Định nghĩa địa ytạo thành tản Alecxopoulos và Mins, 1979 ra một tản ổn định/bền vững của một cấu trúc đặc biệt 1982 hay Một địa y là một quần hợp nấm-tảo tạo thành một tản không giống vớ
Trang 1Địa y
Trang 2Định nghĩa địa y
tạo thành tản (Alecxopoulos và Mins, 1979)
ra một tản ổn định/bền vững của một cấu trúc đặc biệt (1982) hay
Một địa y là một quần hợp nấm-tảo tạo thành một tản không giống với cả tảo và nấm cấu thành nên nó trong điều kiện tự nhiên (1982) hay
Trang 3 Một địa y là một quần hợp giữa nấm thường là nang khuẩn, đôi khi là đảm khuẩn hay nấm bất toàn, và một hay một vài tảo quang hợp là lục tảo hay thanh tảo
Trong tất cả địa y, nấm hình thành tản chứa đựng
thành phần thứ hai là tảo (1983) (Ahmadijan)
và một tảo mà trong đó nấm là nơi cư ngụ
Trang 4Cấu tạo địa y
Trang 6Khoảng 43 giống tảo được tìm thấy trong các địa
y gồm 14 thanh tảo, 27 lục tảo, 1 hoàng tảo
(Xanthophyceae), 1 tảo nâu
Thanh tảo:
Chroococcus, Gloeocapsa
Nostoc, Scytonema, Stigonema
Lục tảo: Chlorella, Protococcus, Trebouxia;
Trang 8 *: các loài cộng sinh chính trong các taxa địa y
Gloeocapsa, Nostoc, Scytonema là các loài cộng sinh thường thấy trong các cephalodia
(cephalodia là những đốm tròn phát triển trên/trong bề mặt tản gồm một tảo thứ cấp (thanh tảo) và khuẩn ty nấm trong tản địa
y có tảo sơ cấp là một lục tảo)
Trang 10 Trebouxia là loài hiếm khi sống tự do và được xem là
loài chuyên biệt cho sự địa y hóa
~4% có cả 2 tảo Sự phân bố của tảo và nấm ở địa y tạo ra cơ cấu đẳng diện/dị diện của tản.
chia tế bào và cấu trúc sinh sản.
Trang 11vách ngăn ngang, phân nhánh, vách mỏng/dày, có
màu/không màu, phân nhánh
ngoài
thành lớp vỏ có cấu trúc đặc trưng cho loài địa y.
Trang 12 Nấm hình thành cơ quan sinh sản ở tản địa y, cả vô tính lẫn hữu tính Cơ quan SSHT giúp định danh đến lớp của loài.
nhiên
Trang 13 Các kiểu kết hợp của nấm và tảo ở địa y:
-Không tiếp xúc trực tiếp
-Bao bọc không chặt chẽ
-Sợi tảo được bao bám bởi mạng lưới khuẩn ty-Một/một nhóm tế bào tảo bị bao bọc bởi các khuẩn ty liên kết, có thể tạo ra các giác
bám/hút
-Tế bào tảo và khuẩn ty nấm tiếp xúc trực tiếp, khuẩn ty nấm đâm xuyên tảo qua giác hút
Trang 14Hình thái của tản địa y
Được xác định chủ yếu bởi nấm
Trang 15 Dạng phát triển:
1. Tản khảm (crustose thallus):
Gắn chặt trên bề mặt đài vật (gọi là ngoại đài vật) hay trong bề mặt đài vật ( gọi là nội đài vật) nhờ khuẩn ty
- Cấu trúc bề mặt tản là đặc điểm phân loại
Trang 16Graphis scripta
Trang 182 Tản vảy (squamulose thallus)
-là dạng trung gian giữa dạng khảm và dạng sợi-thường là thùy /vảy nhỏ, tròn hay bầu dục
-gắn vào đài vật nhờ căn trạng do khuẩn ty ở mặt dưới
-thường phát triển trên đá hay đất, hiếm khi trên
gỗ chết
Trang 19-đại diện: Endocarpon, Psora, Toninia
Trang 203 Tản phiến (Foliose thallus):
-dẹp, hai mặt, mở rộng theo chiều ngang, gắn với đài vật nhờ các rễ ở mặt dưới
-gồm các thùy đơn tròn hay phân chia lưỡng
phân hay không
-chiều rộng của tản đặc trưng cho loài
Trang 21 Mặt dưới gắn vào đài vật nhờ một đế như ở
Dermatocarpon hay Umbilicaria
Trang 22 Hoặc nhờ rễ trên cả mặt dưới hoặc một vùng giới hạn
Trường hợp không có rễ, các giác bám ở biên hay mặt dưới giúp tản bám chắc đài vật
Trang 234 Tản sợi (fructicose thallus)
Gồm phần sợi thẳng bám vào đài vật ở gốc 2 loại:
-tản sợi tỏa tròn: Usnea, Ramalina,
-tản sợi xếp lớp: tản dị hình: phần tản nằm sơ cấp xếp lớp của tản sát đài vật, nhiều hình dạng” hạt, vảy,
phiến, bụi; phần tản đứng thứ cấp phát triển từ phần tản sơ cấp Vd: Cladonia, Stereocaulon
Trang 24Cladonia fimbriata
Cladonia bellidiflora
Trang 271 Bào tử địa y hóa: một thể SSVT, gồm:
-Isidium/isidia phát triển trên bề mặt tản, hình trụ đơn
hay phân nhánh, hoặc dẹp Về mặt giải phẫu, isidia giống tản:có lớp vỏ cortex, tảo, medulla
-Soredium/soredia: một thể bào tử thực vật gồm vài tế
bào tảo bện với các khuẩn ty của nấm Đường kính của soredium từ 50-100µm
Trang 28Soralia of Loxospora elatina
Soralia
Trang 29 Isidia, soredia phát tán nhờ nhiều cách: gió, mưa, … đến gặp một đài vật thuận lợi để phát triển
2 Bào tử không địa y hóa
-Phần lớn tảo địa y phân bố rộng và phong phú trong tự nhiên trong điều kiện không địa y hóa nhưng nấm địa
y thì không
-Tảo không SSVT hay SSHT trong địa y nhưng nấm thì có
Trang 302.1 Bào tử vô tính:conidia được tạo ra bởi các cách khác nhau:
Pycnidium: (tạo ra pycnoconidia) là một đế nhỏ, gắn chìm trong tản như những nốt nhỏ ở biên hoặc khắp tản; hoặc có cuống
Conidia: vách mỏng, không màu, đơn bào,
hình que, elip hay sợi,… chiều dài<=15µm
Trang 31 Campylidium: ở địa y trên lá Cấu trúc thẳng hay hình bán cầu, cùng màu với thể quả của loài
Hyphophore: đặc trưng cho họ
Asterothyriaceae Đa dạng về hình thái
Trang 322.2 Sinh sản hữu tính
SSHT ở địa y nghĩa là SSHT ở nấm địa y Cơ
quan SS: 2 loại thể quả (ascocarp)
Perithecium (còn gọi là thể quả chai): hình trứng hay chai, chìm một phần hay hoàn toàn trong tản, mở ra ngoài bởi lỗ ở đỉnh.Vách do các
khuẩn ty kết chặt
Trang 33Pyrenula microcarpa Trypethelium subeluteriae
Trang 34 Apothecum (thể quả đĩa): hình đĩa/cốc chìm/nổi trên tản.
tròn, dài;rải rác hay tập trung;ở trên tản hay ở biên;
Bào tử: chứa trong nang bào tử;
1,2,4,8,19,32,64,128 bào tử/nang.Các đặc điểm của
nang, bào tử quan trọng cho phân loại: hình dạng, màu sắc, vách, vách ngăn, kích thước, phản ứng với dung dịch Lugol…
Trang 35(thể quả đĩa (apothecia))
Trang 36Lát cắt ngang 2 loại thể quả đĩa
Trang 38Bào tử địa y
Trang 39Hóa chất địa y
Nấm đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp hóa chất địa y (HCĐY)
HCĐY có vai trò quan trọng trong phân loại
HCĐY phần lớn là sản phẩm ngoại bào tiết ra bởi nấm và lắng đọng trên bề mặt khuẩn ty
Là hợp chất hữu cơ, có ở vỏ cortex, medulla, phần sợi của tản
Trang 40 Một số HCĐY gây đổi màu với các d2 KOH
(viết tắt:K);Ca(OCl)2 (gọi là C);
Paraphenylenediamine (P); HNO3 (N)
Spot test: phương pháp xác định hóa chất ở địa
y thông qua test nhanh bằng cách chấm một
lượng nhỏ dung dịch thử (C, K, P, N) lên bề
mặt vỏ, tản
Trang 41 Phản ứng dương tính với K (K+) cho màu vàng hay vàng chuyển sang đỏ
Trang 42-Trên các chất không màu:
K+ vàng-đỏ, P+vàng-đỏ – alectorialic acid,
atranorin, baeomycesic acid,chloratranorin,
barbatolic acid, constictic acid,
fumarprotocetraric acid, norstictic acid,
physodalic acid, salazinic acid, thamnolic acid, protocetraric acid, và virensic acid
K-, C+đỏ - anziaic acid, erythrin, gyrophoric
acid, lecanoric acid, montagnetol, olivetoric
acid
Trang 43K-, C-, KC+ đỏ - alectoronic acid, a-collatoric acid, glomelliferic acid, lobaric acid,
norlobaridone, physodic acid và picrolichenic acid
Spot test không xác định chính xác hóa chất
trong địa y vì nhiều chất có cùng phản ứng
màu Tuy nhiên pp này hữu ích trong chừng