các thành phần tan trong pha ngoại tùy từng trường hợp có thể phối hợp trước hay sau khi nhũ hóa
- Phương pháp keo ước:
Nguyên tắc: chất nhũ hóa hòa tan trong lượng lớn pha ngoại sau đó thêm từ từ pha nội vào, vừa cho vừa phân tán đến khi hết pha nội và tiếp tục phân tán cho đến khi nhũ tương đạt yêu cầu
- Phương pháp keo khô:
Chất nhũ hóa ở dạng bột mịn được trộn với toàn bộ tướng nội thêm một lượng tướng ngoại vừa đủ và phân tán mạnh để tạo nhũ tương đậm đặc thêm từ từ tướng ngoại còn lại vảo để hoàn chỉnh nhũ tương
Phương pháp này áp dụng điều chế nhũ tương D/N trong trường hợp chất nhũ hóa thân nước là gôm arabic, adragant, methyl cellulose
Tỷ lệ 4 dầu:2 nước : 1 gôm là tỷ lệ để tạo nhũ tương đậm đặc
- Phương pháp đặc biệt:
Trộn lẩn 2 pha sau khi đun nóng: áp dụng trong công thức có sáp hoặc các chất cần thiết đun chảy, dùng điều chế các nhũ tương có thể đặc như thuốc mở kem bôi da
Phương pháp xà phòng hóa trực tiếp : áp dụng khi chất nhũ hóa là xà phòng được tạo ra trực tiếp trong quá trình phân tán
Phương pháp dùng dung môi chung :áp dụng khi dung môi vừa hòa tan tướng nội, chất nhũ hóa và tướng ngoại, khong có tác dụng dược
lý riêng
Nhũ hóa tinh dầu và các chất dễ bay hơi: tinh dầu hoặc các chất dễ bay hơi thường có độ nhớt thấp, có thể được nhũ hóa bằng cách lắc các thành phần trong lọ có nấp (pp Briggs hay pp lắc chay)
20 Đóng gói và bảo quản nhũ tương :
- Nhũ tương khó bảo quản vì để lâu dể bị tách lớp, ôi khét, nấm móc phát triển
Trang 6- Các chất bảo quản được sử dụng như alcol, glycerin, nipagin và nipazol cho các nhũ tương dùng trong
- Benzalkonium clorid, clocresol cho các nhũ tương dùng ngoài
- Chất chóng oxi hóa như tocoferol, BHT(butyl hydroxytoluen) để ổn định pha dầu
- Bao bì của nhũ tương có thể tích lớn hơn thể tích thuốc và trên nhãn phải ghi dòng chữ “ LẮC TRƯỚC KHI DÙNG”
21 So sánh nhũ tương với hỗn dịch
Giốn
g
Pp chính : Hòa trộn pha phân tán và môi trường phân tán với nhau ,môi trường phân tán của chúng điều là các chất lỏng
Về quy mô sản xuất các chế phẩm này điều được sản xuất ở quy mô nhỏ như cối chày Hoặc ở quy mô lớn với các phương tiện nhừ máy nghiền, máy trộn
Nhũ tương: pha phân tán và môi
trường phân tán , chất nhũ hóa Hổn dịch: dược chất và chất dẫn, chất phụ
-Dược chất: dạng rắn không tan hoặc rất ít tan trong chất dẫn tạo thành hỗn dịch thuốc
-Chất dẫn : nước cất, các chất lõng phân cực (ethanol, PG, glycerin)
-Chất phụ :chất gây thấm, chất gây treo
Khác Phương pháp keo khô, phương pháp
keo ướt, phương pháp dùng dung môi
chung, phương pháp xà phòng hóa trực
tiếp, nhũ hóa các tinh dầu và các chất
dể bay hơi
Phương pháp phân tán cơ học , phương pháp ngưng kết, kết hợp pp phân tán và ngưng kết
22 Một số chất chất gây treo, chất gây thấm thông dụng
- Chất gây treo: các tá dược gây treo phải là loại có tác dụng mạnh nghĩa là giúp phân tán dược chất để tạo thành hổn dịch chỉ bằng cách lắc : bột gôm arabic, natri carboxy methyl cellulose, propylen glycol alginat, gôm adragan, gôm xanthan
- Chất gây thấm : chỉ cần thiết trong trường hợp dược chất có tính sơ nước: các chất gây thấm thường dùng nhất là chất diện hoạt như tween 80 nồng độ 0,1%, natri lauryl sulfat (chất này tương kỵ với dược chất mang điện tích dương)
23 Phương pháp phân tán : (hỗn dịch alamine, hỗn dịch Altacid, hỗn dịch Ibuprofen, hỗn dịch nhỏ mắt hydro cortison)
- Nguyên tắc dựa trên cơ sở phân chia cơ học các giai đoạn:
+ nghiền, tán, xay rây DC rắn đến độ mịn tối đa
+ tạo bột nhão bằng cách thêm MTPT ( khoảng ½ lượng chất rắn) để tiếp tục nghiền mịn dược chất rắn
+ phân tán HD đặc ( bột nhão) vào môi trường phân tán để thu được HD
+ làm đồng nhất hỗn dịch bằng cối xây keo hoặc thiết bị thích hợp
24 Phương pháp ngưng kết :
Trang 7- Pha phân tán (tiểu phân chất rắn) tạo thành trong quá trình điều chế do ngưng kết giữa các ion, phân tử , micell với nhau
- Ngưng kết do :
+ phản ứng hóa học
o Dùng toàn bộ chất dẫn hòa tan với dược chất thành các dung dịch thật loãng
o Phôi hợp dần dần 2 dung dịch lại với nhau vừa phối hợp vừa phân tán
o Ví dụ : kẽm sulfat dược dụng + kalisulfur hóa + nước cất
+ thay đổi dung môi
o Trộn trước dung dịch hoạt chất sẻ kết tủa với các chất thân nước có độ nhớt cao
o Phối hợp từ từ từng ít này với toàn bộ chất dẫn, phân tán
o Ví dụ: cồn kép opi bezoic +siro đơn+ nước cất
- Một số chú ý khi bào chế hổn dịch thuốc:
+ dược chất khó thấm nước cần nghiền với một lượng nhỏ chất gây thấm
+ ngâm các chất keo chất tạo gel để trương nở hoàn toàn
25 Phối hợp 2 phương pháp phân tán cơ học và ngưng kết :
- Chì acetat + amoni clorid + lưu huỳnh kết tủa + ethanol + glycerol + nước
26 Bài tập tính HLB, RHLB(HLB tới hạn hay tổng các HLB)
- Tính HLB của hổn hợp chất diện hoạt:
Tween 80 (HLB 15) 6g 60%
Span80 (HLB 4.3) 4g 40%
HLB =15x0.6 +4.3x0.4 =10.72
- Tính tỷ lệ từng chất biết:
Dầu parafin (RHLB 10.5) 50g
Span 80 (HLP 4.3) và Tween 80 (HLP 15) 5g
Nước tinh khiết vừa đủ 100g
Goi X là tỉ lệ Span80 trong 1g hổn hợp
4.3xX + 15x(1-X)=0.42
Tỉ lệ Span là 42% & Tween 58% (g)
27 Một số biến đổi của hỗn dịch trong quá trình bảo quản, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Sgt trang 39
28 Phân tích vai trò từng thành phần trong công thức hỗn dịch, nhũ tương
29 Phân loại chất diện hoạt theo HLB:
- Là tỷ số giữa 2 phần thân nước và thân dầu trong phân tử chất diện hoạt bằng sự cân bằng thân nước và thân dầu
- Chất diện hoạt có phân tử lượng > 200 và HLB từ 1- 50
- PTL < 200 quá nhỏ để có 2 cực thân nước và thân dầu khác nhau
- HLP<1 sẻ quá tan trong dầu
- HLP>50 se quá tan trong nước
- Chất nhũ hóa N/D: HLB 3-6
Trang 8- Chất nhũ hóa D/N: HLB 8-18 (8-12)
30 Khái niệm thuốc đặt :
- Dạng thuốc phân liều ,thể rắn , mềm hoặc dai ở nhiệt độ thường, khi đặc vào hóc tự nhiên của cơ thể thì chảy lỏng hoặc hòa tan vào miễn dịch ,điều trị tại chổ hay toàn thân
31 Phân loại thuốc đặt :
Thuốc đạn: trực tràng
- 3 dạng (hình trụ, hình nón, hình thủy lôi )
- Đường kính 8-10mm , dài 30-40mm
- Khối lượng 1-3g
Thuốc trứng: âm đạo
- 3 dạng ( hình cầu , hình trứng, hình lưởi)
- Khối lượng 2-4g
32 Đặc điểm thuốc đặt :
- Hấp thu tương đương tiêm bấp
- Có thể tự sử dụng
- Không có mùi vị khó chịu
- Không gây đau
33 Sự hấp thu thuốc qua niêm mạc trực tràng :
- Chiều dài 150 -200 mm PH 7.5, V 3ml, S 300cm2 , hệ tĩnh mạch trực tràng
30ml/phút
- Cơ chế khuếch tán thụ động, một phần theo cơ chế lọc
- Theo TM trỉ dưới vào tĩnh mạch giữa TM chủ dưới vào hệ tuần hoàn chung
- Theo tĩnh mạch trĩ trên TM cửa vào gan vào vòng tuần hoàn chung
34 Sự hấp thu thuốc qua niêm mạc âm đạo
- Nhiều niếp gấp dài 100-150mm, PH 4-5, hệ thống mao mạch dày đặc, thuốc được hấp thu nguyen vẹn vào vòng tuần hoàn chung và không bị chuyển hóa qua gan
35 Yêu cầu tá dược thuốc đặt :
- To nc <36,5 o
- Tá dược thân dầu còn có thêm một số yêu cầu khác
+ chỉ số acid < 3
+ chỉ số xà phòng hóa 200-245
+ chỉ số iod <7
36 Tá dược bơ ca cao
- Ép từ hạt của cây ca cao, cấu tạo là ester của glycerin vơi các acid béo cao no và chưa
no :astearic , Oleic, Linoleic
- Thể rắn có mùi thơm, tỷ trọng ở 20oC 0.94-0.96, tnc 34-45oC , đông đặc ở 25oC
- Ưu điểm : chảy lỏng ở thân nhiệt dịu với niêm mạc
- Nhược điểm : nhiệt độ chảy hơi thấp nên không phù hợp với các nước nhiệt đới + hiện tượng đa hình : bơ ca cao có 4 dạng kết tinh: α,γ,β, β’
Trang 9Trong đó: β là ổn định t 34-35oC khi đun nóng > 36 o sẽ chuyễn sang dạng không ổn định α,γ,β’
- Phối hợp với tá dược béo to cao hơn như sáp ong tỷ lệ 3-6% hay parafin tỷ lệ 2-5% tăng nhiệt độ nóng chảy
- Phối hợp với CNH như lanolin khan nước tỷ lệ 5-10% hay cholesterol 3-5% tăng khả năng nhủ hóa của bơ ca cao
- Đun cách thủy 2/3 lượng bơ ở < 36oC giử lại 1/3 làm mồi tránh hiện tượng chậm đông
37 Tá dược butyrol
- Nhiệt độ nống chảy 36oC
- Dể bị ôi khét, chỉ điều chế khi dùng để lâu phải có chất bảo quản
38 Các dẫn chất của dầu mở sáp:thông dụng nhất là Witepsol
- Thường dùng là các triglycerid bán tổng hợp có khả năng nhũ hóa các chất lỏng phân cực
- Là loại thông dụng nhất hiện nay có nhiều ưu điểm
+ phối hợp được nhiều dược chất
+ thích hợp nhiều pp điều chế
+ dịu với niêm mạc nơi đặc
+ các tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch để giải phóng hoạt chất
39 Các keo thân nước nguồn góc tự nhiên : gelatin-glycerin
- Lưu ý :
+ không đun >60oC vì gelatin bị thủy phân ảnh hưởng khả năng tạo gel rắn viên không bền cơ học
40 Các keo thân nước nguồn tổng hợp
- Gồm polyethylen glycol PEG (carbowax, macrogol)
- Phối hợp với PEG ở thể lỏng, mềm, rắn thu hởn hợp thể chất và nhiệt độ nống chảy thích hợp
- Ưu điễm :
+ không gây nhuận tràng
+ các PEG rất bền vững bảo quản dể dàng
+ độ cứng và độ chảy cao độ bền cơ học lớn hơn các tá dược thân dầu
+ thích hợp khí hậu nhiệt đới
- Nhược điểm :
+ PEG hút nước cao kích ứng trực tràng, nhu động ruột thuốc bị đẩy ra ngoài khắc phục nhúng thuốc vào nước trước khi dùng
41 Các tá dược nhũ hóa : tween61 , tween61+ glycerine monoterat (6:4), tween61 + dầu lạc(5:5), acid stearic + Na stearat (5:5)
- Là một chất hoặc hổn hợp các chất có khả năng nhủ hóa
- Khi đặc vào hóc tự nhiên của cơ thể thì vừa có khả năng hút niêm dịch, vừa có khả năng chảy lỏng để giải phóng hoạt chất >chỉ dùng loại có nhiệt độ nống chảy nhỏ hơn thân nhiệt
Trang 10- Ưu điểm phối hợp với nhiều loại dược chất
- Bền vững trong quá trình bảo quản
- Thích hợp nhiều pp điều chế - Giải phóng dược chất nhanh
42 Kỹ thuật bào chế thuốc đặt :
- Nặn
- Ép khuôn
- Đun chảy đổ khuôn
43 Đặc điểm phương pháp nặn:
- Áp dụng khi không có trang thiết bị hoặc dược chất không bền ở nhiệt độ cao
- Ưu điểm : đơn giản
- Nhược điểm:
+ chỉ áp dụng tá dược béo
+ viên thuốc không đẹp
+ không đãm bảo vệ sinh vô khuẩn
+ chỉ bào chế số lượng nhỏ viên thuốc
44 Đặc điểm phương pháp ép khuôn: viên thuốc có hình thù đẹp hơn pp nặn nhưng cũng có nhược điểm như pp nặn
45 Pp đun chảy đổ khuôn :pp thông dụng nhất ở cả quy mô nhỏ và quy mô công nghiệp
- Nguyên tắc : DC hòa tan hay phân tán trong tá dược đã đun chảy, sau đó đổ khuôn có thể tích nhất định ở nhiệt độ thích hợp
- Tiệt trùng, bôi trơn, làm lạnh khuôn bằng các chất :
+ tá dược béo: bôi bằng cồn xà phòng
+ tá dược thân nước : bôi bằng dầu parafin
+ tá dược có rút thể tích tốt: không bôi trơn
46 Hệ số thay thế là : (E) của một chất so với tá dược là lượng chất đó chiếm một thể tích tương đương 1g tá dược khi đổ khuông
47 Hệ số thay thế nghịch : F = 1/E của một chất so với tá dược là lượng tá dược chiếm thể tích tương đương 1g chất đó khi đổ khuôn
48 Tính lượng tá dược trong công thức:
- Biết hệ số thay thế thuận hoặc nghịch:
X=(n.a)-(n.b)/E
Trong đó : E hệ số thay thế thuận
a khối lượng 1 viên
b khối lượng hoạt chất thứ nhất cho 1 viên
n số viên cần bào chế
- Khi có hệ số thay thế của dược chất với tá dược bơ ca cao có thể tính hệ số thay thế của dược chất đó với tá dược khác E2 = E1 x d1/d2 (E2: là hệ số thay thế của chất khác)
- Khi chưa biết hệ số thay thế : F= (X-(Y-P))/ P
Trong đó: X là khối lượng 12 viên chỉ chứa tá dược
Y là khối lượng 12 viên có pg dược chất + tá dược