Danh pháp thay thế a... Danh pháp thay thếTên gọi = tên gốc hidruaoxi + tên ankan tương ứng CH2 CH3 Etoxi p-metyl stiren... Danh pháp trao đổi Các poliete mạch thẳng lớn hơn
Trang 1CÔNG THỨC DANH PHÁP HỮU CƠ
Trang 2Ancol: R(OH)n (n: số nhóm –OH)
1 Danh pháp thay thế
a Một nhóm –OH
* R là gốc no không nhánh
Tên gọi = tên hidrua nền + local của nhóm –OH + ol
34
34
D: 3
* R là gốc no có nhánh hoặc vòng
Tên gọi = local của nhánh + tên nhánh + tên hidrua nền + local của nhóm –OH + ol
23
4
Trang 36
CH3 CH CH2 CH2 CH CH2 CH2 OH
CH2 CH3
CH33,6-Dimetyloctan-1-ol
12
345
45
6
7
* R không no, không nhánh
Tên gọi = tên hidrua nền + local của nối đôi + en + local của nhóm –OH + olLưu ý: Ở đây ta vẫn đánh số ưu tiên cho nhóm –OH
5
Trang 4OH Xiclohex-2-en-1-ol1
23
4
* R không no có nhánh
Tên gọi = local của nhánh + tên nhánh + tên hidrua nền + local của nối đôi + (tiền tố về đội bội) + en + local của nhóm –OH + ol
45
67
89
10
7-Metyldeca-2,5,8-trien-4-ol
b Có hai hay nhiều nhóm –OH
Cũng tương tự như đối với R no không nhánh, có nhánh và vòng xiclo; R khôgn no không nhánh, có nhánh Nhưng sau chỉ số vị trí nhóm –OH cần thêm vào hậu tố rồi mới cộng đuôi –ol
CH3
CH2 CH3
3,5-Dimetylheptan-3,4,5-triol
123
45
Trang 5Tên gọi = ancol + tên của hidrua nền + ic
Trang 61 Danh pháp thay thế
Đối với những chất thuộc dãy đồng đẳng của phenol và phenol co một nhóm –OH thường có tên gọi đặc trưng riêng
Điểm lưu ý trong cách gọi tên nay là chỉ sử dụng cho những chất có nhiều hơn một nhóm –OH
Tên gọi = tên gốc của hidrocacbon + local của nhóm –OH + (tiền tố: di, tri,…) + ol
Naphtalen-1,3-diol
OH
OH
OHAnthracen-1,6,10-triol
1 0
Hidroquinon
Trang 77
8 9
10
9-Antrol3
* Các nhóm (gốc) sinh ra bằng cách tách H ở nhóm -OH
a Các nhóm (gốc) RO- và ArO-
Tên gọi = tên gốc hidrocacbon + oxi
2 Các nhóm có dạng – O – R – O –
Tên gọi được hình thành bằng cách thêm hậu tố “dioxi” vào tên của nhóm hóa trị hai – R –
Ví dụ:
1 Trường hợp ngoại lệ
Trang 81 Danh pháp thay thế
Tên gọi = tên gốc hidruaoxi + tên ankan tương ứng
CH2
CH3
Etoxi p-(metyl stiren)
Trang 9- Nếu gốc R1, R2 có gắn thêm một nhóm thế –X thì ta gọi như sau:
23
- Nếu ete có dạng (R1O) – R2 thì ta gọi tê bằng cách thêm tiền tố vào trước nhóm R1O – O
2 Danh pháp loại chức
Tên gọi = tên gốc của R1, R2 + ete
Lưu ý: tên gốc gọi theo thứ tự α β, ,
CH3 Isopropyl tert-pentyl ete
CH3 CH2 O Phenyl propyl ete
- Trường hợp 1: hai gốc R1 và R2 giống nhau ta thêm tiền tố: di, tri,
Trang 102
1
3 Danh pháp trao đổi
Các poliete mạch thẳng lớn hơn hoặc bằng 3 phân tử hợp chất dihidroxi dãy béo được gọi tên theo danh pháp trao đổi
Tên gọi = local O trong mạch poli + tiền tố + oxa + tên ankan tương ứng
45
67
8910
34
567
Trang 11Công thức chung:R – (CHO)n
1 Mônoandehit và diandehit mạch hở
Tên gọi = tên ankan tương ứng + al (monoandehit)
+ dial (diandehit)Ví dụ:
CH3 CH O Etanal
OHC CH2 CH2 CH2 CHO Pentanedial
* Trường hợp: R la no có nhánh
Tên gọi = local của nhánh + tiền tố + tên nhánh + tên hidrua nền + al
34
56
23
32
1
Trang 12CH CH2 CHO
CH2CH
CHO
CH3
2-Metyl-4-xiclohexylhexan-1,6-dial1
Trường hợp R là không no
Tên gọi = tên hidrua nền + local của nối đôi + enal
Tên gọi = local của nhánh + tên nhánh + tên hidrua nền + local của độ bội + eninal
Lưu ý: Hidrua nền phải tính luôn cả cacbon của nhóm –CHO
CH CH2
3-Etenylhept-2-en-6-inal1
23
45
12
34
56
7
8
5-(Prop-1-en-1-yl) octa-3,6-dienalĐối với –dial có nhánh thì ta cugn lam tương tư như trên như phải chọn mạch chính là mạch có nhiều nối đôi nhưng phải có hai nhóm –CHO
OHC CH2 CH CH2 CH CH CHO
CH CH CH CH2 5-(Buta-1,3-dien-1-yl)hept-2-endial
12
34
56
7
Trang 132 Poliandehit mạch hở chứa từ 3 nhóm –CHO trở lên và từ 1 nhóm –CHO nối trực tiếp với mạch vòng.
Tên gọi = tên hidrua nền + (tiền tố: di, tri,…) + cacbandehit
Lưu ý: Hidrua nền là không tính cacbon của nhóm –CHO
Ví dụ:
CHO Xiclohexan cacbandehit
CHO Benzen cacbandehit
CHO
CH2 CHO Butan-1,2,4-tricacbandehit1
23
4
CHO
12
34
Nếu mạch cacbon có nhánh thì ta ưu tiên đánh số cho nhóm –CHO và chọn mạch chính là mạch có nhiều nhóm –CHO
CHO
CH2 CH3CHO 3-Etylhexan-1,2,5-tricacbandehit
Nếu mạch có gắn thêm nhóm thế –X thì ta gọi tên tương tư như các trường hợp trên
Trang 142-Clo-4-hidroxi benzen cacbandehit
Trường hợp các poliandehit axilic có nhiều nhóm –CHO nối đôi với các nhánh thì mạch chính vẫn là mạch có nhiều nhóm –CHO vói các hậu tố –dial, tricacbandehit,… cách mạch nhánh chứa –CHO được gọi tên ở dạng tiền tố
CH3
CH2
CH2OHC
3-(2-Fomyl etyl) hexa-1,2,6-cacbandehit
12
345
Cách 1: Tên gọi như dẫn xuất vòng của hợp chất mạch hở
Tên gọi = local của nhóm –CHO + (local của vòng + tên hidrua nền) + tiền tố + tên andehit tương ứng
Cách 2: Gọi theo danh pháp kết hợp
Tên gọi = tên hidrocacbon tương ứng + local của nhánh mang nhóm –CHO + tên andehit tương ứng
Trang 15Công thức chung: R1 – (C=O) – R2
1 Danh pháp thay thế
a Xeton no mạch hở không nhánh
Tên gọi = tên ankan tương ứng + local của nhóm C=O + on (1 nhóm C=O)
+ diol (2 nhóm C=O)
Lưu ý: đánh số sau cho tổng số chỉ vị trí nhóm C=O là nhỏ nhất
34
5
6
Trang 16CH3 CH2 C CH2 C CH3
O O
Hexane-2,4-dion
123
3-Xyclopentylpentan-2,4-dion
5
1
b Xeton no có nhánh
Tên gọi = local của nhánh + tên nhánh + tên ankan tương ứng + on (1 nhóm C=O)
+ diol (2 nhóm C=O)Lưu ý: tuy đánh số ưu tiên cho nhóm C=O nhưng cung đánh số sau cho tổng vị trí nhánh là nhỏ nhất
3
4
5
c R không no không nhánh
Tên gọi = tên hỉua nền = local của liên kết bội + (tiền tố) + en + local của nhóm C=O + on (1 nhóm C=O)
+ diol (2 nhóm C=O)
Lưu ý: đánh só ưu tiên cho nhóm C=O và chọn mạch chính là mạch có nhiều liên kết bội và có gắn nhiều nhóm C=O
Ví dụ:
CH2 C C CH2
CH31-Phenylpentan-2,3-dion
CH2 CH CH2 C CH3
O
Pent-4-en-2-on1
23
4
5
Trang 17CH2 CH C C CH3
Pent-4-en-2,3-dion1
23
4
5
d R không no có nhánh
Tên gọi = local của nhánh + (tiền tố) + tên nhánh + tên hidrua nền + local của liên kết bội + (tiền tố) + en + local của nhóm C=O + on (1 nhóm C=O)
+ diol (2 nhóm C=O)Ví dụ:
CH CH2O
4567
8
3,7-Dimetyl-5-propylocta-5,7-dien-2,4-dion
2 Danh pháp loại chức
Dùng cho các mono xeton và các chất có 2 nhóm C=O liền nhau
Tên gọi = tên hidrua nền (R1, R2) + xeton (1 nhóm C=O)
+ dixeton (2 nhóm C=O)Ví dụ:
Trang 18b Chỉ được dùng khi không có nhóm thế
* Axeton vòng thơm
Tên gọi = tên của R – CO – + phenon
Tên R – CO – : thay -ic hoặc -oic trong tên thường của axit bởi -o
m-Metyl benzophenonNgoài ra ta còn có một số chất với tên gọi riêng
Biaxetyl
Trang 19VI Axit cacboxylic
Công thức chung: R(COOH)n
1 Axit monocacboxylic và dicacboxylic mạch hở
* R no không nhánh
Tên gọi = axit + tên hidrua nền (tính cả cacbon của –COOH) + oic (monocacboxylic)
+ dioic (dicacboxylic)Ví dụ:
* R no có nhánh
Tên gọi = axit + local của nhánh + tên nhánh + tên hidrua nền (tính luôn cacbon của nhóm –COOH) + ) + oic (monocacboxylic)
+ dioic (dicacboxylic)Ví dụ:
Trang 20Tên gọi = axit + tên hidrua nền + local của liên kết bội + (tiền tố) + en +
* R không no có nhánh
Tên gọi = axit + local của nhánh + tên nhánh + tên hdrua nền + local của liên kết bội + (tiền tố) + oic (monocacboxylic)
+ dioic (dicacboxylic)
Lưu ý: chọn mạch chính là mạch dài nhất có gắn nhóm –COOH và số liên kết bội là lớn nhất, đánh số ưu tiên cho nhóm –COOH; đánh số sao cho tổng vị trí nhánh là nhỏ nhất.Ví dụ:
34
* R no không nhánh và nhóm thế
Tên gọi = axit + tên ankan tương ứng + local của nhóm –COOH + (tiền tố) + cacboxylic.Ví dụ:
CH2 CH2 COOH
CH3 Axit propan cacboxylic
Trang 21Axit benzen-1,3,5-tricacboxylic
1
2
34
5
6
* R không no và không nhánh
Tên gọi = axit + tên hidrua nền + local của liên kết bội + (tiền tố) + en + (tiền tố) + cacboxylic
Trang 22Tên gọi = axit + local của nhánh + tên nhánh + tên ankan tương ứng + local của nhóm –COOH + (tiền tố) + cacboxylic.
1' 2' 3' 1'' 2'' 3''
CH2
Axit 2-(2'-clo-5'-hydroxiclohexyl)propan cacboxylic
12
3
1'2'3'4'5'
4
3 Axit có nhóm –COOH ở cách xa mạch vòng một mạch cacbon
a Danh pháp thay thế: Ta xem mạch vòng là một gốc hidrocacbon gắn vào hidrua nền của axit
Tên gọi = Axit + local mạch vòng + tên vòng + hidrua nền + oic
Ví dụ:
Trang 23b Danh pháp kết hợp: tổ hợp tên vòng với tên axit mạch hở.
Tên gọi = Axit + tên mạch vòng + local của axit mạch hở + (tiền tố) + tên axit mạch hở.Ví dụ:
CH2 COOH
CH2 COOH C
H2
HOOC
Axit benzen-1,3,5-triacetic
123456
4 Tên gọi thường
a Được dùng khi có hoặc không có nhóm thế
CH3 COOH Axit acetic
CH2 CH COOH Axit acrilic HOOC CH2 COOH Axit malonic HOOC CH2 CH2 COOH Axit sucxinic
Trang 24piridin-3-b Chỉ được dùng khi không có nhóm thế:
HCOOH Axit fomic CH≡CCOOH Axit propiolic
CH3CH2COOH Axit propionic CH2=C(CH3)COOH Axit metarilic
CH3CH2CH2COOH Axit butiric HOOC-COOH Axit oxalic
(CH3)2CHCOOH Axit isobutiric HOOC[CH2]3COOH Axit glutaric
CH3[CH2]14COOH Axit panmitic HOOC[CH2]4COOH Axit adipic
CH3[CH2]16COOH Axit stearic C6H5CH=CHCOOH Axit xinamic
5 Các nhóm axyl
* Hóa trị một: Hình thành bằng cách đổi “axit…oic” thành “…oyl”hoặc “axit…ic” thành
“…yl” hay “…oyl” hoặc “axit…cacboxylic” thành “…cacbonyl”
Ví dụ:
CH3 –[CH2]5 –CO –OH Axit heptanoic CH3 –[CH2]5 –CO – Heptanoyl
CH3 – CO – OH Axit axetic CH3 – CO – Axetyl
Công thức chung: R1 – COO – R2
Tên gọi = tên thường hidrocacbon của ancol + tên gốc của axit cacboxylic + oat( cacboxylat)
Chuyển “axit…oic” thành “…oat” hoặc chuyển “axit…cacboxylic” thành “…cacboxylat”
Ví dụ:
HCOOCH3 Metyl fomat
HCOOCH2 – CH3 Etyl fomat
Trang 25CH3 – COO – CH3 Metyl axetat
H
Etyl 2-(2'-clo-5'-hidroxi xiclohexyl)but-3-enoat
1234
1'2'3'4'5'6'
12
Công thức chung: RNH2
- Tên gọi = (tiền tố) + tên gốc hidrocacbon + azan
Ví dụ:
Trang 27N NH2
2-Quinolylamin3
4