1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Viêm phổi do phế cầu ở trẻ em

21 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thở nhanh không tương xứng với tổn thương phổi trên lâm sàng và Xquang, cần phân biệt với nguyên nhân khác: toan chuyển hóa, tim mạch ( suy tim, tim bẩm sinh...).. BIẾN CHỨNG[r]

Trang 1

VIÊM PHỔI

DO PHẾ CẦU Ở TRẺ EM

BS Trần Thị Thúy Trình

TYT Phường 9

Trang 2

NỘI DUNG

1 Dịch tễ

2 Định nghĩa, phân loại, lâm sàng, CLS, điều trị.

3 Phòng ngừa

Trang 3

 Theo WHO, Bệnh phế cầu là

nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ

em.

 Khoảng 1 triệu ca tử vong hàng năm

do phế cầu ở trẻ em < 5 tuổi.

Trang 4

 Tại các nước đang phát triển, có 54% VIÊM PHỔI lâm sàng xảy

ra cho trẻ trước 6 tháng tuổi*

 Tại Việt Nam, nước ta được xem là 1 trong 15 quốc gia có số

lượng trẻ mắc VIÊM PHỔI nhiều nhất thế giới.

 Hàng năm có khoảng 2,9 triệu lượt trẻ em mắc bệnh viêm phổi,

và khoảng 400 trẻ em tử vong hang năm vì viêm phổi *

DỊCH TỄ

Trang 5

ĐỊNH NGHĨA

1.Định nghĩa: Viêm phổi là tình trạng tổn thương viêm nhu mô phổi,

có thể lan tỏa cả 2 phổi hoặc tập trung ở một thùy phổi.

Theo WHO Viêm phổi bao gồm viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy, áp xe phổi

2 Yếu tố thuận lợi:

• Hoàn cảnh kinh tế xã hội thấp

• Môi trường sống đông đúc kém vệ sinh, khói bụi

• Cha mẹ hút thuốc

• Sinh non tháng, nhẹ cân, suy dinh dưỡng, sởi thiếu vitamin A

• Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải

• Dị tật bẩm sinh tại đường hô hấp.

Trang 6

PHÂN LOẠI VIÊM PHỔI Ở TRẺ

TỪ 2- 59 THÁNG THEO WHO

Viêm phổi rất nặng Tím trung ương

Co giật Không uống được

Li bì, khó đánh thức Suy dinh dưỡng nặng

Trang 8

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG (TT)

Dấu hiệu suy hô hấp:

• Rút lõm lòng ngực

• Phập phồng cánh mũi

• Co kéo gian sườn

• Tím trung ương ( dấu hiệu thiếu oxy)

• Không bú được, bỏ bú

• Thở rên

• Ran phổi: Ran nổ, ẩm

• Trẻ < 2 tháng thở không đều, cơn ngưng thở, rên rỉ

Trang 9

Cận lâm

sàng

 Công thức máu : BC > 15.000/mm3 (bc đa nhân trung tính tăng cao

gợi ý do VK)

 CRP tăng cao gợi ý do VK

 X-quang ngực thẳng: tổn thương điển hình là đám mờ ở nhu mô phổi

ranh giới không rõ ràng 1 hoặc 2 bên phổi

Tuy nhiên trong 2,3 ngày đầu của bệnh Xquang có thể bình thường

 Soi, cấy dịch họng, dạ dàytìm căn nguyên gây bệnh

 Cấy máu: là phương pháp đặc hiệu giúp xác định nguyên nhân

Trang 10

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

1 Lâm sàng: Sốt + ho + thở nhanh và/

hoặc rút lõm ngực

2 Xquang có tổn thương phổi: thùy

phổi, mô kẽ, phế nang

Trang 11

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

• Lao phổi: BK đàm hoặc dịch dạ dày dương tính

• Hen suyễn

• Dị tật bẩm sinh tại phổi

• Dị vật đường thở bỏ quên: HC xâm nhập, dị vật gây viêm phổi kéo dài hoặc lập đi lập lại.

• Thở nhanh không tương xứng với tổn thương phổi trên lâm sàng và Xquang, cần phân biệt với nguyên nhân khác: toan chuyển hóa, tim mạch ( suy tim, tim bẩm sinh )

Trang 13

CÁC CA NHI TỪ 2- 59 THÁNG NHẬP KHOA NỘI,

HÔ HẤP BV NĐ1 TỪ 2012 ĐẾN 2016

Trang 14

XỬ TRÍ

Chần đoán Xử trí

Viêm phổi rất nặng Nhập cấp cứu: kháng sinh chích

Hỗ trợ hô hấp

Trang 15

• Ceftriazon 80ng/kg/24h

Trang 16

ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH*

S.Pneumoniae kháng với Macrolide ngày càng gia tăng

• Trên 80% kháng với Erythromycin

• 30-50% kháng với Clarithromycin và Ezithromycin

Tại một sốt quốc gia, S.Pneumoniae được phân lập đề kháng với Peniclin

Trang 17

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

1 Dự phòng chung:

• Bảo vệ sức khỏe bà mẹ khi có thai, giảm tỷ lệ sinh non,sinh nhẹ cân

• Nuôi dưỡng con tốt tránh suy dinh dưỡng

• Tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ đúng lịch quy định

• Bổ sung Vitamin A đầy đủ theo tuổi

• Giữ cho trẻ đủ ấm khi thời tiết thay đổi, trời mưa, trở lạnh

• Rửa tay: cũng là biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả giúp giảm rõ nguy cơ NKHHCT nói

chung và VP nói riêng

• Đảm bảo vệ sinh môi trường nhất là khu vực nuôi dạy trẻ, vệ sinh nhà cửa thường xuyên

• Tránh tình trạng hít khói thuốc lá thụ động (Hít khói thuốc lá thụ động làm tăng gấp 2 nguy cơ VP)

• Sử dụng bếp sạch, không khói: giúp giảm 50% nguy cơ VP

• Phát hiện xử trí kịp thời các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp

Trang 18

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

2 Dự phòng đặc hiệu:

• Chủng ngừa các tác nhân thường gây viêm phổi theo tuổi: Virus cúm, thủy đậu

• Vi khuẩn: phế cầu, HIB, não mô cầu

• Theo WHO Chủng ngừa phế cầu và HIB: giúp giảm 50% VP

• Dự phòng diễn tiến xấu của bệnh: Chần đoán và điều trị sớm, tránh các biến chứng nặng

Trang 19

NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ

SPneumoniae là nguyên nhân phổ biến nhất gây Viêm phổi cho trẻ em dưới 5 tuổi

VP Gây nhiều biến chứng nặng nề

S.Pneumoniae Tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao

VP nếu không được phát hiện, chữa trị sớm, đúng cách trẻ rất dễ tử vong

Tiêm ngừa đầy đủ theo lịch

Tiêm ngừa phế cầu là PP đặc hiệu và mang nhiều lợi ích*

• An toàn, chi phí hợp lý

• Bảo vệ cá nhân, tạo miễn dịch cộng đồng

• Giảm sử dụng kháng sinh làm chậm lại nguy cơ đề kháng thuốc

• Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong

• Hạn chế lây lan bệnh tật, giảm gánh nặng cho hệ thuống y tế

Trang 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

•  Quyết định 101/QĐ-BYT

• Phan Hữu Nguyệt Diễm, Trần Anh Tuấn-Y Học TPHCM 2012

• Hội thảo: bảo vệ sớm và toàn diện các bệnh do phế cầu bằng chủng ngừa cho trẻ em ( 20/5/2018)

• Bộ môn nhi –ĐHYD TPHCM

Trang 21

CÁM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE !

Ngày đăng: 09/01/2021, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w